Phát Triển Năng Lực Tưởng Tượng Cho Học Sinh Trong Dạy Học Tùy Bút Người Lái Đò Sông Đà

Luận văn thạc sĩ VNU UED nghiên cứu phát triển năng lực tưởng tượng cho học sinh qua dạy học tác phẩm Người lái đò Sông Đà lớp 12.

Chuyên ngành

Sư Phạm Ngữ Văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2017

130
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1. Năng lực tưởng tượng

1.2. Quan điểm về năng lực

1.3. Năng lực tưởng tượng

1.4. Thực tiễn việc dạy học tùy bút Người lái đò sông Đà Ngữ văn lớp 12

1.5. Mục đích khảo sát

1.6. Địa điểm và thời gian khảo sát

1.7. Phương pháp điều tra khảo sát

1.8. Kết quả khảo sát

2. CHƯƠNG 2: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯỞNG TƯỢNG CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC TÙY BÚT NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ

2.1. Những năng lực tưởng tượng cần rèn luyện, phát huy cho học sinh trong dạy học tùy bút Người lái đò sông Đà

2.2. Năng lực của các giác quan

2.3. Năng lực tri giác

2.4. Năng lực phát hiện, liên tưởng

2.5. Năng lực suy đoán, dự đoán, giả định

2.6. Năng lực lập sơ đồ, kể, tả, thuyết minh

2.7. Đề xuất giải pháp rèn luyện và phát huy năng lực tưởng tượng cho HS trong dạy học tùy bút Người lái đò sông Đà

2.8. Dạy học gắn với đặc trưng thể loại

2.9. Hướng tiếp cận dạy học tích hợp

2.10. Các phương pháp dạy học

2.11. Các công cụ dạy học

2.12. Hình thức dạy học hợp tác

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Kế hoạch thực nghiệm sư phạm

3.2. Mục đích thực nghiệm

3.3. Phương pháp thực nghiệm

3.4. Thời gian, địa điểm, tiến trình và kết quả dự kiến

3.5. Tiến trình thực nghiệm

3.6. Giáo án thực nghiệm

3.7. Kết quả thực nghiệm

3.8. Kết luận chung về kết quả thực nghiệm

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Năng Lực Tưởng Tượng Cho Học Sinh

Năng lực tưởng tượng là một trong những yếu tố quan trọng trong quá trình học tập của học sinh. Đặc biệt, trong môn Ngữ văn, việc phát triển năng lực này không chỉ giúp học sinh hiểu sâu hơn về tác phẩm mà còn kích thích khả năng sáng tạo của các em. Tùy bút 'Người lái đò Sông Đà' của Nguyễn Tuân là một tác phẩm tiêu biểu, mang đến nhiều cơ hội để học sinh phát triển năng lực tưởng tượng.

1.1. Năng Lực Tưởng Tượng Là Gì

Năng lực tưởng tượng được hiểu là khả năng hình dung, sáng tạo ra những hình ảnh, ý tưởng mới từ những thông tin đã có. Trong giáo dục, năng lực này giúp học sinh không chỉ tiếp thu kiến thức mà còn phát triển tư duy sáng tạo.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Năng Lực Tưởng Tượng Trong Giáo Dục

Năng lực tưởng tượng đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành tư duy sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề. Nó giúp học sinh phát triển khả năng phân tích, đánh giá và sáng tạo trong học tập.

II. Thách Thức Trong Việc Phát Triển Năng Lực Tưởng Tượng

Mặc dù năng lực tưởng tượng rất quan trọng, nhưng việc phát triển nó trong môi trường học tập vẫn gặp nhiều thách thức. Giáo viên thường gặp khó khăn trong việc khơi gợi sự sáng tạo của học sinh, đặc biệt là trong các giờ học văn.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Khơi Gợi Sự Sáng Tạo

Nhiều giáo viên vẫn áp dụng phương pháp giảng dạy truyền thống, dẫn đến việc học sinh không có cơ hội để thể hiện sự sáng tạo của mình. Điều này làm giảm khả năng tưởng tượng của các em.

2.2. Thiếu Tài Nguyên Hỗ Trợ

Nhiều trường học thiếu tài liệu và công cụ hỗ trợ cho việc phát triển năng lực tưởng tượng. Điều này khiến cho việc giảng dạy trở nên khó khăn và không hiệu quả.

III. Phương Pháp Giảng Dạy Để Phát Triển Năng Lực Tưởng Tượng

Để phát triển năng lực tưởng tượng cho học sinh, giáo viên cần áp dụng những phương pháp giảng dạy sáng tạo và hiệu quả. Việc sử dụng các hoạt động tương tác và thực hành sẽ giúp học sinh dễ dàng tiếp cận và phát triển năng lực này.

3.1. Dạy Học Gắn Với Đặc Trưng Thể Loại

Việc dạy học gắn với đặc trưng thể loại của tác phẩm sẽ giúp học sinh hiểu rõ hơn về nội dung và hình thức của tác phẩm, từ đó phát triển năng lực tưởng tượng.

3.2. Sử Dụng Các Phương Pháp Dạy Học Tích Hợp

Phương pháp dạy học tích hợp giúp học sinh liên kết kiến thức từ nhiều lĩnh vực khác nhau, từ đó phát triển tư duy sáng tạo và khả năng tưởng tượng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Trong Dạy Học Tùy Bút Người Lái Đò Sông Đà

Việc áp dụng các phương pháp giảng dạy vào thực tiễn sẽ giúp học sinh phát triển năng lực tưởng tượng một cách hiệu quả. Tùy bút 'Người lái đò Sông Đà' là một ví dụ điển hình cho việc này.

4.1. Phân Tích Tác Phẩm Để Khơi Gợi Tưởng Tượng

Giáo viên có thể tổ chức các buổi thảo luận về nội dung và hình thức của tác phẩm, từ đó khơi gợi sự tưởng tượng của học sinh.

4.2. Tổ Chức Các Hoạt Động Sáng Tạo

Các hoạt động như viết tùy bút, vẽ tranh hoặc diễn kịch sẽ giúp học sinh thể hiện sự sáng tạo và phát triển năng lực tưởng tượng.

V. Kết Luận Về Phát Triển Năng Lực Tưởng Tượng

Phát triển năng lực tưởng tượng cho học sinh là một nhiệm vụ quan trọng trong giáo dục hiện đại. Việc áp dụng các phương pháp giảng dạy sáng tạo sẽ giúp học sinh không chỉ hiểu sâu về tác phẩm mà còn phát triển khả năng sáng tạo của mình.

5.1. Tương Lai Của Năng Lực Tưởng Tượng Trong Giáo Dục

Năng lực tưởng tượng sẽ ngày càng trở nên quan trọng trong giáo dục, đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp 4.0.

5.2. Khuyến Khích Sự Sáng Tạo Của Học Sinh

Giáo viên cần tạo ra môi trường học tập khuyến khích sự sáng tạo và tưởng tượng của học sinh, từ đó giúp các em phát triển toàn diện.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued phát triển năng lực tưởng tượng cho học sinh trong dạy học tùy bút người lái đò sông đà ngữ văn lớp 12

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn Chƣơng 2. Đề xuất giải pháp phát triển năng lực tƣởng tƣợng cho học sinh trong dạy học tùy bút Người lái đò sông Đà Chƣơng 3. Thực nghiệm sƣ phạm.

12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Năng lực tƣởng tƣợng 1.1 Quan điểm về năng lực Quan niệm về năng lực Trong từ điển triết học do NXB tiến bộ Mátxcơva khẳng định: “Năng lực theo nghĩa rộng là những đặc tính tâm lý của cá thể điều tiết hành vi của các thể và là điều kiện cho hoạt động sống của cá thể” (Từ điển Triết học, Nhà xuất bản Matxcova (bản dịch ra tiếng Việt của Nhà xuất bản Sự thật)) Trong từ điển Tiếng Việt: “Năng lực là một trong những điều kiện đủ hoặc vốn có để thực hiện một công việc” (Đại từ điển Tiếng Việt, Nhà xuất bản Văn hóa thông tin, 1998). Theo nghĩa thông thƣờng, năng lực là những điều kiện khả năng và chủ quan của con ngƣời trong thực hiện một số công việc nhất định. Trong thực tế, ngƣời nào cũng có thể tiếp thu một số kiến thức,kỹ năng, kỹ xảo tối thiểu là cái làm cho ngƣời ta có thể dùng khi hoạt động.

Song, trong những điều kiện nhƣ nhau thì khác nhau có khả năng tiếp thu kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo ở mức độ, nhịp độ khác nhau. Ví dụ trong hoạt động tiếp thu kiến thức học sinh này có thể tiếp thu nhanh, học sinh khác lại tiếp thu chậm. Hay cùng một dạng bài tập,cùng điều kiện học tập nhƣ nhau, học sinh này có thể đạt trình độ giải một cách điêu luyện, thành thạo nhƣng học sinh khác lại ở mức độ bình thƣờng… Theo quan điểm của những nhà tâm lý học Năng lực là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trƣng của một hoạt động, nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao. Các năng lực hình thành trên cơ sở của các tƣ chất tự nhiên của cá nhân mới đóng vai trò quan trọng, năng lực của con ngƣời không phải hoàn toàn do tự nhiên mà có, phần lớn do công tác, do tập luyện mà có.

Tâm lý học chia năng lực thành các dạng khác nhau nhƣ năng lực chung và năng lực chuyên môn. Năng lực chung là năng lực cần thiết cho nhiều ngành hoạt động khác nhau nhƣ năng lực phán xét tƣ duy lao động, năng lực khái quát hoá, năng lực 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vận dụng, năng lực tƣởng tƣởng. Năng lực chuyên môn là năng lực đặc trƣng trong lĩnh vực nhất định của xã hội nhƣ năng lực tổ chức, năng lực âm nhạc, năng lực kinh doanh, hội hoạ, toán học. Năng lực chung và năng lực chuyên môn có quan hệ qua lại hữu cơ với nhau, năng lực chung là cơ sở của năng lực chuyên luôn, nếu chúng càng phát triển thì càng dễ thành đạt đƣợc năng lực chuyên môn.

Ngƣợc lại sự phát triển của năng lực chuyên môn trong những điều kiện nhất định lại có ảnh hƣởng đối với sự phát triển của năng lực chung. Trong thực tế mọi hoạt động có kết quả và hiệu quả cao thì mỗi ngƣời đều phải có năng lực chung phát triển ở trình độ cần thiết và có một vài năng lực chuyên môn tƣơng ứng với lĩnh vực công việc của mình. Những năng lực cơ bản này không phải là bẩm sinh, mà nó phải đƣợc giáo dục phát triển và bồi dƣỡng ở con ngƣời. Năng lực của một ngƣời phối hợp trong mọi hoạt động là nhờ khả năng tự điều khiển, tự quản lý, tự điều chỉnh ở lỗi cá nhân đƣợc hình thành trong quá trình sống và giáo dục của mỗi ngƣời.

Năng lực còn đƣợc hiểu theo một cách khác, năng lực là tính chất tâm sinh lý của con ngƣời chi phối quá trình tiếp thu kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo tối thiểu là cái mà ngƣời đó có thể dùng khi hoạt động. Trong điều kiện bên ngoài nhƣ nhau những ngƣời khác nhau cớ thể tiếp thu các kiến thức kỹ năng và kỹ xảo đó với nhịp độ khác nhau có ngƣời tiếp thu nhanh, có ngƣời phải mất nhiều thời gian và sức lực mới tiếp thu đƣợc, ngƣời này có thể đạt đƣợc trình độ điêu luyện cao còn ngƣời khác chỉ đạt đƣợc trình trung bình nhất định tuy đã hết sức cố gắng. Dƣới góc độ xã hội, năng lực là tổng hợp những phẩm chất cá nhân đáp ứng những yêu cầu của hoạt động nhất định đảm bảo cho hoạt động đó nhanh chóng thành thạo và đạt hiểu quả cao. Dƣới góc độ triết học, năng lực là tổng hợp những đặc điểm cá nhân., những khả năng chủ quan để thực hiện có hiệu quả một dạng hoạt động nhất định của chủ thể.

Năng lực vừa là cái tự nhiên vốn có mang tính di truyền giữa các thế hệ vừa là sản phẩm của lịch sử. Con ngƣời trƣớc hết là một thực thể tự nhiên, là sản phẩm tiến hóa của giới tự nhiên. Đồng thời là một thực thể xã hội, đƣợc quy định bởi các quan hệ xã hội trong quá trình phát triển. Mặt xã hội và mặt tự nhiên thống nhất 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com chặt chẽ với nhau tạo nên con ngƣời hiện thực.

Năng lực của con ngƣời đƣợc hình thành và phát triển trên chính sự thống nhất biện chứng của hai mặt này. Có rất nhiều quan niệm, định nghĩa khái niệm về năng lực nhƣ: 1/ Khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó. 2/ Phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con ngƣời khả năng hoàn thành một hoạt động nào đó với chất lƣợng cao (Hoàng Phê,Từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng, 2000). Khả năng đƣợc hình thành và phát triển, cho phép con ngƣời đạt đƣợc thành công trong một hoạt động thể lực, trí lực hoặc nghề nghiệp.

Năng lực đƣợc thể hiệnvào khả năng thi hành một hoạt động, thực hiện một nhiệm vụ (Từ điển Giáo dục học, NXB Từ điển Bách khoa, 2000) Năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thông thạo – tức là có thể thực hiện một cách thuần thục và chắc chắn – một hay một số dạng hoạt động nào đó. Năng lực gắn liền với những phẩm chất về trí nhớ, tính nhậy cảm, trí tuệ, tính cách của cá nhân. (Từ điển Bách khoa Việt Nam, Tập III) Năng lực là “phẩm chất tâm sinh lý và trình độ chuyên môn tạo cho con người hoàn thành một hoạt động nào đó với chất lượng cao. Năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thông thạo – có thể thực hiện một cách thuần thục và chắc chắn – một dạng hoặc một số dạng hoạt động nào đó; năng lực gắn liền với phẩm chất trí nhớ, tính nhạy cảm, trí tuệ và tính cách của cá nhân.

Năng lực có thể di truyền thông qua gen nhưng nó chủ yếu là sản phẩm của lịch sử và các hoạt động thực tiễn của con người”. Năng lực là sự phù hợp một tổ hợp thuộc tính nào đó của cá nhân với yêu cầu của hoạt động nhất định, được thể hiện ở sự hoàn thành tốt hoạt động ấy. Không có năng lực chung chung mà năng lực bao giờ cũng gắn với hoạt động cụ thể của con người Đặc điểm năng lực: Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân, năng lực không phải chỉ là thuộc tính, đặc điểm nào đó của cá nhân mà nó bao gồm 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com những thuộc tính tâm lý và sinh lý. Tuy nhiên, sự tổ hợp này không phải là tất cả các thuộc tính tâm lý và sinh lý mà chỉ bao gồm những thuộc tính tƣơng ứng với những đòi hỏi của một hoạt động nhất định nào đó và làm cho hoạt động đó đạt kết quả.

Năng lực chỉ tồn tại trong hoạt động, gắn liền với hoạt động và chỉ đƣợc bộc lộ thông qua hoạt động. khi con ngƣời chƣa hoạt động thì năng lực tồn tại dƣới dạng tiềm ẩn. Tuy nhiên, năng lực con ngƣời không phải sinh ra đã có mà năng lực đƣợc hình thành và phát triển trong quá trình hoạt động và giao tiếp. Kết quả của hoạt động là thƣớc đo đánh giá năng lực của cá nhân.

Điều kiện để có năng lực: Điều kiện tự nhiên: Điều kiện tự nhiên chính là tƣ chất của con ngƣời. Tƣ chất là những gì thuộc về đặc điểm riêng của cá nhân. Tƣ chất thể xuất phát từ yếu tố bẩm sinh – di truyền nhƣng cũng có thể xuất phát trong quá trình tiếp thu; Điều kiện xã hội: Xã hội càng phát triển, con ngƣời càng có nhiều cơ hội phát triển năng lực. Sự phát triển của năng lực còn chịu sự chị phối của chế độ chính trị.

Có năng khiếu và năng lực nhƣng xã hội không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích thì sẽ không phát huy đƣợc năng lực đó. Năng lực chỉ đƣợc hình thành và phát triển trong giao tiếp với mọi ngƣời xung quanh. Có nhiều công trình nghiên cứu với các góc độ tiếp cận khác nhau mà có các khái niệm khác nhau về năng lực. Trong khuôn khổ của khóa luận này, chúng tôi xin được sử dụng khái niệm về năng lực nghề nghiệp, năng lực đầu ra của TS.

Tôn Quang Cường trong Tài liệu Tập huấn Xây dựng chương trình theo chuẩn năng lực đầu ra (Tháng 8/2013), đó là: - Tính định hƣớng về kết quả cuối cùng mà ngƣời học cần phải làm đƣợc sau khi kết thúc một chƣơng trình đào tạo - Tổ hợp các kĩ năng và hành vi, giá trị, niềm tin…để thực thi các nhiệm vụ trong từng bối cảnh, mức độ cụ thể - Tổ hợp các chỉ số về kiến thức, kĩ năng, thái độ, phẩm chất đƣợc hình thành theo những chuẩn đƣợc công bố trƣớc và khả năng của cá nhân vận dụng chúng trong thực tế 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Sự “sẵn sàng” thực hiện hành động đáp ứng các yêu cầu chung, yêu cầu cụ thể trong từng bối cảnh theo chuẩn. Năng lực đƣợc định nghĩa theo nhiều cách khác nhau phụ thuộc vào bối cảnh và mục đích sử dụng những năng lực đó. Điều quan trọng là rút ra những đặc điểm chủ yếu của năng lực trong từng mục đích, chƣơng trình cụ thể.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Năng Lực Tưởng Tượng Cho Học Sinh Qua Tùy Bút Người Lái Đò Sông Đà" khám phá cách mà việc viết tùy bút có thể giúp học sinh phát triển khả năng tưởng tượng và tư duy sáng tạo. Tác phẩm không chỉ mang đến những phân tích sâu sắc về nhân vật và bối cảnh trong tác phẩm "Người Lái Đò Sông Đà", mà còn hướng dẫn học sinh cách thể hiện cảm xúc và ý tưởng của mình qua ngòi bút. Việc này không chỉ giúp nâng cao kỹ năng viết mà còn khuyến khích sự sáng tạo và khả năng tự nhận thức của học sinh.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp giáo dục và phát triển năng lực cho học sinh, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận án rèn luyện kĩ năng đọc hiểu truyền thuyết cho học sinh lớp 6, nơi cung cấp những phương pháp hữu ích trong việc nâng cao kỹ năng đọc hiểu. Bên cạnh đó, Luận án tích hợp phát triển kĩ năng tự nhận thức cho học sinh trong dạy học đọc hiểu vbts ở trung học cơ sở sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách phát triển kỹ năng tự nhận thức cho học sinh. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ improving the students intercultural awareness through guided discussion an action research approach with 11th form english major students at luong van tuy gifted high school sẽ mang đến cái nhìn sâu sắc về việc nâng cao nhận thức văn hóa cho sinh viên qua các hoạt động thảo luận có hướng dẫn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và áp dụng vào thực tiễn giáo dục.