Tổng quan luận án

Đề tài luận án "Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu truyền thuyết cho học sinh lớp 6" thuộc chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Ngữ văn (khoa học giáo dục), giải quyết các vấn đề phương pháp dạy học đọc hiểu văn bản theo thể loại trong bối cảnh chuyển giao giữa Chương trình Giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2006 và Chương trình Giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Truyền thuyết là thể loại tự sự dân gian nổi bật, có vai trò lưu giữ kí ức lịch sử, ghi lại niềm tin, sự tôn vinh của nhân dân đối với các sự kiện, nhân vật lịch sử, đồng thời chứa đựng các mô-típ, biểu tượng văn hóa kì ảo. Trong hệ thống giáo dục phổ thông, Chương trình Ngữ văn 2006 và Chương trình Ngữ văn 2018 đều quy định thể loại truyền thuyết được học tập trung ở cấp Trung học cơ sở tại lớp 6; các khối lớp tiếp theo không quay lại thể loại này. Do đó, việc dạy học đọc hiểu truyền thuyết ở lớp 6 giữ vị trí then chốt nhằm trang bị phương pháp và kĩ năng đọc văn bản tự sự dân gian theo đặc trưng thể loại.

Tuy nhiên, thực tiễn dạy học môn Ngữ văn tại các trường phổ thông tồn tại nhiều bất cập:

  • Đa số giờ học vẫn triển khai theo lối giảng văn truyền thống, giáo viên đóng vai trò phân tích, truyền thụ một chiều, học sinh ghi nhớ thụ động mà chưa được tổ chức để tự giải mã văn bản.
  • Nhiều giáo viên đồng nhất việc dạy truyền thuyết với dạy văn bản truyện hiện đại, bỏ qua sắc thái folklore và thi pháp văn học dân gian.
  • Tồn tại xu hướng đơn giản hóa tác phẩm theo lối phân tuyến đạo đức sơ lược mang tính xã hội học dung tục, hoặc sa vào khuynh hướng tầm chương trích cú, bình luận lan man ra ngoài tác phẩm.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về đọc hiểu hoặc nghiên cứu thi pháp truyện dân gian dưới góc độ phê bình văn học, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu, đồng bộ và toàn diện dưới góc độ lý luận và phương pháp dạy học bộ môn về việc rèn luyện hệ thống kĩ năng đọc hiểu thể loại truyền thuyết cho học sinh lớp 6 theo định hướng phát triển năng lực người học, cập nhật các yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông mới 2018.

Mục tiêu nghiên cứu

Đề xuất cách thức tổ chức dạy học đọc hiểu truyền thuyết nhằm giúp học sinh hình thành và rèn luyện các kĩ năng đọc hiểu truyền thuyết theo yêu cầu phát triển năng lực, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn ở nhà trường phổ thông nói chung và dạy học đọc hiểu nói riêng.

Giả thuyết khoa học

Dạy học đọc hiểu văn bản nói chung và văn bản truyền thuyết nói riêng còn đang tồn tại nhiều hạn chế trước yêu cầu của dạy học phát triển năng lực. Nếu đề xuất được cách thức tổ chức dạy học đọc hiểu truyền thuyết theo quy trình: tổ chức các hoạt động hình thành kĩ năng đọc hiểu truyền thuyết theo đặc trưng thể loại; sau đó rèn luyện có hướng dẫn và thực hành tự đọc hiểu các văn bản tương tự, kết hợp với đánh giá củng cố thì sẽ giúp học sinh hình thành được kĩ năng đọc hiểu truyền thuyết; góp phần phát triển năng lực đọc hiểu văn bản của học sinh.

Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Cách thức tổ chức dạy học để rèn kĩ năng đọc hiểu truyền thuyết cho học sinh lớp 6 theo định hướng phát triển năng lực.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):
    1. Xác định cơ sở lí luận của việc rèn luyện kĩ năng đọc hiểu truyền thuyết cho học sinh lớp 6 theo hướng phát triển năng lực.
    2. Khảo sát, mô tả, phân tích thực trạng dạy học đọc hiểu truyền thuyết cho học sinh lớp 6 cũng như quá trình rèn kĩ năng đọc hiểu truyền thuyết đã và đang được thực hiện ở một số trường Trung học cơ sở.
    3. Đề xuất cách thức tổ chức dạy học đọc hiểu truyền thuyết nhằm rèn kĩ năng đọc hiểu truyền thuyết cho học sinh theo hướng phát triển năng lực.
    4. Thực nghiệm kiểm chứng tính khả thi của cách thức tổ chức dạy học truyền thuyết cho học sinh lớp 6 mà luận án đề xuất.

Phạm vi nghiên cứu

  • Phạm vi nội dung và tài liệu: Luận án nghiên cứu việc dạy học cụm văn bản truyền thuyết trong Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6 của Chương trình 2006 (gồm các văn bản: Con Rồng cháu Tiên, Bánh chưng bánh giầy, Thánh Gióng, Sơn Tinh Thủy Tinh, Sự tích Hồ Gươm), nhưng thực hiện theo định hướng và yêu cầu phát triển phẩm chất, năng lực của Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018.
  • Phạm vi không gian thực nghiệm: Việc dạy học thực nghiệm và khảo sát thực tiễn được tiến hành tại một số trường Trung học cơ sở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng thuật lịch sử nghiên cứu trên ba nhóm vấn đề chính, phân định rõ kết quả của các tác giả trong nước và quốc tế:

1. Nghiên cứu về kĩ năng đọc hiểu văn bản trong nhà trường phổ thông

  • Ở nước ngoài: Các công trình nghiên cứu sử dụng mô hình đọc hiểu của Kintsch (1988), Perfetto, Landi & Oakhill (2005), Vellutino (2007) làm cơ sở xuất phát. Các nghiên cứu chuyên khảo gồm có: Making the meaning with text (2005) của Rosenblatt; Understanding reading (2004) của Smith, F.; Differential competencies contributing to children’s comprehension of narrative and expository texts của Blanchowicz, C.; tổng thuật Những nền tảng của dạy học đọc hiểu của P. David Pearson. Các công trình này xác lập mục đích của đọc hiểu là vừa nắm bắt ý nghĩa vừa kiến tạo nghĩa cho văn bản; phân chia kĩ năng đọc hiểu văn bản hư cấu (đọc thẩm mĩ - aesthetic reading) và văn bản phi hư cấu (đọc trừu xuất - efferent reading). Ngoài ra, kĩ năng đọc hiểu được chuẩn hóa trong Chương trình môn Tiếng Anh - Ngôn ngữ nghệ thuật bang California (Mỹ), Chương trình Ngôn ngữ và Văn học Hàn Quốc (2007), và Chương trình đánh giá học sinh quốc tế PISA (chia đọc hiểu thành 3 khía cạnh: thu thập và tiếp cận thông tin; kết nối, phân tích và lí giải thông tin; phản hồi và đánh giá).
  • Ở Việt Nam: Các nhà nghiên cứu giáo dục chuyển trọng tâm từ giảng văn sang đọc hiểu rèn luyện kĩ năng: Trần Đình Sử (Con đường đổi mới cơ bản phương pháp dạy học Văn); Nguyễn Thanh Hùng (Lịch sử nghiên cứu vấn đề đọc hiểu, Đọc và tiếp nhận văn chương, Kĩ năng đọc hiểu văn); Đỗ Ngọc Thống (Đánh giá năng lực đọc hiểu của học sinh - Nhìn từ yêu cầu của PISA, Dạy học phát triển năng lực môn Ngữ văn); Nguyễn Thị Hạnh (Dạy học đọc hiểu ở Tiểu học); Hoàng Hòa Bình và Nguyễn Minh Thuyết (Phương pháp dạy học Tiếng Việt nhìn từ Tiểu học); Nguyễn Thị Hồng Vân (Đề xuất cấu trúc và chuẩn đánh giá năng lực đọc hiểu trong chương trình giáo dục phổ thông mới); Phạm Thị Thu Hương (Lịch sử nghiên cứu và quan niệm về đọc hiểu văn bản, Đọc hiểu và chiến thuật đọc hiểu văn bản trong nhà trường phổ thông); Nguyễn Thái Hòa (Vấn đề đọc hiểu và dạy đọc hiểu). Các công trình thống nhất xác lập đọc hiểu là quá trình tương tác tích cực, tiếp nhận và giải mã văn bản từ ngôn từ đến hình tượng và tư tưởng.

2. Nghiên cứu về rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản tự sự

  • Ở nước ngoài: Barone D. tập trung vận dụng lí luận văn học về văn bản tự sự (cốt truyện, nhân vật, điểm nhìn, ngôi kể, bối cảnh) vào dạy học; thể hiện trong Chương trình Tiếng Anh của Anh (2014), Chương trình Tiếng Anh của Úc (2016), Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 8 bang Illinois (Mỹ) với quy trình 3 giai đoạn: trước khi đọc, trong khi đọc, sau khi đọc. Blanchowicz, C. P. đề xuất các kĩ thuật: hoạt động nhóm nhỏ, dự đoán, vẽ, viết nhật kí, tự đặt câu hỏi.
  • Ở Việt Nam: Nhóm tác giả Trần Thanh Đạm, Huỳnh Lý, Hoàng Như Mai, Phan Sĩ Tấn, Đàm Gia Cẩn nêu ba yêu cầu cảm thụ truyện (nắm sự phát triển tình tiết, đánh giá nhân vật, hiểu đặc sắc cách kể); Nguyễn Thanh Hùng phân chia kĩ năng đọc văn bản tự sự thành đọc chính xác, đọc phân tích, đọc sáng tạo, đọc tích lũy; Đỗ Ngọc Thống xác lập nội dung đọc hiểu văn bản truyện bám sát thi pháp thể loại; Nguyễn Thị Ngọc Thúy hệ thống hóa câu hỏi đọc hiểu văn bản tự sự theo tiến trình 3 giai đoạn; Ngô Thị Hy nghiên cứu từ góc độ trần thuật; Mai Xuân Miên thiết kế hệ thống bài tập rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản tự sự theo thang nhận thức Bloom.

3. Nghiên cứu về dạy học đọc hiểu truyện dân gian và truyền thuyết

  • Ở nước ngoài: Gồm ba khuynh hướng chính:
    • Khuynh hướng so sánh theo type và motif: Đinh Nãi Thông (A Comparative Study of Three Chinese and North-American Indian Folktale Types), Alan Dundes (The Motif-Index and the Tale Type Index: A Critique), Hans-Jorg Uther (Indexing Folktales: A Critical Survey), Heda Jason (Texture, Text, and Context of the Folklore Text vs. Indexing), Martin Lovelace (Motifing the Folktales of Newfoundland).
    • Khuynh hướng sử dụng truyện dân gian dạy ngôn ngữ, đạo đức và văn hóa: Collie, J. (1990); Lwin, S. (2009); Bean, M. (1999).
    • Khuynh hướng thiết kế tiến trình bài dạy cụ thể: Kết hợp nghe đọc, sơ đồ hóa chuỗi sự kiện, khám phá trên văn bản mẫu, thực hành đọc và viết/vẽ sáng tạo.
  • Ở Việt Nam: Nghiên cứu thi pháp và phương pháp dạy học truyện dân gian của Hoàng Tiến Tựu (Mấy vấn đề phương pháp giảng dạy nghiên cứu văn học dân gian), Lê Trường Phát (Thi pháp truyện dân gian), Nguyễn Tấn Đắc (Truyện kể dân gian, đọc bằng type và motif), Đỗ Bình Trị, Chu Xuân Diên, Vũ Anh Tuấn, Phạm Thu Yến, Bùi Mạnh Nhị, Võ Phúc Châu. Nghiên cứu trực tiếp về truyền thuyết có Nguyễn Xuân Lạc (phân biệt đặc trưng nhân vật lịch sử và sự kiện lịch sử giữa truyền thuyết và cổ tích); Phan Trọng Luận (chủ biên Sách giáo viên Ngữ văn 10 bài Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy); Nguyễn Thị Bích Hường (Dạy học truyền thuyết và cổ tích theo đặc trưng thể loại cho học sinh lớp 6 - đề xuất dạy theo cụm văn bản với bài mẫu mở đầu).

Vị trí và khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở góc độ nghiên cứu văn học dân gian thuần túy hoặc phân tích bài học riêng lẻ theo hướng tiếp cận nội dung. Luận án định vị là công trình nghiên cứu chuyên sâu thuộc khoa học giáo dục, thiết lập quy trình dạy học hoàn chỉnh từ hình thành kĩ năng trên văn bản mẫu, thực hành có hướng dẫn, thực hành tự đọc đến đánh giá củng cố dựa trên đặc trưng thể loại truyền thuyết theo yêu cầu phát triển năng lực của Chương trình Ngữ văn 2018.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và hệ thống khái niệm

1. Khái niệm và đặc trưng thể loại truyền thuyết

Luận án kế thừa và tổng hợp quan niệm từ các công trình nghiên cứu (Từ điển thuật ngữ văn học của Lê Bá Hán, Trần Đình Sử, Nguyễn Khắc Phi; công trình của Đỗ Bình Trị, Kiều Thu Hoạch, Lê Chí Quế, Nguyễn Xuân Đức; Sách giáo khoa và Sách giáo viên Ngữ văn 6 hiện hành):

  • Định nghĩa: Truyền thuyết là loại truyện dân gian, kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ hoặc giải thích nguồn gốc các sự vật, phong cảnh địa phương theo quan niệm của nhân dân, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo. Qua đó thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể.
  • Ba đặc trưng cốt lõi của truyền thuyết:
    • Kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ (mang cốt lõi lịch sử).
    • Thường sử dụng các yếu tố thần kì, tưởng tượng hoang đường, kì ảo (thiêng hóa nhân vật, sự kiện).
    • Thể hiện thái độ, tình cảm và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật được kể.
  • Phân loại truyền thuyết theo thời kì lịch sử:
    • Thời đại Hùng Vương và thời kì Văn Lang: Mang tính chất sử thi, phản ánh công cuộc dựng nước (Con Rồng cháu Tiên, Sơn Tinh Thủy Tinh, Thánh Gióng, Bánh chưng bánh giầy).
    • Thời kì Âu Lạc và Bắc thuộc: Phản ánh các cuộc đấu tranh vũ trang chống xâm lược (An Dương Vương, Mị Châu, Trọng Thủy, Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí).
    • Thời kì phong kiến tự chủ (thế kỉ 10 đến hết thế kỉ 19): Gồm các nhóm anh hùng chống ngoại xâm (Yết Kiêu, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi); danh nhân văn hóa (Chu Văn An, Trạng Trình); lịch sử địa danh (Sự tích Hồ Gươm, Sự tích núi Ngũ Hành); anh hùng nông dân (Chàng Lía, Quận He).
  • Mô hình cốt truyện truyền thuyết: Tiếp thu nghiên cứu của Lê Trường Phát, cốt truyện truyền thuyết về người anh hùng gồm 3 chặng:
    • Chặng 1 - Hoàn cảnh và thân thế: Các mô-típ thụ thai kì lạ, tướng mạo lạ khi lọt lòng, biểu hiện tài năng khác thường khi còn trẻ, hoàn cảnh xã hội loạn lạc ngoại xâm, xuất thân nghèo khó hoặc con nhà nòi thượng võ.
    • Chặng 2 - Quá trình hoạt động: Hành động, chiến công, kì tích vượt qua gian nguy, thăng trầm thử thách.
    • Chặng 3 - Sự kết thúc: Mô-típ hóa thân thăng hoa, hiển linh giúp dân đánh giặc, được triều đình gia phong tên hiệu và lập đền thờ cúng tưởng nhớ.

2. Bản chất quá trình đọc hiểu và dạy học phát triển năng lực

  • Ba tầng cấu trúc tiếp nhận văn bản: Đọc hiểu ngôn từ; Đọc hiểu hình tượng nghệ thuật; Đọc hiểu tư tưởng và ý vị nhân sinh.
  • Bốn bước hướng dẫn đọc hiểu theo Hoàng Hòa Bình: (1) Đọc hiểu ngôn từ; (2) Tái tạo hình tượng nghệ thuật; (3) Khám phá tư tưởng, ý nghĩa; (4) Tích hợp, liên hệ, sáng tạo.
  • Quan điểm dạy học phát triển năng lực môn Ngữ văn: Dựa trên công trình của Đỗ Ngọc Thống và tài liệu Chương trình Ngữ văn 2018:
    • Phát huy tính tích cực, chủ động, tự học của học sinh qua các hoạt động: khám phá kiến thức, thực hành và ứng dụng.
    • Dạy học tích hợp (nội môn giữa đọc - viết - nói - nghe; tích hợp Tiếng Việt và Làm văn trong giờ Đọc hiểu) và dạy học phân hóa (phân hóa trong/vi mô và phân hóa ngoài/vĩ mô).
    • Đa dạng hóa phương pháp, hình thức, kĩ thuật dạy học (động não, tia chớp, bể cá, khăn trải bàn, phòng tranh, mảnh ghép, đóng vai) và phương tiện dạy học (E-Learning, Webquest, mạng máy tính).
    • Đổi mới kiểm tra đánh giá: Đánh giá theo chuẩn đầu ra (yêu cầu cần đạt) dựa trên 6 mức độ của thang nhận thức Bloom cải tiến (nhận biết, hiểu, vận dụng, phân tích, đánh giá, sáng tạo), sử dụng ngữ liệu mới ngoài sách giáo khoa có độ khó tương đương.

Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

  • Các quan điểm tiếp cận:
    • Quan điểm duy vật biện chứng: Xem xét dạy học đọc hiểu trong mối quan hệ đa chiều với tâm lý lứa tuổi học sinh lớp 6, chương trình, sách giáo khoa, năng lực sư phạm của giáo viên và phương tiện dạy học.
    • Quan điểm hệ thống: Xây dựng hệ thống biện pháp tác động đồng bộ lên toàn bộ tiến trình rèn luyện kĩ năng.
    • Quan điểm thực tiễn: Lấy thực trạng dạy học làm căn cứ xuất phát và đích kiểm chứng giải pháp.
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
    • Phương pháp nghiên cứu lí luận: Thu thập, hồi cứu, phân tích, tổng hợp và khái quát hóa các nguồn tài liệu lý luận trong và ngoài nước.
    • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn giáo viên và học sinh, khảo sát dự giờ quan sát các tiết dạy đọc hiểu truyền thuyết tại các trường Trung học cơ sở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thiết kế giáo án, tổ chức dạy thực nghiệm, đối chứng, điều chỉnh và hoàn thiện các biện pháp đề xuất.
    • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý số liệu khảo sát thực trạng và kết quả kiểm tra thực nghiệm sư phạm.
    • Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tham vấn các chuyên gia phương pháp dạy học để thẩm định giải pháp đề xuất.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc rèn luyện kĩ năng đọc hiểu truyền thuyết cho học sinh lớp 6

Chương 1 làm rõ hệ thống lí luận và căn cứ thực tiễn phục vụ việc đề xuất các giải pháp sư phạm:

  1. Lịch sử nghiên cứu: Phân tích toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về đọc hiểu văn bản, đọc hiểu văn bản tự sự và dạy học truyền thuyết theo thi pháp thể loại.
  2. Cơ sở lí luận về thể loại truyền thuyết: Phân tích đặc trưng thể loại (cốt lõi lịch sử, yếu tố thần kì, thái độ nhân dân), phân kì lịch sử truyền thuyết Việt Nam, và cấu trúc cốt truyện 3 chặng của người anh hùng theo lý thuyết thi pháp dân gian của Lê Trường Phát.
  3. Lí luận về dạy học đọc hiểu phát triển năng lực: Xác định dạy học đọc hiểu là quá trình hướng dẫn học sinh giải mã ba tầng cấu trúc của văn bản; cụ thể hóa các yêu cầu về tích cực hóa hoạt động, dạy học tích hợp - phân hóa, và đa dạng hóa kĩ thuật dạy học theo định hướng Chương trình 2018.
  4. Xây dựng khung chuẩn đánh giá kĩ năng đọc hiểu truyền thuyết: Thiết lập bảng chuẩn yêu cầu cần đạt gồm 3 nhóm kĩ năng thành phần bám sát đặc trưng thể loại và thang Bloom cải tiến:
Nhóm kĩ năng thành phần Yêu cầu cần đạt cụ thể đối với học sinh lớp 6
(1) Đọc hiểu giá trị nội dung của truyền thuyết - Nhớ được các nhân vật của truyện.
- Nhận biết các chi tiết/sự việc chính.
- Tóm tắt được cốt truyện/nội dung chính của truyện.
- Hiểu được giá trị nội dung của truyền thuyết thông qua cốt truyện, nhan đề, nhân vật, sự việc và hình thức thể hiện.
- Trình bày được suy nghĩ của bản thân về nội dung, giá trị và tác động của truyện.
(2) Đọc hiểu hình thức nghệ thuật truyền thuyết - Nhận biết được các yếu tố lịch sử cốt lõi có liên quan.
- Nhận biết được các yếu tố thần kì (hoang đường, kì ảo) và tác dụng của những yếu tố đó.
- Nhận xét được về cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện và các yếu tố nghệ thuật khác.
- Lí giải được giá trị nghệ thuật của truyền thuyết thông qua ngôn ngữ, chi tiết kì ảo, yếu tố thời gian không gian của truyện.
(3) Đọc kết nối để so sánh, liên hệ vận dụng - Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do truyền thuyết gợi ra.
- So sánh được một điểm nổi bật giữa các truyền thuyết/truyện dân gian/truyện hiện đại.
- Kết nối được một vấn đề đặt ra trong truyền thuyết với thực tiễn (lịch sử, xã hội, văn hóa địa phương).
  1. Thực trạng dạy và học đọc hiểu truyền thuyết ở lớp 6: Khảo sát tại một số trường Trung học cơ sở ở Thành phố Hồ Chí Minh chỉ ra giáo viên vẫn nặng về thuyết trình, giảng bình áp đặt; học sinh ít được thực hành rèn luyện kĩ năng đọc theo đặc trưng thể loại; việc kiểm tra đánh giá chủ yếu dừng ở tái hiện kiến thức nội dung trong sách giáo khoa mà chưa kiểm tra năng lực giải mã văn bản mới.

Chương 2: Các biện pháp hình thành và rèn luyện kĩ năng đọc hiểu truyền thuyết cho học sinh lớp 6

Dựa trên cơ sở lí luận và thực tiễn, Chương 2 xây dựng hệ thống 4 nhóm biện pháp sư phạm đồng bộ theo một quy trình khép kín:

  1. Biện pháp 1: Tổ chức các hoạt động dạy học nhằm hình thành kĩ năng đọc hiểu văn bản truyện truyền thuyết (Dạy văn bản mẫu):

    • Giáo viên sử dụng văn bản đầu tiên trong cụm thể loại (như Con Rồng cháu Tiên) làm văn bản mẫu để hình thành tri thức thể loại và phương pháp đọc.
    • Thiết kế tiến trình hoạt động đọc hiểu gồm 4 bước: (1) Khởi động, huy động kiến thức nền; (2) Đọc hiểu ngôn từ và chuỗi sự kiện; (3) Tái tạo hình tượng và giải mã yếu tố lịch sử, yếu tố kì ảo; (4) Khái quát chủ đề, tư tưởng và thái độ đánh giá của nhân dân.
    • Hướng dẫn học sinh nhận diện các mô-típ nhân vật và cấu trúc 3 chặng của cốt truyện người anh hùng.
  2. Biện pháp 2: Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu văn bản truyện truyền thuyết thông qua hoạt động thực hành có hướng dẫn:

    • Áp dụng đối với các văn bản tiếp theo trong sách giáo khoa (Bánh chưng bánh giầy, Thánh Gióng, Sơn Tinh Thủy Tinh, Sự tích Hồ Gươm).
    • Giáo viên chuyển từ vai trò giảng giải sang giao nhiệm vụ, tổ chức cho học sinh làm việc cá nhân kết hợp thảo luận nhóm (sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn, mảnh ghép, phiếu học tập).
    • Học sinh vận dụng quy trình đã học ở bài mẫu để tự tìm ra các chi tiết lịch sử, chi tiết hoang đường kì ảo và ý nghĩa biểu tượng của truyện dưới sự định hướng, hỗ trợ của giáo viên.
  3. Biện pháp 3: Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu truyện truyền thuyết thông qua hoạt động thực hành tự đọc hiểu văn bản truyền thuyết:

    • Tổ chức cho học sinh thực hành tự đọc hiểu các văn bản truyền thuyết ngoài sách giáo khoa nhưng cùng độ khó và tính chất thể loại (các truyền thuyết về Hai Bà Trưng, Lý Bí, Trần Hưng Đạo, Yết Kiêu, Chu Văn An, sự tích địa danh).
    • Học sinh độc lập hoàn thành các nhiệm vụ đọc hiểu: tóm tắt cốt truyện, phân tích đặc điểm nhân vật, phân tích tác dụng của yếu tố kì ảo, rút ra bài học nhận thức và liên hệ thực tế văn hóa, lễ hội địa phương mà không có sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên.
  4. Biện pháp 4: Tự đánh giá nhằm củng cố kĩ năng đọc hiểu truyền thuyết:

    • Xây dựng hệ thống công cụ kiểm tra đánh giá năng lực đọc hiểu dựa trên bảng yêu cầu cần đạt đã xác lập.
    • Sử dụng đa dạng các hình thức đánh giá thường xuyên và định kì: bài kiểm tra đọc hiểu với ngữ liệu mới ngoài sách giáo khoa, phiếu tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng qua sản phẩm học tập (thuyết trình, đóng vai, vẽ tranh minh họa, viết đoạn văn phản hồi).

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày việc kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp đề xuất:

  • Tổ chức thực nghiệm: Tiến hành dạy thực nghiệm và đối chứng tại một số trường Trung học cơ sở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; lựa chọn các lớp thực nghiệm (học theo quy trình rèn luyện kĩ năng của luận án) và lớp đối chứng (học theo tiến trình dạy học thông thường).
  • Tiến trình thực nghiệm: Thực hiện dạy học cụm văn bản truyền thuyết theo đúng 4 nhóm biện pháp tại Chương 2.
  • Đánh giá kết quả thực nghiệm: Sử dụng phương pháp thống kê toán học để phân tích các bài kiểm tra khảo sát đầu vào và đầu ra (sử dụng ngữ liệu văn bản truyền thuyết mới ngoài sách giáo khoa); phân tích định lượng kết hợp định tính đối với sự thay đổi về kĩ năng nhận diện thể loại, kĩ năng phân tích yếu tố lịch sử - kì ảo, và kĩ năng liên hệ thực tiễn của học sinh lớp thực nghiệm so với lớp đối chứng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lí luận

  • Góp phần làm sáng rõ hơn mối quan hệ bản chất giữa đặc trưng thể loại truyền thuyết dân gian (cốt lõi lịch sử, yếu tố thần kì hoang đường, thái độ đánh giá của nhân dân, mô-típ cốt truyện 3 chặng) và hệ thống kĩ năng đọc hiểu thể loại này trong môn Ngữ văn cấp Trung học cơ sở theo định hướng phát triển năng lực.
  • Đề xuất được cơ sở khoa học và quy trình rèn luyện kĩ năng đọc hiểu truyền thuyết cho học sinh lớp 6 theo một chuỗi hoạt động sư phạm khép kín: hình thành kĩ năng trên văn bản mẫu $\rightarrow$ thực hành có hướng dẫn $\rightarrow$ thực hành tự đọc hiểu $\rightarrow$ tự đánh giá củng cố kĩ năng.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp cho giáo viên Trung học cơ sở quy trình và hệ thống biện pháp sư phạm cụ thể nhằm khắc phục lối dạy truyền thụ một chiều, chuyển đổi thành công sang tổ chức hoạt động dạy học đọc hiểu phát triển năng lực học sinh.
  • Đóng góp nguồn tư liệu tham khảo phục vụ trực tiếp cho giáo viên Ngữ văn trong thiết kế giáo án và cho các tác giả biên soạn sách giáo khoa, tài liệu dạy học Ngữ văn lớp 6 theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với giáo viên: Cần chuyển đổi vai trò từ người truyền thụ kiến thức sang người thiết kế, tổ chức và hỗ trợ hoạt động học tập; tuân thủ nguyên tắc dạy đọc hiểu theo đặc trưng thể loại; sử dụng đa dạng các kĩ thuật dạy học tích cực và đa phương tiện.
  • Đối với công tác kiểm tra đánh giá: Đổi mới việc ra đề kiểm tra, kiên quyết sử dụng ngữ liệu mới ngoài sách giáo khoa có tính chất và độ khó tương đương để đánh giá đúng kĩ năng và năng lực tự đọc hiểu của học sinh, tránh kiểm tra khả năng ghi nhớ máy móc nội dung bài học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Về phạm vi ngữ liệu: Nghiên cứu thực nghiệm dựa trên cụm văn bản truyền thuyết trong Sách giáo khoa Ngữ văn 6 của Chương trình 2006 (dù đã định hướng tiếp cận theo Chương trình 2018).
    • Về phạm vi địa bàn: Khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm mới chỉ triển khai tại một số trường Trung học cơ sở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các vùng miền địa lí khác nhau.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục nghiên cứu mở rộng quy trình rèn luyện kĩ năng đọc hiểu cho các thể loại truyện dân gian khác (như cổ tích, thần thoại, truyện ngụ ngôn, truyện cười) ở các khối lớp khác nhau.
    • Nghiên cứu sâu hơn về đường mờ ranh giới giữa truyền thuyết và thần thoại thời Hùng Vương trong tiếp nhận văn học dân gian dưới góc độ liên ngành văn hóa - lịch sử - phương pháp dạy học.

Giá trị tham khảo

  • Đối với giáo viên Ngữ văn Trung học cơ sở: Cung cấp tài liệu tham khảo giá trị tại Chương 2 về quy trình 4 bước tổ chức dạy học cụm văn bản truyền thuyết, hệ thống câu hỏi đọc hiểu theo thang Bloom, các kĩ thuật dạy học tích cực và tiêu chí đánh giá kĩ năng đọc hiểu.
  • Đối với tác giả biên soạn sách giáo khoa và tài liệu giáo khoa: Cung cấp khung chuẩn yêu cầu cần đạt về kĩ năng đọc hiểu truyền thuyết (Bảng 1) và cách thức sắp xếp bài học theo cụm thể loại (văn bản mẫu kết hợp văn bản thực hành và văn bản tự đọc).
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu giáo dục: Cung cấp khung cơ sở lí luận hoàn chỉnh về phương pháp dạy học đọc hiểu thể loại văn học dân gian theo định hướng phát triển năng lực và phương pháp thiết kế thực nghiệm sư phạm trong môn Ngữ văn.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao luận án lựa chọn đối tượng nghiên cứu là học sinh lớp 6 mà không phải các khối lớp khác ở cấp THCS?

Theo quy định của cả Chương trình Giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2006 và Chương trình mới 2018, thể loại truyền thuyết được bố trí học tập trung ở lớp 6; các khối lớp tiếp theo ở cấp Trung học cơ sở không quay lại thể loại này. Do đó, lớp 6 là thời điểm duy nhất và quan trọng nhất ở cấp học để hình thành tri thức, phương pháp và kĩ năng đọc hiểu thể loại truyền thuyết cho học sinh.

2. Luận án xác định thể loại truyền thuyết có những đặc trưng cơ bản nào chi phối hoạt động đọc hiểu?

Luận án chỉ ra ba đặc trưng cơ bản chi phối tiến trình đọc hiểu truyền thuyết:

  1. Kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ (mang cốt lõi lịch sử).
  2. Thường có các yếu tố tưởng tượng, kì ảo (hoang đường, thần kì nhằm thiêng hóa nhân vật, sự kiện).
  3. Thể hiện thái độ, tình cảm và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể.

3. Cấu trúc cốt truyện truyền thuyết theo tác giả Lê Trường Phát được luận án kế thừa gồm những chặng nào?

Cốt truyện truyền thuyết về nhân vật anh hùng gồm 3 chặng tương ứng với ba đoạn đời:

  • Chặng 1: Hoàn cảnh và thân thế nhân vật chính (mô-típ thụ thai kì lạ, tướng mạo lạ, tài năng khác thường, bối cảnh xã hội loạn lạc, xuất thân).
  • Chặng 2: Quá trình hoạt động (chiến công, hành động kì tích, thăng trầm thử thách).
  • Chặng 3: Sự kết thúc (mô-típ hóa thân thăng hoa, hiển linh giúp dân đánh giặc, được triều đình gia phong tên hiệu và nhân dân lập đền thờ phụng).

4. Quy trình rèn luyện kĩ năng đọc hiểu truyền thuyết do luận án đề xuất gồm những bước cụ thể nào?

Quy trình gồm 4 biện pháp được tổ chức tuần tự:

  1. Tổ chức hoạt động dạy học hình thành kĩ năng đọc hiểu trên văn bản truyện truyền thuyết mẫu.
  2. Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu thông qua hoạt động thực hành có hướng dẫn đối với các văn bản cùng thể loại trong chương trình.
  3. Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu thông qua hoạt động thực hành tự đọc hiểu đối với các văn bản truyền thuyết ngoài sách giáo khoa.
  4. Tự đánh giá và đánh giá củng cố kĩ năng đọc hiểu truyền thuyết dựa trên chuẩn đầu ra.

5. Yêu cầu đổi mới kiểm tra đánh giá kĩ năng đọc hiểu truyền thuyết được luận án xác định như thế nào?

Kiểm tra đánh giá được xây dựng dựa trên yêu cầu cần đạt bám sát 6 mức độ của thang nhận thức Bloom cải tiến (nhận biết, hiểu, vận dụng, phân tích, đánh giá, sáng tạo). Nguyên tắc cốt lõi là sau khi học xong cụm bài, giáo viên phải sử dụng ngữ liệu mới ngoài sách giáo khoa (có độ khó, độ dài và thể loại tương đương) để kiểm tra chính xác năng lực vận dụng và kĩ năng tự đọc hiểu độc lập của học sinh.


Kết luận

Luận án "Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu truyền thuyết cho học sinh lớp 6" là công trình nghiên cứu chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Ngữ văn, giải quyết yêu cầu chuyển đổi từ phương pháp giảng văn truyền thống sang dạy học đọc hiểu phát triển năng lực người học. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lí luận về thi pháp thể loại truyền thuyết, xây dựng khung chuẩn yêu cầu cần đạt về kĩ năng đọc hiểu và đề xuất quy trình sư phạm 4 bước khép kín từ dạy học văn bản mẫu đến thực hành tự đọc và đánh giá củng cố. Các kết quả nghiên cứu và thực nghiệm tại Thành phố Hồ Chí Minh cung cấp căn cứ khoa học và tài liệu tham khảo thiết thực cho giáo viên phổ thông và các nhà biên soạn sách giáo khoa môn Ngữ văn theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.