Luận văn thạc sĩ vnu ued phát triển năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học cho học sinh trung học phổ thông

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vnu ued phát triển năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học cho học sinh trung học phổ thông, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Sư phạm Ngữ văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2018

107
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TẠO LẬP VĂN BẢN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

1.1. Các vấn đề về năng lực

1.2. Văn bản và năng lực tạo lập văn bản

1.3. Một số vấn đề cơ bản về văn nghị luận

1.4. Một số vấn đề cơ bản về dạng bài nghị luận văn học ở bậc THPT

1.5. Thực trạng dạy học tạo lập văn bản nghị luận văn học ở trường trung học phổ thông hiện nay

1.6. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: HƯỚNG DẪN HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TẠO LẬP VĂN BẢN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

2.1. Phát triển năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học thông qua luyện tập kỹ năng phân tích đề bằng hệ thống đề mở

2.2. Hướng dẫn học sinh cách lập dàn ý cho các dạng đề nghị luận văn học

2.3. Hướng dẫn học sinh cách sử dụng các thao tác lập luận cơ bản trong bài nghị luận văn học qua giờ Đọc – hiểu

2.4. Rèn luyện kỹ năng diễn đạt, trình bày bài nghị luận văn học qua giờ trả bài

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mô tả thực nghiệm

3.2. Thiết kế bài học thực nghiệm

3.3. Kết quả thực nghiệm và đánh giá kết quả thực nghiệm

3.4. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Năng Lực Viết Văn Nghị Luận Cho Học Sinh

Việc phát triển năng lực viết văn nghị luận cho học sinh trung học phổ thông là một nhiệm vụ quan trọng trong giáo dục hiện đại. Năng lực này không chỉ giúp học sinh thể hiện quan điểm cá nhân mà còn rèn luyện tư duy phản biện và khả năng lập luận. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, việc trang bị cho học sinh những kỹ năng này là cần thiết để họ có thể tự tin tham gia vào các hoạt động xã hội và nghề nghiệp trong tương lai.

1.1. Khái Niệm Năng Lực Viết Văn Nghị Luận

Năng lực viết văn nghị luận được hiểu là khả năng tạo lập các văn bản nghị luận một cách hiệu quả, thể hiện rõ ràng ý kiến và lập luận của người viết. Điều này bao gồm việc sử dụng ngôn ngữ một cách linh hoạt, khả năng phân tích và tổng hợp thông tin, cũng như khả năng trình bày ý tưởng một cách mạch lạc.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Việc Phát Triển Năng Lực Viết Văn

Phát triển năng lực viết văn nghị luận không chỉ giúp học sinh nâng cao kỹ năng giao tiếp mà còn góp phần hình thành tư duy phản biện. Điều này rất quan trọng trong việc giúp học sinh có thể đưa ra những quan điểm cá nhân và bảo vệ chúng một cách thuyết phục.

II. Những Thách Thức Trong Việc Dạy Viết Văn Nghị Luận

Mặc dù việc dạy viết văn nghị luận có nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong quá trình thực hiện. Các giáo viên thường gặp khó khăn trong việc khuyến khích học sinh tham gia tích cực vào quá trình học tập. Hơn nữa, nhiều học sinh vẫn còn thiếu tự tin khi trình bày ý kiến của mình.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Khuyến Khích Học Sinh

Nhiều học sinh cảm thấy ngại ngùng khi phải trình bày ý kiến cá nhân. Điều này có thể do thiếu tự tin hoặc không quen với việc lập luận. Giáo viên cần tìm ra các phương pháp dạy học phù hợp để khuyến khích học sinh tham gia tích cực hơn.

2.2. Thiếu Kỹ Năng Cơ Bản Trong Viết Văn

Nhiều học sinh chưa được trang bị đầy đủ các kỹ năng cần thiết để viết văn nghị luận. Việc thiếu hụt này có thể dẫn đến việc học sinh không thể diễn đạt ý tưởng một cách rõ ràng và mạch lạc.

III. Phương Pháp Dạy Viết Văn Nghị Luận Hiệu Quả

Để phát triển năng lực viết văn nghị luận cho học sinh, giáo viên cần áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại. Những phương pháp này không chỉ giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách dễ dàng mà còn khuyến khích sự sáng tạo và tư duy độc lập.

3.1. Sử Dụng Đề Mở Trong Dạy Viết Văn

Đề mở giúp học sinh có không gian để thể hiện ý kiến cá nhân. Việc này không chỉ kích thích sự sáng tạo mà còn giúp học sinh phát triển khả năng lập luận và phân tích.

3.2. Hướng Dẫn Lập Dàn Ý Cho Bài Văn

Việc lập dàn ý là bước quan trọng trong quá trình viết văn. Giáo viên cần hướng dẫn học sinh cách tổ chức ý tưởng một cách logic và mạch lạc, từ đó giúp họ dễ dàng hơn trong việc viết bài.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Năng Lực Viết Văn Nghị Luận

Năng lực viết văn nghị luận không chỉ có giá trị trong học tập mà còn trong cuộc sống hàng ngày. Học sinh có thể áp dụng những kỹ năng này để tham gia vào các hoạt động xã hội, thảo luận và tranh luận về các vấn đề thời sự.

4.1. Viết Văn Nghị Luận Trong Các Kỳ Thi

Viết văn nghị luận là một phần quan trọng trong các kỳ thi. Học sinh cần nắm vững kỹ năng này để có thể đạt được kết quả cao trong các kỳ thi quan trọng.

4.2. Ứng Dụng Trong Cuộc Sống Hàng Ngày

Kỹ năng viết văn nghị luận giúp học sinh có thể bày tỏ quan điểm cá nhân về các vấn đề xã hội. Điều này không chỉ giúp họ tự tin hơn mà còn góp phần nâng cao nhận thức xã hội.

V. Kết Luận Về Phát Triển Năng Lực Viết Văn Nghị Luận

Việc phát triển năng lực viết văn nghị luận cho học sinh trung học phổ thông là một nhiệm vụ cần thiết và cấp bách. Giáo viên cần áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại để giúp học sinh nâng cao kỹ năng này. Từ đó, học sinh sẽ có thể tự tin hơn trong việc thể hiện quan điểm cá nhân và tham gia vào các hoạt động xã hội.

5.1. Tương Lai Của Năng Lực Viết Văn Nghị Luận

Trong tương lai, việc phát triển năng lực viết văn nghị luận sẽ ngày càng trở nên quan trọng. Hệ thống giáo dục cần chú trọng hơn đến việc trang bị cho học sinh những kỹ năng cần thiết để họ có thể tự tin tham gia vào xã hội.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Giáo Viên

Giáo viên cần thường xuyên cập nhật các phương pháp dạy học mới và linh hoạt trong việc áp dụng chúng. Điều này sẽ giúp học sinh phát triển năng lực viết văn nghị luận một cách hiệu quả hơn.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued phát triển năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học cho học sinh trung học phổ thông

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học Chương 2: Hướng dẫn học sinh trung học phổ thông phát triển năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học Chương 3: Thực nghiệm sư phạm Sau đây là nội dung cụ thể của từng phần. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TẠO LẬP VĂN BẢN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC 1.1 Các vấn đề về năng lực 1.1 Khái niệm năng lực Trong tiếng Việt, từ “năng lực” rất gần nghĩa với một số từ khác như “tiềm năng”, “khả năng”, “kĩ năng”, “tài năng”, thậm chí còn có nét nghĩa gần với năng khiếu. Theo Từ điển tiếng Việt – Hoàng Phê (chủ biên), năng lực là: “1) Khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó; 2)Phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao”[18,tr158].

Còn từ bình diện Tâm lý học, “năng lực” là “tập hợp các tính chất hay phẩm chất của tâm lý cá nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong, tạo thuận lợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định”. Đó là “tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả tốt” [31, tr254] Từ những diễn giải trên, có thể thấy “năng lực” bao gồm cả khả năng sẵn có hoặc được đào tạo để thực hiện công việc một cách hiệu quả ở chất lượng cao. Khác với “tiềm năng”, “năng lực” chủ yếu hiện ra trong hiện thực chứ không phải ở dạng tiềm tàng. Khác với “khả năng” nói chung, “năng lực” là “một mức độ nhất định của khả năng con người, biểu thị ở việc hoàn thành có kết quả một hoạt động nào đó”.

“Năng lực” cũng không giống “tài năng” vì “tài năng” là mức độ năng lực cao hơn, biểu thị sự hoàn thành một cách sáng tạo một hoạt động nào đó và càng khác với “năng khiếu” – khả năng sẵn có, có tính bẩm sinh. Còn so với “kĩ năng”, “năng lực” lại có phạm vi nghĩa rộng hơn, “năng lực” bao gồm khả năng đáp ứng các yêu cầu phức tạp dựa trên việc huy động các nguồn lực tâm lý (bao gồm cả kĩ năng và thái độ) trong một hoàn cảnh cụ thể. “Năng lực” là khả năng thực hiện, làm việc dựa trên hiểu biết chắc chắn, kĩ năng thuần thục và thái độ phù hợp; là những kiến thức, kĩ năng và các giá trị được phản ánh trong thói quen suy nghĩ và hành động của mỗi cá nhân.Năng lực hay kỹ năng, khả năng trong tiếng Việt có thể xem tương đương với các thuật ngữ “competence”, “ability”, “capability”…trong tiếng Anh. Do các nhiệm vụ cần phải giải quyết trong cuộc sống cũng như trong công việc, học 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tập hàng ngày là các nhiệm vụ đòi hỏi phải có sự kết hợp của các thành tố phức tạp về tư duy, cảm xúc, thái độ, kỹ năng vì thế có thể nói năng lực của một cá nhân là hệ thống các khả năng và sự thành thạo giúp cho người đó hoàn thành một công việc hay yêu cầu trong những tình huống học tập.

Ở Việt Nam, khái niệm năng lực cũng được định nghĩa khá tương đồng với khái niệm mà các nhà nghiên cứu trên thế giới đưa ra. Theo Trần Khánh Đức, trong Nghiên cứu nhu cầu và xây dựng mô hình đào tạo theo năng lực trong lĩnh vực giáo dục đã nêu rõ “năng lực là khả năng tiếp nhận và vận dụng tổng hợp, có hiệu quả mọi tiềm năng của con người (tri thức, kỹ năng, thái độ, thể lực, niềm tin…) để thực hiện công việc hoặc đối phó với một tình huống, trạng thái nào đó trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp” [26, tr3]. Ở một nghiên cứu khác về phương pháp dạy học tích hợp, Nguyễn Anh Tuấn (trường Đại học sư phạm kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh) đã nêu một cách khái quát rằng “năng lực là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm” [23, tr2]. Như vậy, cho dù có nhiều cách định nghĩa khác nhau nhưng các nhà nghiên cứu của Việt Nam và thế giới đã có cách hiểu tương tự nhau về khái niệm này.

Trên cơ sở những nghiên cứu đó, trong luận văn này, chúng tôi sử dụng khái niệm năng lực với nội dung như sau: năng lực là s ự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kỹ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân… nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định.2 Cấu trúc và phân loại năng lực - Cấu trúc năng lực: Để hình thành và phát triển năng lực cần xác định các thành phần và cấu trúc của chúng. Có nhiều loại năng lực khác nhau. Việc mô tả cấu trúc và các thành phần năng lực cũng khác nhau. Cấu trúc chung của năng lực hành động được mô tả là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần: năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể.

+ Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn. Nó được tiếp nhận qua việc học nội dung – chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức và tâm lý vận động. + Năng lực phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề. Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp chung và phương pháp chuyên môn.

Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức. Nó được tiếp nhận qua việc học phương pháp luận – giải quyết vấn đề. + Năng lực xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác. Nó được tiếp nhận qua việc học giao tiếp.

+ Năng lực cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh giá được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử. Nó được tiếp nhận qua việc học cảm xúc – đạo đức và liên quan đến tư duy và hành động tự chịu trách nhiệm. - Phân loại năng lực: Tâm lý học chia năng lực thành các dạng khác nhau như năng lực chung và năng lực chuyên môn. + Năng lực chung là năng lực cần thiết cho nhiều ngành hoạt động khác nhau như năng lực phán xét tư duy lao động, năng lực khái quát hoá, năng lực tưởng tưởng… + Năng lực chuyên môn là năng lực đặc trưng trong lĩnh vực nhất định của xã hội như năng lực tổ chức, năng lực âm nhạc, năng lực kinh doanh, hội họa, toán học, văn học.

Năng lực chung và năng lực chuyên môn có quan hệ qua lại hữu cơ với nhau, năng lực chung là cơ sở của năng lực chuyên môn, nếu chúng càng phát triển thì càng dễ thành đạt được năng lực chuyên môn. Ngược lại sự phát triển của 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com năng lực chuyên môn trong những điều kiện nhất định lại có ảnh hưởng đối với sự phát triển của năng lực chung. Đinh ̣ hướng xây dựng chương trin ̀ h giáo d ục phổ thông sau 2015 đã xác định một số năng lực chung cốt lõi mà mọi học sinh Việt Nam đều cần có để thích ứng với nhu cầu phát triển xã hội. Các năng lực này liên quan đến nhiều môn học, theo đó, mỗi môn học, với đặc trưng và thế mạnh riêng của mình, sẽ tập trung hướng đến một số năng lực, để cùng với những môn học khác sẽ có mục tiêu hình thành và phát triển một số năng lực chung cốt lõi cần thiết đối với mỗi học sinh.

Các năng lực chung, cốt lõi được sắp xếp theo các nhóm sau: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân, bao gồm: + Năng lực tự học + Năng lực giải quyết vấn đề + Năng lực sáng tạo + Năng lực quản lý bản thân - Năng lực xã hội, bao gồm: + Năng lực giao tiếp + Năng lực hợp tác - Năng lực công cụ, bao gồm: + Năng lực tính toán + Năng lực sử dụng ngôn ngữ + Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin (ICT) 1.3 Các năng lực chung và năng lực chuyên biệt trong môn Ngữ văn Trong định hướng phát triển chương trình sau 2015, môn Ngữ văn được coi là môn học công cụ, theo đó, năng lực giao tiế p ti ếng Việt và năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mỹ là các năng lực mang tính đặc thù của môn học; ngoài ra, năng lực giao tiếp, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực tự quản bản thân (là các năng lực chung) cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định các nội dung dạy học của môn học. Các năng lực mà môn học Ngữ văn hướng đến được thể hiện cụ thể như sau: + Năng lực giải quyế t vấ n đề 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Năng lực sáng ta ̣o + Năng lực hơ ̣p tác + Năng lực tự quản bản thân + Năng lực giao tiế p tiế ng Viê ̣t + Năng lực thưởng thức văn ho ̣c/cảm thụ thẩm mĩ - Dựa trên các năng lực cốt lõi đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo đề xuất dựa trên quan niệm “năng lực phổ thông”, đồng thời phối hợp với thang nhận thức Bloom điều chỉnh, trong bài “Bàn về năng lực chuyên biệt trong môn Ngữ văn ở trường phổ thông” [24, tr54-55], thầy Phạm Minh Diệu đã đề xuất cách hiểu về các năng lực chuyên biệt cần được hình thành cho HS trong dạy học môn Ngữ văn ở trường phổ thông, gồm: + Đọc hiểu văn bản Đọc hiểu văn bản chỉ hoạt động tiếp nhận văn bản của bạn đọc là học sinh, trong môi trường lớp học, có hướng dẫn và có đánh giá.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Năng Lực Viết Văn Nghị Luận Cho Học Sinh Trung Học Phổ Thông" cung cấp những phương pháp và chiến lược hiệu quả nhằm nâng cao khả năng viết văn nghị luận cho học sinh. Nội dung tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển tư duy phản biện và khả năng lập luận chặt chẽ, giúp học sinh không chỉ cải thiện kỹ năng viết mà còn nâng cao khả năng giao tiếp và tư duy sáng tạo.

Để mở rộng thêm kiến thức về việc giảng dạy văn học và phát triển kỹ năng viết cho học sinh, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn thạc sĩ vnu ued xây dựng hệ thống câu hỏi nêu vấn đề trong dạy học các đoạn trích truyện kiều ở lớp 9 trung học cơ sở", nơi cung cấp các phương pháp đặt câu hỏi hiệu quả trong giảng dạy.

Ngoài ra, tài liệu "Luận văn thạc sĩ vnu ued dạy học đoạn trích tình yêu và thù hận trong chương trình ngữ văn lớp 11 theo đặc trưng thể loại" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách tiếp cận thể loại trong giảng dạy văn học, từ đó phát triển khả năng viết cho học sinh.

Cuối cùng, tài liệu "Luận văn thạc sĩ vnu ued dạy học bài thơ nhàn của nguyễn bỉnh khiêm trong chương trình ngữ văn 10 theo hướng tiếp cận thi pháp học" sẽ cung cấp thêm góc nhìn về việc giảng dạy thơ ca, giúp học sinh phát triển khả năng phân tích và viết văn nghị luận một cách sâu sắc hơn.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những công cụ hữu ích để nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập.