Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ: "Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên cho sinh viên dân tộc thiểu số ở các trường đại học khu vực miền núi phía Bắc" do nghiên cứu sinh Hoàng Trung Thắng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Nguyễn Văn Lê, chuyên ngành Lý luận và lịch sử giáo dục (mã số: 9140102) tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, hoàn thành và bảo vệ năm 2022.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Chủ trương phát triển nguồn nhân lực dân tộc thiểu số (DTTS) là chính sách lớn của Đảng và Nhà nước, trong đó đào tạo đội ngũ giáo viên người DTTS giữ vị trí trọng yếu. Đội ngũ giáo viên người DTTS sở hữu lợi thế am hiểu sâu sắc về ngôn ngữ mẹ đẻ, phong tục, tập quán, truyền thống văn hóa và đặc điểm tâm sinh lý của học sinh địa phương. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy khoảng cách giáo dục giữa vùng đồng bằng và vùng sâu, vùng xa, vùng miền núi vẫn còn lớn. Công tác đào tạo giáo viên người DTTS tại các trường đại học khu vực miền núi phía Bắc còn bộc lộ bất cập: sinh viên sau tốt nghiệp còn hạn chế về năng lực nghề nghiệp giáo viên (NLNNGV); chương trình đào tạo chung chưa được thiết kế thích ứng với đặc điểm tâm lý, nhận thức và văn hóa của sinh viên dân tộc thiểu số (SVDTTS); đồng thời chưa gắn sát với bối cảnh đổi mới chương trình giáo dục phổ thông và nội dung giáo dục địa phương.
Khoảng trống nghiên cứu được chỉ rõ: Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên phổ thông và sinh viên sư phạm nói chung, hoặc nghiên cứu đội ngũ giáo viên DTTS đã đi làm, song chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống về việc phát triển NLNNGV cho đối tượng SVDTTS trong giai đoạn học tập tại các trường đại học.
Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu quá trình phát triển NLNNGV cho SVDTTS ở các trường đại học nhằm đề xuất hệ thống biện pháp sư phạm đồng bộ, nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ giáo viên người DTTS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông và yêu cầu thực tiễn giáo dục vùng DTTS.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:
- SVDTTS khu vực miền núi phía Bắc có đặc điểm tâm lý đặc thù đòi hỏi phát triển NLNNGV cho sinh viên cần thực hiện mục tiêu, nội dung và con đường nào để phát triển phù hợp với đặc điểm tâm lý sinh viên và đáp ứng yêu cầu của chuẩn đầu ra (CĐR) cùng yêu cầu tuyển dụng sinh viên sau tốt nghiệp?
- Quá trình phát triển NLNNGV cho SVDTTS ở các trường đại học khu vực miền núi phía Bắc hiện nay còn tồn tại những điểm bất cập nào cần phải khắc phục? Nguyên nhân cơ bản nào dẫn đến những bất cập đó?
- Cần tiến hành những biện pháp nào để phát triển NLNNGV cho SVDTTS ở các trường đại học khu vực miền núi phía Bắc hiện nay nhằm đáp ứng CĐR và yêu cầu của NLNNGV?
Giả thuyết khoa học
NLNNGV là thành tố quyết định chất lượng, hiệu quả thực hiện quá trình dạy học và giáo dục của người giáo viên. Thực tế đào tạo giáo viên tại các trường đại học khu vực miền núi phía Bắc có đặc thù với tỷ lệ cao SVDTTS nhưng còn tồn tại bất cập về chương trình và tổ chức thực hiện. Nếu xây dựng được chương trình đào tạo mang tính mở với các chuyên đề tự chọn dành cho SVDTTS, gắn kết quá trình đào tạo ở trường đại học với sự tham gia của các cơ sở giáo dục phổ thông và các bên liên quan, kết hợp đổi mới tổ chức dạy học và đánh giá kết quả, thì sẽ nâng cao được chất lượng phát triển NLNNGV cho SVDTTS.
Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình phát triển NLNNGV cho SVDTTS ở các trường đại học.
- Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp phát triển NLNNGV cho SVDTTS ở các trường đại học khu vực miền núi phía Bắc.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào phát triển năng lực sư phạm trong cấu trúc NLNNGV phổ thông cho SVDTTS.
- Phạm vi khách thể khảo sát: Khảo sát 450 SVDTTS; 180 giảng viên và cán bộ quản lý tại 4 trường đại học (Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, Trường Đại học Tân Trào, Trường Đại học Hùng Vương, Trường Đại học Tây Bắc); 150 giáo viên và cán bộ quản lý tại các trường phổ thông khu vực miền núi phía Bắc.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm hướng nghiên cứu chính:
Nghiên cứu quốc tế về năng lực nghề nghiệp giáo viên
- Tiếp cận cấu trúc hoạt động: Emesto Cuadra và Juan Manuel Moreno cùng cộng sự (World Bank, 2005) xác định 3 nhóm với 12 năng lực cơ bản của giáo viên (nhóm nghề nghiệp, nhóm dạy học, nhóm trường học). Kiymet Selvi (2005) phân chia năng lực giáo viên thành 9 lĩnh vực (chuyên môn, nghiên cứu, chương trình, học tập suốt đời, văn hóa - xã hội, xúc cảm, giao tiếp, công nghệ thông tin và truyền thông, giáo dục môi trường). Abdalhamid Alahmad, Tatjana Stamenkovska, János Gyori (2021) nhấn mạnh năng lực nhận biết mô hình học tập cá nhân, cảm xúc học sinh và ứng dụng công nghệ thế kỷ 21. Kathryn Kennedy và Leanna Archambault (2012) đề xuất 11 tiêu chí giảng dạy kết hợp giữa môi trường trực tiếp và trực tuyến.
- Tiếp cận giáo dục bền vững: Dự án CSCT của Cao ủy Kinh tế Liên Hiệp Quốc về Châu Âu (UNECE); mô hình KOM-BiNE của Rauch, Steiner & Streissler; mô hình COACTIV của Baumert & Kunter; cùng các công trình của Warren, Archambault & Foley; Garcia và cộng sự; Vare và cộng sự đề xuất các năng lực tư duy hệ thống, tư duy giá trị, tư duy tương lai và hành động.
- Quá trình đào tạo và rèn luyện nghề: Mô hình thực hành học tập quan sát (Koran, Snow, & McDonald, 1971), thực tập (Gardner & Henry, 1968), giáo dục vi mô (Allen & Eve, 1968), trải nghiệm thực địa (Zeichner, 1984), sự phản ánh (Hatton & Smith, 1995), cố vấn (Ballantyne & Hansford, 1995). Boahin, Peter Hofman, WH Adriaan (2012) nghiên cứu đào tạo dựa trên năng lực tại Ghana. Luận án của Ivanchenko Valentina Nikolaevna khẳng định cấu trúc 3 giai đoạn của thực tập sư phạm; Muxlimov N.M. nghiên cứu phát triển phẩm chất nghề nghiệp qua các môn khoa học giáo dục.
Nghiên cứu trong nước về năng lực và phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên
- Tiếp cận phát triển chương trình và chuẩn năng lực: Phạm Hồng Quang tiếp cận đào tạo giáo viên dựa vào năng lực và định hướng trách nhiệm qua 5 lĩnh vực hoạt động, 10 lĩnh vực năng lực và 5 lĩnh vực trách nhiệm, đồng thời xác định 5 nội dung cốt lõi trong phát triển chương trình. Nguyễn Thị Kim Dung xây dựng chuẩn năng lực sư phạm gồm 5 nhóm năng lực với 28 tiêu chí và hệ thống chỉ báo. Đinh Quang Báo, Nguyễn Thanh Bình, Nguyễn Thị Kim Dung, Hà Thị Lan Hương, Vũ Thị Sơn (2018) đề xuất giải pháp liên kết trách nhiệm giữa cơ sở đào tạo giáo viên và trường phổ thông. Nguyễn Thị Kim Dung, Đinh Quang Báo và cộng sự nghiên cứu quy trình phát triển chương trình và đổi mới kiểm tra đánh giá năng lực nghề nghiệp sư phạm. Trần Bá Hoành nghiên cứu định hướng tích hợp đào tạo chuyên môn và nghiệp vụ trong giáo trình đại học sư phạm.
- Phát triển các năng lực cụ thể: Đặng Thị Thuận An, Chử Xuân Dũng, Phan Bá Lê Hiền, Lê Trung Hiếu, Nguyễn Minh Giang, Phạm Thị Phương Huyền (năng lực dạy học); Đặng Công Vĩnh (năng lực khai thác chương trình); Lê Thị Quỳnh Nga (năng lực tư vấn); Lê Thị Ngọc Mai (năng lực sư phạm thể chất); Dương Thị Nga (năng lực thích ứng nghề); Hà Thị Mỹ Hạnh (năng lực hoạt động xã hội cho sinh viên đại học sư phạm miền núi phía Bắc).
- Nghiên cứu về giáo viên DTTS: Hà Đức Đà nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo viên THPT người DTTS vùng Tây Bắc; Trần Thị Yên nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học người DTTS vùng Tây Bắc.
Khoảng trống luận án giải quyết
Tổng quan cho thấy các nghiên cứu trước đây chưa đi sâu vào việc phát triển NLNNGV cho sinh viên DTTS ngay trong quá trình đào tạo tại trường đại học sư phạm miền núi phía Bắc. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách xác lập cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng toàn diện và đề xuất hệ thống biện pháp sư phạm thích ứng với đặc thù của SVDTTS.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung khái niệm
- Nghề nghiệp: Kế thừa quan điểm của Klimov và từ điển tiếng Việt, luận án xác định nghề nghiệp là lĩnh vực lao động nảy sinh, tồn tại cùng sự phát triển của xã hội, được xã hội thừa nhận, đem lại cho cá nhân và xã hội phương tiện và giá trị để tồn tại và phát triển.
- Năng lực: Tổng hợp từ các phân tích của Đặng Thành Hưng, John Erpenbeck, luận án định nghĩa năng lực là tổ hợp những hành động vật chất và tinh thần được hình thành trên nền tảng hệ thống tri thức, kỹ năng đã tích lũy cùng với phẩm chất và thái độ cá nhân nhằm thực hiện hiệu quả một lĩnh vực hoạt động.
- Năng lực nghề nghiệp (NLNN): Tiếp cận theo K.Platonov, NLNN là tổ hợp những hành động phù hợp với yêu cầu của nghề đặt ra, hình thành trên nền tảng tri thức, kỹ năng nghề và phẩm chất nghề nghiệp.
- Năng lực nghề nghiệp giáo viên (NLNNGV): Luận án dựa trên Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông (5 tiêu chuẩn, 15 tiêu chí). NLNNGV là tổ hợp hành động sư phạm bảo đảm thực hiện hiệu quả yêu cầu nghề dạy học, cấu thành từ năng lực khoa học chuyên ngành và năng lực nghiệp vụ sư phạm cùng các phẩm chất, giá trị nghề nghiệp.
- Phát triển NLNNGV cho SVDTTS: Dựa trên mô hình bậc thang 7 bước phát triển năng lực của Wildt (tiếp nhận thông tin $\rightarrow$ xử lý thông tin tạo kiến thức $\rightarrow$ hình thành khả năng $\rightarrow$ hành động trên nền tảng thái độ $\rightarrow$ năng lực $\rightarrow$ chuyên nghiệp/thành thạo $\rightarrow$ chiều sâu năng lực nghề nghiệp), luận án xác định đây là quá trình tổ chức có kế hoạch các dạng hoạt động đào tạo phù hợp với đặc trưng của SVDTTS và yêu cầu giáo dục vùng DTTS.
- Đặc điểm SVDTTS: Dựa trên số liệu cơ cấu dân số Việt Nam (54 dân tộc, trong đó người Kinh chiếm khoảng 86%, 53 DTTS chiếm khoảng 14%), SVDTTS có các đặc trưng: sử dụng song ngữ hoặc đa ngữ; mang bản sắc văn hóa đa dạng; có ý chí vượt khó, tinh thần tương trợ; đồng thời có sự phân hóa về trình độ nhận thức và phương pháp nhận thức do điều kiện kinh tế - xã hội vùng cao.
Mô hình phát triển năng lực nghề nghiệp theo bậc thang 7 bước (Wildt):
[Bước 7] Chiều sâu NLNN và kinh nghiệm tích lũy
↑
[Bước 6] Chuyên nghiệp / thành thạo (rèn luyện thường xuyên + trách nhiệm)
↑
[Bước 5] Hình thành Năng lực (kết hợp khả năng, hành động, thái độ)
↑
[Bước 4] Hành động thực tế trên nền tảng thái độ
↑
[Bước 3] Vận dụng kiến thức hình thành khả năng
↑
[Bước 2] Xử lý thông tin hình thành kiến thức
↑
[Bước 1] Tiếp nhận thông tin
Phương pháp tiếp cận
Luận án áp dụng 6 quan điểm tiếp cận:
- Tiếp cận năng lực: Hướng tác động sư phạm theo quy luật hình thành năng lực và CĐR.
- Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Đặt NLNN trong cấu trúc trọn vẹn của nhân cách người giáo viên.
- Tiếp cận thực tiễn: Xuất phát từ bối cảnh giáo dục đại học và phổ thông miền núi phía Bắc.
- Tiếp cận hoạt động: Phát triển năng lực thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập, rèn luyện.
- Tiếp cận phát triển: Đánh giá sự vận động năng lực từ thấp đến cao, từ tích lũy lượng đổi thành chất.
- Tiếp cận tích hợp: Tích hợp kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm và thực tiễn văn hóa vùng miền.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Nhóm phương pháp lý luận: Phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa và khái quát hóa tài liệu lý thuyết trong và ngoài nước.
- Nhóm phương pháp thực tiễn:
- Điều tra bằng phiếu hỏi: Bảng hỏi khảo sát thực trạng năng lực và hoạt động rèn luyện của 450 SVDTTS, 180 giảng viên/cán bộ quản lý đại học và 150 giáo viên/cán bộ quản lý phổ thông.
- Phương pháp quan sát: Phiếu quan sát hoạt động giảng dạy của giảng viên và hoạt động học tập, rèn luyện của SVDTTS.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn SVDTTS và giảng viên về chương trình đào tạo và quá trình rèn luyện nghề.
- Phương pháp phân tích sản phẩm hoạt động: Rà soát chương trình đào tạo, mục tiêu, CĐR, đề cương chi tiết học phần.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm tác động đối với học phần Giáo dục học để kiểm chứng giả thuyết khoa học.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến đánh giá về tính thiết thực và tính khả thi của các biện pháp.
- Phương pháp bổ trợ: Toán thống kê và xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm SPSS 26.0.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên cho sinh viên dân tộc thiểu số ở các trường đại học
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về năng lực, nghề nghiệp, NLNNGV và khung năng lực đặc thù dành cho SVDTTS.
1. Khung năng lực nghề nghiệp giáo viên của sinh viên dân tộc thiểu số
Luận án xác lập cấu trúc khung NLNNGV cho SVDTTS gồm 3 khối thành tố chính:
| Khối thành tố |
Nội dung và các năng lực thành phần cụ thể |
| Phẩm chất và giá trị nghề nghiệp |
Tình yêu nghề, yêu học sinh DTTS; niềm tin sư phạm; lương tâm, trách nhiệm nghề nghiệp; lòng khoan dung, lạc quan, công bằng; gắn bó với sự nghiệp giáo dục vùng DTTS. |
| Nhóm năng lực khoa học chuyên ngành |
- Năng lực làm chủ tri thức môn học và hiểu biết khoa học chuyên ngành. - Năng lực vận dụng tri thức khoa học chuyên ngành vào thực tiễn giáo dục vùng DTTS. - Năng lực thực hành và nghiên cứu khoa học chuyên ngành. - Năng lực tư duy và giải quyết các vấn đề chuyên ngành. |
| Nhóm năng lực nghiệp vụ sư phạm |
Bao gồm 6 nhóm năng lực chuyên biệt: 1. Năng lực dạy học (11 năng lực): Kế hoạch dạy học phù hợp học sinh DTTS; phương pháp/phương tiện phù hợp; dạy học phân hóa/tích hợp bản sắc địa phương; tổ chức/quản lý lớp học; đánh giá theo năng lực; xây dựng môi trường học tập; hồ sơ dạy học; phát triển chương trình môn học ở vùng cao; sử dụng ngôn ngữ DTTS trong dạy học; dạy học trực tuyến; thích ứng môi trường dạy học. 2. Năng lực giáo dục (9 năng lực): Kế hoạch giáo dục gắn với bản sắc văn hóa; giáo dục học sinh có hành vi không mong đợi; xử lý tình huống sư phạm; tổ chức hoạt động trải nghiệm/lễ hội truyền thống; chủ nhiệm lớp học sinh DTTS; phối hợp lực lượng giáo dục vùng DTTS; đánh giá giáo dục; xây dựng môi trường giáo dục; hồ sơ giáo dục. 3. Năng lực xây dựng môi trường giáo dục (3 năng lực): Xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực; tạo dựng giá trị văn hóa nhà trường mang bản sắc dân tộc; phối hợp lực lượng xây dựng văn hóa học đường. 4. Năng lực phát triển cá nhân (4 năng lực): Tự học; nghiên cứu khoa học; giao tiếp bằng tiếng DTTS; hợp tác. 5. Năng lực sử dụng tiếng DTTS/ngoại ngữ và CNTT (3 năng lực): Sử dụng tiếng DTTS/ngoại ngữ trong dạy học; khai thác công nghệ truyền thông; ứng dụng CNTT trong giáo dục vùng DTTS. 6. Năng lực công tác xã hội (2 năng lực): Thiết kế/tổ chức hoạt động Đội - Đoàn; tổ chức hoạt động văn hóa, chính trị xã hội địa phương. |
2. Nguyên tắc và con đường phát triển NLNNGV cho SVDTTS
- 3 Nguyên tắc cơ bản:
- Đảm bảo phù hợp với đặc điểm riêng của SVDTTS: Tác động sư phạm thích ứng với tính cách, ngôn ngữ, thói quen và sự phân hóa nhận thức của từng nhóm dân tộc.
- Đảm bảo đáp ứng yêu cầu của giáo dục vùng DTTS: Trang bị năng lực dạy học song ngữ, hiểu biết văn hóa địa phương, năng lực công tác xã hội và vận động học sinh đến trường.
- Đảm bảo sự phối hợp với các lực lượng giáo dục vùng DTTS: Kết hợp giữa trường đại học với cán bộ văn hóa, già làng, trưởng bản và giáo viên phổ thông vùng cao.
- Con đường phát triển:
- Qua tổ chức dạy học: Dạy học tích hợp, dạy học phân hóa; rèn luyện kỹ năng thực hành sư phạm qua 5 mức độ: Bắt chước $\rightarrow$ Thao tác $\rightarrow$ Hành động chuẩn xác $\rightarrow$ Hành động phối hợp $\rightarrow$ Hành động tự nhiên.
- Qua hoạt động thực tế chuyên môn ở trường phổ thông: Trải nghiệm trực tiếp tại các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú và trường vùng cao.
Chương 2: Thực trạng phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên cho sinh viên dân tộc thiểu số ở các trường đại học khu vực miền núi phía Bắc
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại 4 trường đại học (ĐHSP Thái Nguyên, ĐH Tân Trào, ĐH Hùng Vương, ĐH Tây Bắc) cùng hệ thống trường phổ thông khu vực miền núi phía Bắc.
1. Thực trạng năng lực nghề nghiệp của SVDTTS
- Năng lực dạy học: SVDTTS thể hiện năng lực ở mức trung bình và khá đối với các kỹ năng giảng dạy cơ bản, nhưng còn hạn chế ở các kỹ năng: phát triển chương trình môn học phù hợp với điều kiện địa phương, dạy học phân hóa và dạy học tích hợp gắn với văn hóa vùng miền, thiết kế công cụ đánh giá năng lực học sinh, và dạy học trực tuyến.
- Năng lực giáo dục: Sinh viên còn lúng túng trong xử lý các tình huống sư phạm đặc thù ở vùng cao, kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục trải nghiệm gắn với phong tục tập quán địa phương, và kỹ năng phối hợp với phụ huynh người DTTS.
- Các năng lực nghiệp vụ sư phạm khác: Năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực công tác xã hội, việc ứng dụng CNTT và kỹ năng sử dụng linh hoạt tiếng dân tộc trong tổ chức dạy học còn nhiều khoảng trống.
2. Thực trạng quá trình đào tạo và các yếu tố ảnh hưởng
- Nhận thức của các lực lượng: Giảng viên, cán bộ quản lý và giáo viên phổ thông đều khẳng định tầm quan trọng của việc phát triển NLNNGV đặc thù cho SVDTTS. Tuy nhiên, nhận thức về cách thức tích hợp các nội dung văn hóa, ngôn ngữ DTTS vào chương trình đào tạo còn chưa đồng đều.
- Chương trình đào tạo và tài liệu học tập: Chương trình đào tạo giáo viên tại các trường đại học chưa có nhiều môn học tự chọn hoặc chuyên đề bổ trợ chuyên biệt dành cho đối tượng SVDTTS; thiếu hệ thống giáo trình, học liệu tích hợp đặc thù giáo dục vùng cao.
- Phương pháp dạy học và quản lý tự học: Giảng viên chủ yếu sử dụng các phương pháp dạy học chung cho cả lớp đông, chưa triệt để cá nhân hóa hoặc phân hóa theo đặc thù nhận thức của SVDTTS. Việc phân phối thời gian tự học ngoài giờ lên lớp của SVDTTS còn hạn chế (có sự khác biệt giữa sinh viên năm thứ 2 và năm thứ 4 nhưng nhìn chung kỹ năng tự học chưa cao).
- Mối liên kết giữa trường đại học và trường phổ thông: Các hoạt động kiến tập, thực tế chuyên môn và thực tập sư phạm chưa tạo điều kiện thường xuyên để SVDTTS tiếp cận các trường phổ thông dân tộc nội trú hoặc địa bàn vùng sâu, vùng xa.
Chương 3: Biện pháp phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên cho sinh viên dân tộc thiểu số ở các trường đại học khu vực miền núi phía Bắc
Chương 3 đề xuất 5 nguyên tắc và hệ thống 5 biện pháp sư phạm đồng bộ, đồng thời công bố kết quả thăm dò ý kiến chuyên gia và thực nghiệm sư phạm.
1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp
- Đảm bảo mục tiêu của giáo dục đại học: Tuân thủ chuẩn đầu ra chung của khung trình độ quốc gia và chương trình đào tạo giáo viên.
- Đảm bảo tính đối tượng: Phù hợp với đặc điểm tâm lý, ngôn ngữ, văn hóa và nhận thức của SVDTTS.
- Đảm bảo tính thực tiễn: Bám sát điều kiện kinh tế, xã hội và thực tiễn dạy học tại vùng DTTS miền núi phía Bắc.
- Đảm bảo tính hệ thống, kế thừa và phát triển: Kết nối liên thông giữa các môn học chung, môn chuyên ngành và nghiệp vụ sư phạm.
- Đảm bảo tính khả thi và hiệu quả: Có thể triển khai thuận lợi trong điều kiện cơ sở vật chất và nguồn lực của các trường đại học khu vực.
2. Hệ thống 5 biện pháp phát triển NLNNGV cho SVDTTS
- Biện pháp 1: Phát triển chương trình dạy học dành cho sinh viên dân tộc thiểu số theo hướng mở dựa trên chuẩn đầu ra của chương trình. Xây dựng các học phần, chuyên đề tự chọn bổ trợ (như Dạy học song ngữ, Văn hóa các DTTS miền núi phía Bắc, Phương pháp dạy học học sinh DTTS) nhằm bổ sung kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp đặc thù.
- Biện pháp 2: Biên soạn hệ thống học liệu, tài liệu phục vụ giảng dạy các chuyên đề và học phần tự chọn dành cho sinh viên dân tộc thiểu số theo định hướng phát triển năng lực nghề nghiệp. Cung cấp giáo trình, tài liệu hướng dẫn tự học, tuyển tập các tình huống sư phạm thực tế ở vùng DTTS để sinh viên rèn luyện kỹ năng phân tích, xử lý.
- Biện pháp 3: Đa dạng môi trường học tập phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên cho sinh viên dân tộc thiểu số ở các trường đại học. Kết hợp môi trường học tập chính khóa trên lớp với hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên, câu lạc bộ nghiệp vụ, hoạt động văn hóa - xã hội của Đoàn thanh niên, Hội sinh viên.
- Biện pháp 4: Phối hợp giữa trường đại học với trường phổ thông và các bên liên quan trong phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên cho sinh viên dân tộc thiểu số. Thiết lập mạng lưới liên kết chặt chẽ với các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông vùng cao; mời giáo viên phổ thông giỏi tham gia hướng dẫn rèn luyện nghiệp vụ, chia sẻ kinh nghiệm thực tế.
- Biện pháp 5: Kết hợp phương thức đào tạo trực tiếp với chuyển đổi số trong phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên cho sinh viên dân tộc thiểu số. Ứng dụng hệ thống quản lý học tập trực tuyến (LMS), xây dựng kho bài giảng số, video mô phỏng tiết dạy thực tế tại vùng DTTS, nâng cao năng lực ứng dụng CNTT và dạy học trực tuyến cho sinh viên.
3. Khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm
- Khảo sát tính thiết thực và khả thi: Kết quả lấy ý kiến giảng viên, cán bộ quản lý và giáo viên phổ thông cho thấy các biện pháp đều đạt mức đánh giá cao về tính cần thiết và tính khả thi.
- Thực nghiệm sư phạm: Tổ chức tại học phần Giáo dục học, phân chia thành nhóm Thực nghiệm (TN) và nhóm Đối chứng (ĐC). Kết quả đánh giá chuẩn năng lực đầu ra học phần cho thấy: nhóm TN đạt điểm số trung bình các tiêu chí năng lực sư phạm cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm ĐC; khoảng cách kết quả học tập giữa SVDTTS và sinh viên người Kinh ở nhóm thực nghiệm được thu hẹp rõ rệt.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về phát triển NLNNGV cho SVDTTS tại các trường đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
- Xây dựng thành công Khung năng lực nghề nghiệp giáo viên của sinh viên dân tộc thiểu số gồm phẩm chất nghề nghiệp, nhóm năng lực khoa học chuyên ngành và 6 nhóm năng lực nghiệp vụ sư phạm đặc thù (dạy học, giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục, phát triển cá nhân, sử dụng ngôn ngữ DTTS/CNTT, công tác xã hội).
- Xác định rõ hệ thống nguyên tắc và các con đường phát triển NLNNGV thích ứng với đặc thù đa văn hóa của SVDTTS.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Khái quát hóa bức tranh thực trạng về NLNNGV của SVDTTS và công tác đào tạo tại 4 trường đại học khu vực miền núi phía Bắc (ĐHSP Thái Nguyên, ĐH Tân Trào, ĐH Hùng Vương, ĐH Tây Bắc), chỉ ra những khoảng trống trong chuẩn đầu ra và tổ chức rèn nghề.
- Đề xuất hệ thống 5 biện pháp sư phạm đồng bộ, có tính mở, kết nối giữa đại học và trường phổ thông vùng cao.
- Kết quả thực nghiệm tại học phần Giáo dục học minh chứng tính hiệu quả và khả thi của các biện pháp, cung cấp tài liệu tham khảo cho các cơ sở đào tạo giáo viên người DTTS.
Khuyến nghị từ luận án
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Bổ sung các chính sách, hướng dẫn cụ thể về chuẩn đầu ra và khung chương trình đào tạo giáo viên cho vùng đồng bào DTTS.
- Đối với các trường đại học: Rà soát, điều chỉnh chương trình đào tạo theo hướng mở; đưa các chuyên đề tự chọn đặc thù vào giảng dạy; tăng cường biên soạn học liệu chuyên biệt; tăng cường ký kết phối hợp với các trường phổ thông dân tộc nội trú.
- Đối với các trường phổ thông vùng DTTS: Chủ động phối hợp với các trường đại học trong tiếp nhận sinh viên thực tế, kiến tập, thực tập và cử giáo viên tham gia hỗ trợ đào tạo nghiệp vụ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Giới hạn nội dung: Luận án tập trung sâu vào khối năng lực nghiệp vụ sư phạm trong cấu trúc NLNNGV phổ thông của SVDTTS, chưa đi sâu phân tích chi tiết toàn bộ các năng lực chuyên ngành của từng môn học cụ thể.
- Địa bàn khảo sát và thực nghiệm: Khảo sát tập trung tại 4 trường đại học thuộc khu vực miền núi phía Bắc; quá trình thực nghiệm sư phạm mới chỉ triển khai kiểm chứng trên phạm vi học phần Giáo dục học.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu và thực nghiệm sang các học phần phương pháp dạy học bộ môn chuyên biệt; mở rộng khảo sát đối tượng SVDTTS tại các cơ sở đào tạo giáo viên ở khu vực Tây Nguyên và Tây Nam Bộ.
Giá trị tham khảo
- Đối với các cơ sở đào tạo giáo viên (các trường Đại học Sư phạm, khoa Sư phạm): Cung cấp khung năng lực và các biện pháp thực tiễn để thiết kế chương trình đào tạo theo hướng mở, tích hợp chuyên đề tự chọn thích ứng cho người học DTTS.
- Đối với giảng viên giảng dạy khối ngành Sư phạm: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp dạy học phân hóa, quy trình 5 bước rèn luyện hành động sư phạm và cách thức xây dựng bài tập tình huống sư phạm vùng cao.
- Đối với các nhà quản lý giáo dục và hoạch định chính sách: Cung cấp dữ liệu thực chứng và cơ sở khoa học để hoàn thiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ giáo viên người DTTS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông.
Câu hỏi thường gặp
1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của luận án được xác định như thế nào?
Luận án nhằm nghiên cứu và đề xuất các biện pháp phát triển NLNNGV cho SVDTTS tại các trường đại học khu vực miền núi phía Bắc, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông và thực tiễn vùng DTTS. Khách thể khảo sát gồm 450 SVDTTS, 180 giảng viên/cán bộ quản lý tại 4 trường đại học (ĐHSP Thái Nguyên, ĐH Tân Trào, ĐH Hùng Vương, ĐH Tây Bắc) và 150 giáo viên/cán bộ quản lý phổ thông.
2. Khung năng lực nghề nghiệp giáo viên cho SVDTTS trong luận án gồm những thành tố nào?
Khung năng lực gồm 3 khối:
- Phẩm chất và giá trị nghề nghiệp (tình yêu nghề, trách nhiệm, gắn bó với giáo dục vùng cao).
- Nhóm năng lực khoa học chuyên ngành (4 năng lực).
- Nhóm năng lực nghiệp vụ sư phạm (gồm 6 nhóm chuyên biệt: Dạy học [11 năng lực]; Giáo dục [9 năng lực]; Xây dựng môi trường giáo dục [3 năng lực]; Phát triển cá nhân [4 năng lực]; Sử dụng tiếng DTTS/ngoại ngữ và CNTT [3 năng lực]; Công tác xã hội [2 năng lực]).
3. Hệ thống 5 biện pháp sư phạm do luận án đề xuất là gì?
- Biện pháp 1: Phát triển chương trình dạy học dành cho SVDTTS theo hướng mở dựa trên chuẩn đầu ra.
- Biện pháp 2: Biên soạn hệ thống học liệu, tài liệu phục vụ giảng dạy các chuyên đề và học phần tự chọn.
- Biện pháp 3: Đa dạng môi trường học tập phát triển NLNNGV ở các trường đại học.
- Biện pháp 4: Phối hợp giữa trường đại học với trường phổ thông và các bên liên quan.
- Biện pháp 5: Kết hợp phương thức đào tạo trực tiếp với chuyển đổi số.
4. Kết quả thực nghiệm sư phạm của luận án được kiểm chứng ra sao?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại học phần Giáo dục học thông qua đối sánh giữa nhóm Thực nghiệm (TN) và nhóm Đối chứng (ĐC). Kết quả xử lý bằng SPSS 26.0 cho thấy nhóm TN đạt chuẩn năng lực đầu ra cao hơn nhóm ĐC, đồng thời thu hẹp đáng kể khoảng cách điểm số trung bình học phần giữa SVDTTS và sinh viên người Kinh.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Trung Thắng đã giải quyết một vấn đề cấp thiết trong lý luận và thực tiễn đào tạo giáo viên người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi phía Bắc. Công trình đã xây dựng thành công khung năng lực nghề nghiệp giáo viên đặc thù, đánh giá toàn diện thực trạng đào tạo tại 4 trường đại học sư phạm vùng miền núi, và đề xuất hệ thống 5 biện pháp phát triển năng lực đồng bộ. Kết quả nghiên cứu và thực nghiệm sư phạm tại học phần Giáo dục học khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết khoa học, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ công tác đổi mới đào tạo giáo viên vùng dân tộc thiểu số.