Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, việc chuyển đổi từ nền giáo dục truyền thụ kiến thức hàn lâm sang phát triển phẩm chất và năng lực người học là yêu cầu cấp thiết. Tại các kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông và tuyển sinh Đại học, Cao đẳng, kiểu bài nghị luận văn học luôn giữ vị trí trọng tâm khi chiếm từ 40% đến 50% tổng số điểm toàn bài thi. Mặc dù chiếm thời lượng giảng dạy lớn trong chương trình Ngữ văn, thực trạng cho thấy hơn 60% học sinh phổ thông vẫn gặp nhiều trở ngại trong việc thể hiện quan điểm cá nhân, thường xuyên rơi vào lối học vẹt, học thuộc lòng các bài văn mẫu và thiếu hụt tư duy lập luận phản biện.

Vấn đề cốt lõi mà đề tài tập trung giải quyết là khắc phục sự mất cân đối giữa lý thuyết và thực hành, tháo gỡ tư duy rập khuôn, thụ động của học sinh khi tạo lập văn bản nghị luận văn học. Luận văn hướng đến mục tiêu xây dựng và kiểm chứng hệ thống giải pháp sư phạm đồng bộ nhằm hình thành, phát triển năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học cho học sinh Trung học phổ thông một cách bền vững.

Nghiên cứu được triển khai khảo sát và thực nghiệm tại trường Trung học phổ thông Lục Ngạn 4, tỉnh Bắc Giang trong năm học 2017 - 2018. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, góp phần nâng cao trên 25% tỷ lệ bài viết đạt chuẩn về kỹ năng lập luận, cung cấp tư liệu tham khảo giá trị cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên bộ môn trong công cuộc đổi mới phương pháp dạy học theo Chương trình Giáo dục phổ thông mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết phát triển năng lực hành động trong giáo dục hiện đại, kết hợp thang nhận thức Bloom điều chỉnh và lý thuyết giao tiếp ngôn ngữ học văn bản. Cấu trúc năng lực hành động bao gồm sự tích hợp của 4 năng lực thành phần cốt lõi: năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể. Trong phân môn Làm văn, năng lực tạo lập văn bản được xác định là khả năng huy động linh hoạt kiến thức văn học, kỹ năng ngôn ngữ và thái độ thẩm mỹ để sản sinh văn bản đáp ứng chính xác mục đích giao tiếp.

Qua tổng hợp từ 22 công trình chuyên khảo uy tín về làm văn nghị luận, tác giả hệ thống hóa 28 kỹ năng thành phần và quy tụ vào 4 nhóm kỹ năng trọng tâm:

  1. Nhóm kỹ năng tìm hiểu, phân tích đề;
  2. Nhóm kỹ năng tìm ý, lập dàn ý;
  3. Nhóm kỹ năng diễn đạt và lập luận;
  4. Nhóm kỹ năng trình bày, hoàn thiện văn bản.

Luận văn làm rõ mối quan hệ giữa 3 khái niệm cơ bản: đề mở, tư duy logic - biện chứng và sự tích hợp giữa phân môn Đọc - hiểu với Làm văn. Đề mở được định nghĩa là dạng đề chỉ định hướng nội dung hoặc vấn đề cần bàn luận mà không áp đặt mệnh lệnh thao tác hay phạm vi dẫn chứng gò bó. Việc giải quyết đề mở đòi hỏi học sinh phải vận dụng linh hoạt 5 thao tác lập luận chính gồm phân tích, so sánh, chứng minh, bác bỏ và bình luận.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu lý luận và phương pháp thực nghiệm sư phạm định lượng. Nguồn dữ liệu thực tiễn được thu thập qua phiếu điều tra khảo sát thực trạng đối với 15 giáo viên Ngữ văn và 120 học sinh khối 11 tại trường Trung học phổ thông Lục Ngạn 4, tỉnh Bắc Giang.

Cỡ mẫu thực nghiệm gồm 120 học sinh, được chia đều thành 2 nhóm độc lập: nhóm thực nghiệm gồm 60 học sinh lớp 11A1 và nhóm đối chứng gồm 60 học sinh lớp 11A2. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính tương đồng về năng lực học tập, điều kiện tiếp cận tri thức và phổ điểm môn Ngữ văn đầu vào giữa hai lớp trước khi can thiệp sư phạm.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê toán học (kiểm định tham số, tính điểm trung bình cộng, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên) là nhằm loại bỏ tối đa các yếu tố chủ quan trong đánh giá chất lượng bài viết môn Văn, đảm bảo tính khách quan và khoa học khi đo lường mức độ tiến bộ của học sinh. Toàn bộ tiến trình điều tra thực trạng, thiết kế giáo án và triển khai thực nghiệm được thực hiện xuyên suốt trong 9 tháng, từ tháng 9 năm 2017 đến tháng 5 năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực trạng và thực nghiệm đối chứng đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng về năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học của học sinh:

Thứ nhất, trước khi áp dụng giải pháp, có đến 68.5% học sinh gặp lúng túng trong khâu phân tích đề và lập dàn ý; 72.0% học sinh thừa nhận thường xuyên phụ thuộc vào tài liệu văn mẫu hoặc ghi nhớ máy móc đề cương ôn tập. Hiện tượng viết lan man, diễn xuôi lại cốt truyện hoặc thơ mà không làm rõ luận điểm xuất hiện ở 63.3% bài làm khảo sát ban đầu.

Thứ hai, kết quả xử lý số liệu thực nghiệm sau can thiệp cho thấy sự bứt phá rõ rệt ở nhóm thực nghiệm so với nhóm đối chứng. Cụ thể, tỷ lệ bài làm đạt loại giỏi (từ 8.0 đến 10.0 điểm) ở nhóm thực nghiệm đạt 18.3%, cao hơn 11.6% so với nhóm đối chứng (chỉ đạt 6.7%). Tỷ lệ bài đạt loại khá (từ 6.5 đến 7.9 điểm) ở nhóm thực nghiệm đạt 40.0%, trong khi nhóm đối chứng dừng lại ở mức 25.0%. Tổng tỷ lệ khá - giỏi của nhóm thực nghiệm đạt 58.3%, tăng 35.0% so với trước thực nghiệm.

Thứ ba, tỷ lệ học sinh mắc các lỗi nghiêm trọng về kỹ năng diễn đạt, lập luận lộn xộn và sai lạc kiến thức ở nhóm thực nghiệm giảm sâu từ 45.0% xuống còn 11.7%, trong khi ở nhóm đối chứng vẫn còn duy trì ở mức cao là 36.7%.

Thứ tư, học sinh nhóm thực nghiệm thể hiện năng lực sáng tạo vượt trội qua khả năng huy động vốn sống và tư duy biện chứng. Khoảng 81.6% học sinh lớp thực nghiệm đã chủ động đưa ra các phát hiện riêng, biết liên hệ so sánh mở rộng các hiện tượng văn học và phân tích dẫn chứng một cách sắc sảo, tự nhiên.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu định lượng trong nghiên cứu được trực quan hóa thông qua hệ thống bảng biểu và biểu đồ so sánh chi tiết. Bảng thống kê phân loại kết quả bài làm (Bảng 3.2) và Biểu đồ phân loại kết quả (Biểu đồ 3.1) phản ánh trực quan sự dịch chuyển phổ điểm. Đường phân phối điểm số của lớp thực nghiệm dịch chuyển mạnh về phía dải điểm 7.0 - 9.0, trong khi đường phân phối của lớp đối chứng vẫn tập trung chủ yếu ở dải điểm trung bình 5.0 - 6.0.

Nguyên nhân căn bản dẫn đến sự khác biệt này nằm ở việc tác giả đã trang bị cho học sinh quy trình 4 giai đoạn tạo lập văn bản gắn liền với hệ thống đề mở và rèn luyện kỹ năng lập dàn ý cho 4 dạng đề điển hình:

  1. Dạng đề nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ;
  2. Dạng đề nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi;
  3. Dạng đề nghị luận về một ý kiến bàn về văn học;
  4. Dạng đề so sánh, đối chiếu văn học.

Khi được luyện tập các thao tác chia tách đối tượng, phân tích và bình giảng trực tiếp trong các giờ Đọc - hiểu, học sinh đã chuyển từ tâm thế "học thuộc" sang tâm thế "đồng sáng tạo" cùng tác giả. Giờ trả bài viết với tiến trình 3 giai đoạn (trước, trong và sau giờ trả bài) tạo cơ hội cho học sinh tự nhận diện và chỉnh sửa lỗi sai trong bản thảo. Kết quả này hoàn toàn nhất quán với quan điểm đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn của các nhà giáo dục hàng đầu như Phan Trọng Luận và Đỗ Ngọc Thống, khẳng định tính đúng đắn của việc lấy người học làm trung tâm.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực nghiệm sư phạm, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể nhằm nâng cao chất lượng dạy học phân môn Làm văn:

  1. Xây dựng và chuẩn hóa hệ thống đề văn mở:

    • Hành động: Thiết kế ngân hàng gồm 100+ đề văn theo định hướng mở, bao quát 4 dạng đề nghị luận văn học trong chương trình Trung học phổ thông, bám sát các nguyên tắc vừa sức và phát huy tính sáng tạo.
    • Chỉ số mục tiêu: Đạt 100% các bài kiểm tra định kỳ 1 tiết và học kỳ áp dụng cấu trúc đề mở có tính phân hóa.
    • Thời gian thực hiện: Triển khai từ đầu học kỳ I của năm học.
    • Chủ thể thực hiện: Tổ chuyên môn Ngữ văn và Hội đồng bộ môn cấp trường.
  2. Tích hợp rèn luyện thao tác lập luận trong giờ Đọc - hiểu:

    • Hành động: Đưa quy trình rèn luyện 5 thao tác lập luận (phân tích, so sánh, chứng minh, bình luận, bác bỏ) vào tiến trình tổ chức hoạt động khám phá tri thức của 100% tiết dạy Đọc - hiểu văn bản.
    • Chỉ số mục tiêu: Giúp 80% học sinh nắm vững cách phân tích dẫn chứng nghệ thuật và liên hệ văn học sử.
    • Thời gian thực hiện: Xuyên suốt năm học.
    • Chủ thể thực hiện: Giáo viên trực tiếp giảng dạy bộ môn Ngữ văn.
  3. Đổi mới quy trình tổ chức giờ trả bài làm văn:

    • Hành động: Thực hiện nghiêm ngặt quy trình trả bài 3 giai đoạn; hướng dẫn học sinh lập bảng tự kiểm tra lỗi (chính tả, ngữ pháp, liên kết câu, lập luận); tổ chức chữa bài theo nhóm học tập.
    • Chỉ số mục tiêu: 100% học sinh tự sửa chữa tối thiểu 3 lỗi sai trong bài viết và viết lại đoạn văn chưa đạt yêu cầu.
    • Thời gian thực hiện: Định kỳ sau mỗi bài viết tập làm văn trên lớp.
    • Chủ thể thực hiện: Giáo viên bộ môn và học sinh các lớp Trung học phổ thông.
  4. Bồi dưỡng năng lực ra đề và đánh giá định hướng năng lực cho giáo viên:

    • Hành động: Tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học, xây dựng ma trận và tiêu chí chấm bài mở linh hoạt, chấp nhận các kiến giải cá nhân hợp lý.
    • Chỉ số mục tiêu: 100% giáo viên trong tổ bộ môn tham gia tập huấn tối thiểu 2 chuyên đề/năm về kỹ thuật đánh giá năng lực.
    • Thời gian thực hiện: Tháng 8 hàng năm và các đợt sinh hoạt cụm chuyên môn.
    • Chủ thể thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Giám hiệu nhà trường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Giáo viên dạy môn Ngữ văn tại các trường Trung học phổ thông:

    • Lợi ích: Tiếp cận quy trình hướng dẫn lập dàn ý chi tiết cho 4 dạng đề nghị luận văn học, hệ thống bảng biểu phân tích thao tác lập luận và kỹ thuật tổ chức giờ trả bài hiệu quả.
    • Trường hợp sử dụng: Sử dụng làm tài liệu thiết kế giáo án bài giảng, biên soạn đề kiểm tra định kỳ và xây dựng chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi môn Ngữ văn.
  2. Học sinh lớp 10, lớp 11 và lớp 12:

    • Lợi ích: Nắm vững phương pháp tư duy logic, kỹ năng nhận diện cấu trúc đề, kỹ thuật tìm ý và cách hành văn giàu hình ảnh, loại bỏ thói quen học vẹt máy móc.
    • Trường hợp sử dụng: Vận dụng tự học, rèn luyện kỹ năng viết bài văn nghị luận đạt điểm 8.0+ trong kỳ thi Tốt nghiệp Trung học phổ thông Quốc gia và các kỳ thi đánh giá năng lực.
  3. Cán bộ quản lý giáo dục và Chuyên viên phụ trách chuyên môn Ngữ văn:

    • Lợi ích: Nắm bắt bức tranh thực trạng dạy học làm văn hiện nay, có thêm cơ sở thực tiễn để định hướng sinh hoạt chuyên môn theo định hướng phát triển năng lực.
    • Trường hợp sử dụng: Chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy, thẩm định ngân hàng đề thi học kỳ và tổ chức tập huấn chuyên môn cho giáo viên.
  4. Học viên cao học và Sinh viên ngành Sư phạm Ngữ văn:

    • Lợi ích: Tiếp cận mô hình nghiên cứu thực nghiệm sư phạm mẫu mực về phương pháp dạy học bộ môn, hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực tạo lập văn bản.
    • Trường hợp sử dụng: Dùng làm tài liệu tham khảo cho việc thực hiện khóa luận tốt nghiệp, luận văn thạc sĩ và các công trình nghiên cứu khoa học giáo dục liên quan.

Câu hỏi thường gặp

  1. Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học gồm những thành tố cốt lõi nào? Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học là sự kết hợp đồng bộ giữa kiến thức ngôn ngữ, vốn hiểu biết tác phẩm và hệ thống 4 nhóm kỹ năng: phân tích đề, lập dàn ý, diễn đạt lập luận và trình bày. Học sinh cần thành thạo việc chuyển hóa cảm thụ thẩm mỹ cá nhân thành văn bản có bố cục chặt chẽ, luận điểm rõ ràng và dẫn chứng thuyết phục.

  2. Làm thế nào để khắc phục triệt để tình trạng học sinh chép văn mẫu? Để chấm dứt việc học sinh lệ thuộc vào văn mẫu, giáo viên cần chuyển dịch hoàn toàn từ dạng đề đóng sang hệ thống đề mở, đồng thời thay đổi tiêu chí đánh giá. Khi đề thi đòi hỏi tư duy so sánh, liên hệ hoặc bàn luận về một khía cạnh nghệ thuật mới lạ, học sinh bắt buộc phải tự tìm ý, huy động trải nghiệm cá nhân và xây dựng hệ thống luận cứ độc lập.

  3. Đề mở trong nghị luận văn học có cấu trúc và ưu điểm gì nổi bật? Đề mở chỉ nêu lên vấn đề, hiện tượng hoặc nhận định văn học cần bàn luận mà không đưa ra các mệnh lệnh thao tác cứng nhắc như "hãy phân tích" hay "hãy chứng minh". Ưu điểm vượt trội của đề mở là tạo không gian cho học sinh tự do lựa chọn góc độ tiếp cận, huy động dẫn chứng linh hoạt và thể hiện phong cách diễn đạt mang dấu ấn cá nhân.

  4. Việc tích hợp giữa phân môn Đọc - hiểu và Làm văn được thực hiện như thế nào? Giáo viên không dạy tách rời hai phân môn mà sử dụng ngữ liệu tác phẩm trong giờ Đọc - hiểu để rèn luyện ngay các thao tác làm văn như chia tách luận điểm, bình giảng câu từ và so sánh mở rộng. Quá trình đọc văn giúp học sinh tích lũy tri thức và xúc cảm thẩm mỹ, còn làm văn chính là phương thức thể hiện kết quả giải mã văn bản đó.

  5. Cần lưu ý gì khi chấm bài làm văn nghị luận theo định hướng phát triển năng lực? Đáp án và biểu điểm chấm thi cần thiết kế theo hướng mở, chú trọng đánh giá kỹ năng lập luận, khả năng cảm thụ độc lập và sự sáng tạo trong diễn đạt thay vì đếm ý cho điểm. Giáo viên cần ghi nhận và khuyến khích những kiến giải mới mẻ, sâu sắc của học sinh, miễn là các luận cứ đó có tính logic và phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội.

Kết luận

  • Đề tài đã giải quyết trọn vẹn vấn đề cấp thiết về phương pháp dạy học phân môn Làm văn, chuyển đổi mạnh mẽ từ lối truyền thụ thụ động sang phát triển năng lực hành động và sáng tạo cho học sinh Trung học phổ thông.
  • Xác lập hệ thống cơ sở lý luận vững chắc, chuẩn hóa khái niệm năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học và định hình 4 nhóm kỹ năng then chốt cần bồi dưỡng cho học sinh.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp sư phạm đột phá gồm: ứng dụng đề mở, quy trình lập dàn ý 4 dạng đề chuẩn, tích hợp thao tác lập luận vào giờ Đọc - hiểu và đổi mới 3 giai đoạn giờ trả bài.
  • Kết quả thực nghiệm sư phạm tại trường Trung học phổ thông Lục Ngạn 4 khẳng định tính khả thi vượt trội với tỷ lệ học sinh khá - giỏi đạt 58.3% (tăng 35.0% so với trước can thiệp), giảm thiểu tối đa các lỗi sai diễn đạt.
  • Mở ra hướng nghiên cứu tiếp nối về việc ứng dụng công nghệ thông tin, số hóa ngân hàng đề mở và xây dựng phần mềm hỗ trợ chấm chữa bài văn tự động trong giai đoạn 2024 - 2028.

Các trường Trung học phổ thông và tổ bộ môn Ngữ văn cần chủ động áp dụng ngay hệ thống giải pháp và ngân hàng đề mở của luận văn vào kế hoạch giảng dạy năm học nhằm nâng cao chất lượng dạy học toàn diện.