CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. Khái niệm câu khiến Câu khiến là khái niệm thuộc cú pháp học. Nhìn từ góc độ sử dụng thì câu khiến là loại câu có vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động giao tiếp. Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về câu cầu khiến của các nhà ngôn ngữ học, cụ thể: Tác giả Hoàng Trọng Phiến quan niệm về kiểu câu khiến như sau: “Câu khiến có nhu cầu của ý chí làm thành yếu tố thường trực của câu.
Nó nêu lên ý muốn của chủ thể phát ngôn và yêu cầu người nghe đáp lại bằng hành động. Do đó, câu khiến gắn liền với ý nghĩa hành động”. [38, tr72] Còn tác giả Bùi Minh Toán thì quan niệm “Câu khiến thường được xác định là câu nêu yêu cầu mệnh lệnh đối với người nghe thực hiện được yêu cầu sai khiến hay khuyên bảo” [42, tr154] Tác giả Diệp Quang Ban định nghĩa: “Câu mệnh lệnh (câu cầu khiến) được dùng để bày tỏ ý muốn nhờ hay bắt buộc người nghe thực hiện điều được nêu lên trong câu và có những dấu hiệu hình thức nhất định.” [5, tr101] Theo định nghĩa của tác giả Nguyễn Thị Lương: “Câu khiến (còn gọi là câu mệnh lệnh hay khuyến lệnh) là kiểu câu có dấu hiệu hình thức riêng nhằm yêu cầu, nhắc nhở, khuyên bảo. người nghe nên/ không nên thực hiện một việc gì đó.” [28, tr84] Từ những khái niệm nêu trên, theo ý chúng tôi có thể định nghĩa: Câu khiến là loại câu mà người nói nói ra nhằm mục đích hướng người nghe đến việc thực hiện một hành động nào đó theo ý mình.
Cấu trúc của kiểu câu khiến Theo Nguyễn Thị Lương, [28, tr.128 ] câu cầu khiến có cấu trúc như sau: Câu cầu khiến tường minh dạng đầy đủ , có mô hình cấu tạo: CN – VN (ĐT cầu khiến + BN1+ BN2) 8 Trong đó, VN là một cụm động từ gồm: ĐT cầu khiến: động từ cầu khiến BN1: đối tượng cầu khiến. BN2: nội dung cầu khiến. Ví dụ: - Tôi yêu cầu các anh xuống xe, cho xem giấy tờ. - Tôi cấm em không được nghĩ như vậy.
Câu cầu khiến ở dạng đầy đủ còn gọi là câu ngữ vi cầu khiến tường minh – là câu có chứa động từ ngữ vi cầu khiến được dùng đúng hiệu lực ngữ vi. Nghĩa là: - Người nói phải ở ngôi thứ nhất. - Người nghe phải ở ngôi thứ hai - Động từ ngữ vi cầu khiến phải được dùng ở thời hiện tại, không có các phụ từ tình cảm đi kèm, Các câu dưới đây không phải là câu ngữ vi tường minh cầu khiến mặc dù có sử dụng động từ cầu khiến: + Tôi yêu cầu cô ấy xuống xe. + Cô ấy yêu cầu tôi bỏ thuốc lá.
+ Tôi yêu cầu anh ấy bỏ thuốc lá. Ba câu trên đều là câu kể. Động từ yêu cầu không được dùng đúng hiệu lực ngữ vi. Câu cầu khiến nguyên cấp có 2 dạng: - Dạng đầy đủ: CN – VN.
+ Trong đó CN là danh từ/ cụm danh từ, hoặc đại từbuộc phải ở ngôi thứ 2, chỉ người chịu sự sai khiến, người sẽ phải thực hiện việc nêu ở chủ ngữ. + VN là động từ/ cụm động từ chỉ nội dung công việc mà người nêu ở CN cần làm. VD: Linh,con phải về quê ngay để thăm bố con. CN và VN của câu cầu khiến nguyên cấp tương đương với BN1 và BN2 của câu cầu khiến tường minh.
9 - Dạng khuyết: Chỉ có VN. Dạng này tương đương với thành phần BN2 của câu cầu khiến tường minh. VD: + Đóng cửa lại! + Không nói chuyện! 1. Phân loại câu khiến Việc phân loại câu cầu khiến được nhìn nhận theo một số cách khác nhau tuỳ thuộc vào góc nhìn của các nhà nghiên cứu.
* Phân loại kiểu câu khiến theo quan điểm của ngôn ngữ học truyền thống Theo ngôn ngữ học truyền thống, câu cầu khiến là một trong những kiểu câu được phân chia theo mục đích nói. Các giáo trình Ngữ pháp tiếng Việt của tác giả Hoàng Trọng Phiến (1980)[38], Ngữ pháp tiếng Việt của tác giả Diệp Quang Ban (1992) [5], Ngữ pháp tiếng Việt của tác giả Đỗ Thị Kim Liên (1999)[26], … đều đề cập đến vấn đề này. Theo quan điểm của ngôn ngữ học truyền thống, câu khiến được phân theo 3 tiêu chí sau: 1. Phân loại kiểu câu khiến dựa vào chức năng Căn cứ vào việc thực hiện chức năng của câu cầu khiến, tác giả Hoàng Trọng Phiến trong cuốn “Ngữ pháp tiếng Việt phần Câu”, Nxb Đại học và trung học chuyên nghiệp năm 1980 [39], đã chia câu cầu khiến thành 3 loại lớn: a.
Câu khiến dạng mời mọc, yêu cầu - Câu khiến dạng mời mọc, yêu cầu có cáctừ “đi, thôi, nào, nghe” đặt ở cuối câu Ví dụ: - Chúng ta đi nào! - Đi đi! Hai câu trên là hai câuđiển hình cho câu khiến dạng mời mọc, yêu cầu có đi kèm với các phụ từ: nào, đi, đặt ở cuối câu để thực hiện đích ngôn trung cầu khiến dạng mời mọc ở câu đầu và yêu cầu ở câu sau. - Câu khiến dạng mời mọc, yêu cầu có từ: "yêu cầu, mời, hãy, cứ, xin 10 mời, cho phép, cho, đề nghị,."đặt ở đầu câu. Ví dụ: - Xin mời đồng chí vào! - Yêu cầu chị giúp tôi việc này! Không chỉ dừng lại ở việc sử dụng các phụ từ và động từ đi kèm cho câu cầu khiến dạng mời mọc, yêu cầu thêm sinh động và gần gũi mà tác giả còn chia câu cầu khiến dạng mời mọc, yêu cầu các tiểu loại khác nhau: a1. Câu khiến dạng mời mọc, yêu cầu mang hàm nghĩa tranh thủ ý kiến của người dưới hoặc ngang hàng với mình.
Ví dụ: - Đi đi con, đi xa nữa, xa hơn - Trong chiến hào đồng đội chờ con!” Câu trên thể hiện rõ hàm nghĩa tranh thủ ý kiến của người dưới, đó là lời yêu cầu nhưng rất nhẹ nhàng như an ủi, động viên khuyên bảo. Câu khiến dạng mời mọc, yêu cầu mang hàm nghĩa thúc giục, vội vàng Ví dụ: - Đi thôi! Với giọng điệu ngắn gọn, dứt khoát, VD trên thể hiện được tính yêu cầu cao trong khi thúc giục ai đó phải nhanh lên, hãy nhanh lên…thể hiện tính vội vàng, gấp rút trong hành động cầu khiến. Câu khiến dạng mời mọc, yêu cầu mang hàm nghĩa dặn dò Ví dụ: - Lát rồi chim nhé, chim ăn”. (Tố Hữu) Trái lại với hàm nghĩa thúc giục, câu cầu khiến mang hàm nghĩa dặn dò thể hiện tính bắt buộc không quá cao, lời khiến và cầu có phần mềm mại hơn, nhẹ nhàng hơn, dó đó người thực hiện có thể hoặc không thể thực hiện ngay.
Câu khiến dạng mời mọc, yêu cầu mang hàm nghĩa khuyên răn,thân mật Với hàm nghĩa khuyên răn, mời mọc, thân mật, câu cầu khiến đã bộc lộ được thái độ tình cảm, cảm xúc của người nói với người nghe một cách 11 rõ nét hơn. Ví dụ: - Ăn đi chứ! Là lời cầu khiến đề nghị, song nếu ai nghe cũng rất khó từ chối bởi thái độ nhẹ nhàng, đề nghị mà như khuyên nhủ, vừa chân tình vừa tha thiết. Đó chính là nét độc đáo và tinh tế trong việc sử dụng câu cầu khiến vào giao tiếp trong đời sống hàng ngày. Để các câu khiến dạng mời mọc, yêu cầu có được màu sắc cảm xúc và sự đồng tình ủng hộ cao của người nhận, ở cuối các câu thường có ngữ điệu phối hợp với các từ tình thái.
Vì sự hiện diện của các từ tình thái khác nhau sẽ tạo cho những sắc thái ý nghĩa khác nhau cho các kiểu câu khiến dạng này. Dạng câu khiến mệnh lệnh, cấm đoán Dạng câu khiến mệnh lệnh, cấm đoán thường dùng các phương tiện hư từ: "hãy, đừng, chớ, thay, không nên (cần), không được, đi, từ thực: cấm, và phương tiện ngữ điệu câu. Ví dụ: - Hãy sống, chiến đấu, lao động và học tập theo gương Bác Hồ vĩ đại! - Đừng có làm ồn lên thế! - Cấm dừng xe ở đây! Sự hiện diện của các từ tình thái kết hợp với giọng điệu cũng bổ sung thêm các nét nghĩa khác nhau cho kiểu câu khiến mệnh lệnh, cấm đoán. Dạng câu khiến mệnh lệnh, cấm đoán mang hàm nghĩa thúc giục Ví dụ: - Nhanh lên nào! Anh chị em ơi! b2.
Dạng câu khiến mệnh lệnh, cấm đoán mang hàm nghĩa kêu gọi sự đồng tình Ví dụ: - Đừng làm thế! Hai VD trên là câu khiến mệnh lệnh, cấm đoán rất điển hình mang hàm nghĩa kêu gọi sự đồng tình ủng hộ. Câu đầu là lời yêu cầu nhưng không bắt 12 buộc mà như khuyên bảo, động viên rất mong được sự ủng hộ. Tiểu từ tình thái "nhé" kết hợp với ngữ điệu cuối câu làm giảm đi sự căng thẳng khi cầu khiến. Câu sau là câu khiến dạng phủ định yêu cầu đừng làm, không được làm một việc gì đó nhưng ở đây không bắt buộc.
Lời yêu cầu rất rõ ràng "đừng" nhưng với ngữ điệu mềm mại, thấp giọng cuối câu làm cho lời yêu cầu trở nên nhẹ nhàng mang tính động viên, khuyên bảo nhiều hơn. Câu khiến dạng kêu gọi, chúc tụng Những câu cầu khiến dạng này thường được dùng như những quán ngữ - Tiến lên! Chiến sĩ đồng bào. Bắc Nam sum họp xuân nào vui hơn! (Hồ Chí Minh) VD trên là lời Bác Hồ kêu gọi đồng bào ta tiến lên, anh dũng đấu tranh trong cuộc chiến đấu chống quân xâm lược. Tuy là một câu cầu khiến đích thực nhưng câu này lại được sử dụng như một quán ngữ quen thuộc xuất hiện thường xuyên trong những lời kêu gọi, cổ động.
Phân loại câu khiến căn cứ vào phương tiện cấu tạo câu Căn cứ vào phương tiện được sử dụng trong câu khiến một số tác giả như Diệp Quang Ban, Bùi Minh Toán, Nguyễn Thị Thìn đã đưa ra các cách phân loại câu cầu khiến thành các loại sau: a. Câu khiến sử dụng các từ ngữ chuyên dụng để tạo câu cầu khiến Trong tiếng Việt các từ chuyên dụng để tạo câu khiến gồm: "hãy, đừng, chớ" đứng ở trước phần nội dung lệnh, cũng gặp các tiếng “không, không được” ở vị trí này, và các từ: "đi, thôi, nào, đi thôi, đi nào" đứng ở sau phần nội dung cầu khiến. Các từ chuyên dụng này thường mang sắc thái thân hữu, ít được dùng trong quan hệ kính trọng; nếu dùng trong quan hệ kính trọng thì thường kèm các yếu tố tình thái thích hợp như "xin, cho, ạ,. Trong đó: - Từ “hãy” hàm ý nghĩa khẳng định và không xuất hiện trước các từ mang hàm nghĩa phủ định như: "không, chẳng, chưa "để tránh mâu thuẫn.
Ví dụ: 13 - Anh hãy ngồi xuống đây!