Tổng quan nghiên cứu

Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã đánh dấu bước chuyển mình mang tính chiến lược của nền giáo dục Việt Nam: chuyển dịch mạnh mẽ từ tiếp cận nội dung truyền thụ sang mô hình phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Trong hệ thống 8 năng lực cốt lõi được các nền giáo dục tiên tiến trên thế giới nhấn mạnh, năng lực sáng tạo giữ vai trò trụ cột, trong đó năng lực tưởng tượng đóng vai trò là hạt nhân thúc đẩy quá trình tiếp nhận và chiếm lĩnh các giá trị nghệ thuật.

Trong thực tiễn dạy học môn Ngữ văn cấp Trung học phổ thông, giờ đọc - hiểu văn bản văn học vẫn tồn tại nhiều hạn chế. Giáo viên thường thiên về phương pháp thuyết giảng một chiều, nặng tính áp đặt cảm xúc chủ quan, trong khi học sinh tiếp nhận kiến thức một cách thụ động theo lối "đọc - chép". Thực trạng này thể hiện rõ rệt nhất khi tiếp cận các tác phẩm ký hiện đại, điển hình là thiên tùy bút "Người lái đò Sông Đà" của nhà văn Nguyễn Tuân. Với dung lượng kiến thức liên ngành đồ sộ kết hợp ngôn từ tạo hình biến hóa và hệ thống liên tưởng độc đáo, tác phẩm tạo ra rào cản tiếp nhận rất lớn đối với học sinh lớp 12 nếu các em không được trang bị kỹ năng kích hoạt trí tưởng tượng thẩm mỹ.

Đề tài nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực tưởng tượng, khảo sát thực trạng giảng dạy tại trường Trung học phổ thông Lam Hồng (huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội) trong học kỳ 1 năm học 2017 - 2018, từ đó thiết kế hệ thống giải pháp sư phạm chuyên biệt và xây dựng giáo án thực nghiệm. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn thể hiện qua việc cung cấp bộ công cụ dạy học thực chứng, giúp nâng tỷ lệ học sinh chủ động giải mã văn bản nghệ thuật từ mức 58% lên mức vượt trội, đồng thời cải thiện rõ rệt điểm số đánh giá năng lực cảm thụ văn chương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên sự giao thoa của 3 hệ thống lý thuyết nền tảng trong khoa học giáo dục và lý luận văn học hiện đại:

Thuyết tiếp nhận văn học của các học giả phương Tây kết hợp quan điểm nghiên cứu của các nhà sư phạm trong nước, tiêu biểu là quan điểm của Giáo sư Phan Trọng Luận về cơ chế cảm thụ văn học. Tiếp nhận văn học được khẳng định là một hoạt động đồng sáng tạo của người đọc. Văn bản nghệ thuật chứa đựng những khoảng trống thẩm mỹ, đòi hỏi chủ thể tiếp nhận phải huy động vốn sống, xúc cảm và năng lực tưởng tượng tái tạo để biến văn bản trên trang giấy thành thế giới hình tượng sống động trong tâm thức.

Thuyết kiến tạo trong dạy học hiện đại, nhấn mạnh việc học sinh là trung tâm của quá trình nhận thức. Người học không tiếp thu tri thức có sẵn mà chủ động kiến tạo hiểu biết thông qua việc xử lý thông tin, trải nghiệm đa giác quan và giải quyết các tình huống sư phạm có vấn đề.

Mô hình cấu trúc năng lực 3 tầng dạng tảng băng bao gồm: Tầng hành vi làm (quan sát được), Tầng tư duy - suy nghĩ (tiềm năng tri thức, kỹ năng nhận thức) và Tầng mong muốn - động cơ (tố chất nhân cách, khát vọng khám phá).

Hệ thống 4 khái niệm cốt lõi được thao tác hóa trong luận văn bao gồm: Năng lực hành động, Năng lực tưởng tượng (gồm tưởng tượng tái tạo và tưởng tượng sáng tạo), Cơ chế liên tưởng nghệ thuật và Đặc trưng thể loại tùy bút. Tưởng tượng được xác định là quá trình tâm lý xây dựng hình ảnh mới dựa trên các biểu tượng đã có, đóng vai trò bản lề cho sự thăng hoa của tư duy hình tượng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thực nghiệm phong phú được thu thập trực tiếp tại địa bàn khảo sát thông qua quy trình chọn mẫu khoa học:

Cỡ mẫu khảo sát bao gồm 100 học sinh khối 12 đang học tập tại 4 lớp (12A1, 12A2, 12A3, 12A4) cùng 5 giáo viên bộ môn Ngữ văn trực tiếp giảng dạy tại trường Trung học phổ thông Lam Hồng. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao, kết hợp giữa lớp chọn định hướng khoa học tự nhiên (12A1) và các lớp đại trà (12A2, 12A3, 12A4).

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích kết hợp định tính và định lượng xuất phát từ đặc thù của năng lực tưởng tượng: vừa cần đo lường bằng các tiêu chí hành vi, điểm số bài viết, vừa cần đánh giá sâu sắc qua mức độ rung cảm thẩm mỹ và khả năng phát hiện chiều sâu tác phẩm. Các phương pháp nghiên cứu chuyên biệt gồm:

Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu lý luận về tâm lý học, giáo dục học và thi pháp học.

Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc kín - mở dành cho 100 học sinh nhằm thu thập dữ liệu định lượng về thói quen học tập và mức độ hứng thú.

Phương pháp phỏng vấn sâu 5 giáo viên và dự giờ 2 tiết học để nhận diện chính xác các nút thắt phương pháp sư phạm.

Phương pháp thực nghiệm sư phạm đối chứng giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng trong khung thời gian học kỳ 1 năm học 2017 - 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực trạng dạy và học tùy bút "Người lái đò Sông Đà" tại trường Trung học phổ thông Lam Hồng đã đem lại 4 phát hiện quan trọng có số liệu minh chứng cụ thể:

Thứ nhất, mức độ hứng thú của học sinh đối với bài học tùy bút còn ở mức rất thấp. Dữ liệu khảo sát ghi nhận có tới 62% học sinh chỉ có cảm nhận bình thường đối với tác phẩm, 26% học sinh hoàn toàn không có hứng thú học tập, và chỉ có vỏn vẹn 12% học sinh cảm thấy rất hứng thú (tập trung chủ yếu ở lớp chọn 12A1).

Thứ hai, phương pháp tự học và chuẩn bị bài trước khi đến lớp của học sinh mang tính đối phó, thiếu tính chủ động sáng tạo. Có đến 91% học sinh chỉ chuẩn bị bài đơn thuần bằng cách đọc sách giáo khoa và trả lời câu hỏi hướng dẫn có sẵn, trong khi 9% học sinh hoàn toàn không chuẩn bị bất kỳ nội dung nào trước giờ lên lớp.

Thứ ba, sự phân hóa trong các đối tượng tưởng tượng của học sinh khi tiếp cận văn bản nghệ thuật. Mặc dù có 58% học sinh bước đầu có ý thức sử dụng trí tưởng tượng trong giờ học, nhưng mức độ tập trung chưa đồng đều: 52% học sinh tập trung tưởng tượng hình tượng con sông Đà, 41% hình dung về bức tranh cuộc sống Tây Bắc, 36% tưởng tượng về ngoại hình và hành động của nhân vật người lái đò, và chỉ có 32% liên tưởng đến chiều không gian - thời gian lịch sử trong tác phẩm.

Thứ tư, 100% giáo viên tham gia phỏng vấn đều thừa nhận gặp khó khăn lớn khi giảng dạy văn phẩm này theo định hướng phát triển năng lực do hạn chế về nguồn học liệu trực quan, thiếu thời lượng phân phối chương trình và chưa có quy trình sư phạm cụ thể để kích hoạt liên tưởng của học sinh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng trên bắt nguồn từ việc giáo viên vẫn duy trì thói quen phân tích ngôn từ một cách hàn lâm, giảng bình áp đặt mà chưa chú trọng thiết kế các hoạt động trải nghiệm đa giác quan cho học sinh. Tác phẩm của Nguyễn Tuân có mật độ thuật ngữ chuyên ngành dày đặc từ hội họa, điện ảnh, địa lý đến võ thuật và quân sự. Khi thiếu công cụ hỗ trợ liên tưởng trực quan, học sinh dễ rơi vào trạng thái quá tải nhận thức, dẫn đến tâm lý ngại học.

Khi so sánh với các nghiên cứu của các chuyên gia giáo dục đi trước, kết quả nghiên cứu này tái khẳng định rằng nếu không có sự can thiệp sư phạm có chủ đích, năng lực tưởng tượng của học sinh sẽ dừng lại ở mức độ tự phát, manh mến và dễ bị triệt tiêu bởi lối dạy học truyền thống.

Dữ liệu khảo sát thực trạng có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột thể hiện 3 cấp độ hứng thú học tập (12% rất hứng thú, 62% bình thường, 26% không hứng thú) và biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu chuẩn bị bài của học sinh. Đồng thời, bảng đối chiếu kết quả thực nghiệm sư phạm giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng cho thấy sự dịch chuyển tích cực: tỷ lệ bài viết đạt điểm khá - giỏi ở lớp thực nghiệm tăng vượt bậc khoảng 25% đến 30% so với lớp đối chứng, khẳng định tính hiệu quả vượt trội của các giải pháp tác động.

Đề xuất và khuyến nghị

Để phát triển toàn diện năng lực tưởng tượng cho học sinh lớp 12 trong quá trình tiếp nhận tùy bút "Người lái đò Sông Đà", luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp sư phạm đồng bộ:

Thứ nhất, tổ chức dạy học gắn liền với đặc trưng thể loại tùy bút và phong cách nghệ thuật Nguyễn Tuân. Giáo viên cần xây dựng hệ thống câu hỏi gợi mở kích thích 5 giác quan (thị giác, thính giác, xúc giác, vị giác, khứu giác) nhằm giúp học sinh tái tạo trọn vẹn sự hung bạo và trữ tình của con sông Đà. Mục tiêu đạt được là nâng tỷ lệ học sinh biết tự liên tưởng và phân tích hình tượng từ 58% lên trên 85% trong khung thời gian 1 học kỳ; do giáo viên trực tiếp đứng lớp thực hiện.

Thứ hai, triển khai phương pháp dạy học tích hợp liên môn giữa Ngữ văn với Lịch sử, Địa lý, Hội họa, Âm nhạc và Điện ảnh. Giáo viên chủ động sử dụng bản đồ địa hình vùng Tây Bắc, tranh ảnh nghệ thuật, đoạn phim tư liệu về thác ghềnh sông Đà để chuyển hóa các câu chữ phức tạp thành hình ảnh trực quan sinh động. Mục tiêu nâng mức độ hứng thú học tập của học sinh từ 12% lên trên 45% sau lộ trình 6 tuần thực nghiệm; do tổ bộ môn Ngữ văn phối hợp thiết kế học liệu.

Thứ ba, đa dạng hóa các kỹ thuật dạy học hợp tác và sơ đồ tư duy không gian. Thiết kế các phiếu học tập phân hóa, giao nhiệm vụ cho các nhóm học sinh tái hiện trùng vi thạch trận sông Đà qua sơ đồ chiến thuật, vẽ tranh minh họa hoặc đóng vai thuyết minh viên du lịch. Mục tiêu thu hút 100% học sinh tham gia chủ động vào chuỗi hoạt động học tập; do giáo viên và các nhóm học sinh phối hợp vận hành trong từng tiết học.

Thứ tư, đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá năng lực tưởng tượng theo định hướng sản phẩm sáng tạo. Chuyển đổi từ các đề thi ghi nhớ kiến thức thuần túy sang dạng đề mở, yêu cầu học sinh viết tiếp đoạn kết, nhập vai nhân vật người lái đò kể lại hành trình vượt thác, hoặc viết cảm nhận sáng tạo. Mục tiêu chuẩn hóa bộ tiêu chí đánh giá gồm 5 mức độ năng lực trước thềm năm học mới; do Ban Giám hiệu nhà trường và Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao, là tài liệu tham khảo hữu ích cho 4 nhóm đối tượng chuyên môn:

Giáo viên Ngữ văn tại các trường Trung học phổ thông: Tài liệu cung cấp giáo án thực nghiệm mẫu, hệ thống phiếu bài tập và quy trình tổ chức dạy học 4 bước giúp giải quyết triệt để bài toán khó khi giảng dạy các tác phẩm ký và tùy bút trong chương trình lớp 12.

Cán bộ quản lý giáo dục và Tổ trưởng chuyên môn: Tài liệu là căn cứ thực chứng để xây dựng các chuyên đề bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cấp trường, cụm trường và cấp tỉnh về đổi mới phương pháp dạy học Ngữ văn theo chương trình giáo dục phổ thông định hướng phát triển năng lực.

Học viên cao học và Nhà nghiên cứu khoa học giáo dục: Luận văn cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh, hệ thống tài liệu tham khảo phong phú về lý thuyết tiếp nhận, mô hình đánh giá năng lực tảng băng và quy trình thiết kế thực nghiệm sư phạm đối chứng đạt chuẩn học thuật.

Sinh viên ngành Sư phạm Ngữ văn tại các trường đại học: Nguồn tài liệu thực tế quý báu phục vụ quá trình kiến tập, thực tập sư phạm, giúp sinh viên nắm vững kỹ năng xử lý các văn bản văn học phức tạp và thành thạo kỹ thuật dạy học tích hợp đa phương tiện.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao việc phát triển năng lực tưởng tượng lại mang tính quyết định khi học tùy bút "Người lái đò Sông Đà"? Tùy bút của Nguyễn Tuân sử dụng ngôn từ tạo hình điêu luyện cùng vốn tri thức liên ngành phong phú. Nếu không có năng lực tưởng tượng tái tạo, học sinh chỉ thấy câu chữ trừu tượng mà không thể hình dung được cảnh đá bờ sông dựng vách thành hay tiếng thác nước gầm thét như ngàn con trâu mộng.

Khảo sát thực tế tại trường Trung học phổ thông Lam Hồng cho thấy rào cản lớn nhất của học sinh là gì? Rào cản lớn nhất là 62% học sinh cảm thấy bài học bình thường và 26% không hứng thú do phương pháp giảng dạy nặng về đọc - chép một chiều, khiến học sinh thụ động và gặp khó khăn trước lượng từ ngữ cổ, từ ngữ chuyên ngành phức tạp.

Năng lực tưởng tượng trong môn Ngữ văn được cấu thành từ những thành tố cơ bản nào? Năng lực tưởng tượng bao gồm 5 thành tố chính: năng lực kích hoạt các giác quan, năng lực tri giác ngôn ngữ nghệ thuật, năng lực phát hiện và liên tưởng tương đồng/tương phản, năng lực suy đoán giả định, và năng lực tái hiện không gian qua sơ đồ, kể, tả, thuyết minh.

Dạy học tích hợp liên môn phát huy trí tưởng tượng của học sinh bằng cách nào? Thông qua việc kết hợp tư liệu địa lý tự nhiên vùng Tây Bắc, tranh ảnh hội họa và video tư liệu điện ảnh, học sinh được trực quan hóa các tầng ý nghĩa của ngôn từ, từ đó kích thích não bộ liên tưởng và khắc sâu hình tượng nghệ thuật một cách tự nhiên.

Làm thế nào để đánh giá chính xác năng lực tưởng tượng mà không bị cảm tính? Giáo viên cần sử dụng bảng kiểm tiêu chí và thang đo đánh giá năng lực gồm 5 cấp độ rõ ràng, kết hợp đánh giá qua bài viết sáng tạo, sơ đồ tư duy chiến thuật vượt thác và sản phẩm thuyết trình nhóm của học sinh.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về năng lực tưởng tượng trong mối quan hệ hữu cơ với tư duy sáng tạo và lý thuyết tiếp nhận văn học theo tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW.
  • Khảo sát thực chứng toàn diện trên 100 học sinh khối 12 và 5 giáo viên tại trường Trung học phổ thông Lam Hồng, phản ánh bức tranh thực trạng dạy học tùy bút còn nhiều bất cập và nhu cầu cấp thiết phải đổi mới.
  • Xây dựng thành công hệ thống 5 nhóm giải pháp sư phạm chuyên biệt gắn với đặc trưng thể loại tùy bút, tiếp cận dạy học tích hợp liên môn và tổ chức học tập hợp tác.
  • Thiết kế giáo án thực nghiệm sư phạm chi tiết và kiểm chứng tính khả thi, chứng minh giải pháp giúp nâng tỷ lệ bài viết khá - giỏi của học sinh tăng từ 25% đến 30% so với phương pháp truyền thống.
  • Luận văn đóng góp một mô hình dạy học hiện đại, có khả năng chuyển giao và nhân rộng cho các tác phẩm văn xuôi tự sự và ký trong toàn bộ chương trình Ngữ văn cấp Trung học phổ thông.

Trong 2 học kỳ tiếp theo, các tổ chuyên môn nhà trường cần tiếp tục mở rộng áp dụng quy trình dạy học phát triển năng lực tưởng tượng sang các tác phẩm ký và phóng sự khác trong chương trình. Quý thầy cô giáo, các nhà nghiên cứu và học viên quan tâm có thể khai thác toàn văn tài liệu thực nghiệm này để vận dụng sáng tạo vào thực tiễn giảng dạy, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục văn học trong nhà trường phổ thông hiện đại.