Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trung học phổ thông vùng Đồng bằng sông Cửu Long thông qua bài tập phân hóa phần hóa học hữu cơ" được tác giả Trang Quang Vinh thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, thuộc chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Hóa học (mã số 9 14 01 11), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Văn Năm và hoàn thành vào năm 2020.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, quá trình đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đòi hỏi phải chuyển trọng tâm từ truyền thụ kiến thức sang hình thành, phát triển các phẩm chất và năng lực cho người học, đặc biệt là năng lực giải quyết vấn đề và năng lực tư duy sáng tạo. Tuy nhiên, thực tế dạy học Hóa học tại các trường trung học phổ thông (THPT) cho thấy giáo viên chủ yếu sử dụng bài tập hóa học để phân hóa học sinh theo mức độ nhận thức thuần túy nhằm rèn luyện kỹ năng giải các bài toán trắc nghiệm phục vụ thi cử. Việc áp dụng đại trà, thiếu sự phân hóa theo phong cách học tập, nhịp độ và sở thích khiến học sinh dễ trở thành "người thợ" giải toán mà chưa được phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn. Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng trọng điểm nông nghiệp lớn của cả nước nhưng lại là "vùng trũng" về phát triển giáo dục và đào tạo. Do đó, việc nghiên cứu một cách hệ thống nhằm xây dựng và sử dụng bài tập phân hóa trong dạy học phần Hóa học hữu cơ nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh THPT tại vùng ĐBSCL là một khoảng trống thực tiễn và lý luận cần được giải quyết.

  • Mục đích nghiên cứu: Vận dụng quan điểm dạy học phân hóa khi xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phân hóa trong dạy học phần Hóa học hữu cơ, nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho từng đối tượng học sinh ở trường THPT của một số tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Giả thuyết khoa học: Nếu xây dựng được một hệ thống bài tập phân hóa đa dạng và phong phú, đồng thời sử dụng phối hợp một cách hợp lý với các phương pháp dạy học tích cực (dạy học giải quyết vấn đề, dạy học dự án, dạy học theo góc) thì sẽ phát triển được năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy học Hóa học ở trường THPT vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Hóa học ở trường THPT Việt Nam.
  • Đối tượng nghiên cứu: Xây dựng và sử dụng bài tập phân hóa trong dạy học phần Hóa học hữu cơ nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh THPT ở 05 tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Nội dung: Xây dựng và sử dụng bài tập phân hóa trong dạy học phần Hóa học hữu cơ chương trình THPT.
    • Địa bàn: Một số trường THPT thuộc 05 tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL gồm An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, Cần Thơ, Cà Mau.
    • Thời gian: Nghiên cứu được triển khai từ tháng 10/2014 đến tháng 10/2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế trên hai trục nội dung chính: dạy học phân hóa và phát triển năng lực giải quyết vấn đề.

Về dạy học phân hóa:

  • Trên thế giới: Tư tưởng phân hóa xuất hiện từ thời cổ đại phương Đông với quan điểm của Khổng Tử về "tâm truyền" và "công truyền". Ở phương Tây, John Dewey nhấn mạnh việc dạy học dựa trên trải nghiệm cá nhân; Lev Vygotsky đưa ra lý thuyết về "vùng phát triển gần nhất" (ZPD) và được tiếp tục phát triển bởi Riddle và Dabbagh; Howard Gardner đề xuất thuyết Đa trí tuệ (1983) cùng nghiên cứu của Thomas Armstrong; David Kolb xây dựng mô hình phong cách học tập trải nghiệm gồm 4 nhóm (hội tụ, phân kỳ, đồng hóa, điều chỉnh); Rita Dunn và Kenneth Dunn xây dựng bộ công cụ đánh giá phong cách học tập cá nhân; Carol Ann Tomlinson công bố nhiều công trình về mô hình "Lớp học phân hóa" (Differentiated Classroom) với sự phân hóa về nội dung, quá trình, sản phẩm và môi trường học tập; Mulroy và Eddinger nghiên cứu việc đáp ứng các phong cách học tập đa dạng.
  • Tại Việt Nam: Nghiên cứu phân hóa ở cấp độ vĩ mô trải qua các giai đoạn lịch sử (mô hình phân khoa thời Pháp thuộc, hệ thống 11 năm sau 1945, mô hình phân ban thập niên 1970 tại miền Nam, cải cách giáo dục những năm 1980 và chương trình phân ban kết hợp tự chọn từ năm học 2006–2007). Ở cấp độ vi mô, các đề tài và công trình của Tôn Thân, Nguyễn Bá Kim, Vũ Dương Thụy, Đào Thái Lai, Nguyễn Thị Minh Phương, Đào Thị Hồng, Đặng Thành Hưng, Lê Hoàng Hà đã làm rõ cơ sở sư phạm của dạy học phân hóa nhưng chủ yếu dừng ở mức độ nhận thức (biết, hiểu, vận dụng). Về sau, Dự án Việt – Bỉ thúc đẩy dạy học phân hóa trong lớp học thông qua dạy học tích cực. Trong bộ môn Hóa học, các tác giả Đặng Thị Oanh, Đỗ Thị Quỳnh Mai, Phạm Ngọc Bằng nghiên cứu dạy học theo góc, dạy học theo hợp đồng và bài tập phân hóa phần phi kim; các tác giả Lê Văn Dũng, Trần Ngọc Huy, Trần Thị Kim Liên, Vũ Thị Thu Hoài tiếp cận phân hóa theo tư duy và mức độ nhận thức; một số tác giả khác nghiên cứu xây dựng bài tập cho từng chương riêng lẻ (Đại cương Hóa học hữu cơ, hiđrocacbon no, este – lipit, cacbohiđrat).

Về phát triển năng lực và năng lực giải quyết vấn đề:

  • Trên thế giới: Các khung lý thuyết và định nghĩa năng lực của OECD (2002), Denyse Tremblay, R. Gardner, Robert Glaser (đường phát triển năng lực) đã xác lập nền tảng cho dạy học định hướng kết quả đầu ra.
  • Tại Việt Nam: Các công trình của Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường, Hoàng Hòa Bình, Đỗ Ngọc Thống, Nguyễn Minh Phương, Nguyễn Thị Lan Phương xác định cấu trúc năng lực và chuẩn đánh giá trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể. Trong dạy học Hóa học, Trần Thị Thu Huệ nghiên cứu dạy học dự án và dạy học theo góc phần hóa vô cơ; Phạm Thị Bích Đào nghiên cứu phương pháp Bàn tay nặn bột và dạy học dự án phần hữu cơ nâng cao để phát triển năng lực sáng tạo; Nguyễn Thị Hồng Gấm nghiên cứu cho khối cao đẳng sư phạm; Cao Thị Thặng đề xuất 7 biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề; Nguyễn Thị Phương Thúy, Nguyễn Thị Sửu, Vũ Quốc Trung nghiên cứu dạy học dự án phần Hóa học hữu cơ cho học sinh vùng miền núi phía Bắc.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn: Mặc dù các nghiên cứu đơn lẻ về bài tập phân hóa hoặc dạy học dự án đã xuất hiện, nhưng chưa có công trình nào tích hợp đồng bộ việc xây dựng hệ thống bài tập phân hóa đa dạng (kết hợp mức độ nhận thức, mức độ phức tạp, phong cách học tập và bối cảnh thực tiễn) phối hợp với các phương pháp dạy học tích cực (DHGQVĐ, DHDA, DHTG) để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh THPT tại địa bàn đặc thù vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng một hệ thống lý thuyết sư phạm và tâm lý học giáo dục làm nền tảng phân tích:

  1. Lý thuyết về vùng phát triển gần nhất của Lev Vygotsky: Xác định 3 vùng phát triển của người học (vùng phát triển hiện tại, vùng phát triển gần nhất và vùng phát triển xa) để giáo viên thiết kế các nhiệm vụ học tập mang tính thách thức vừa sức.
  2. Lý thuyết đường phát triển năng lực của Robert Glaser: Cung cấp cơ sở phương pháp luận để mô tả các tiêu chí chất lượng và sắp xếp các hành vi biểu hiện của năng lực theo các mức độ tăng dần.
  3. Thuyết Đa trí tuệ của Howard Gardner và mô hình phong cách học tập của David Kolb, Rita Dunn & Kenneth Dunn: Làm cơ sở phân hóa hoạt động và bài tập học tập theo đặc điểm tiếp nhận thông tin (phân tích qua văn bản, quan sát hình ảnh, trải nghiệm, thực hành thao tác).
  4. Lý thuyết lớp học phân hóa của Carol Ann Tomlinson: Làm căn cứ thực hiện phân hóa nội dung, phân hóa quá trình, phân hóa sản phẩm, phân hóa môi trường và phân hóa thông qua công cụ đánh giá.
  5. Khái niệm và cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề (NLGQVĐ): Luận án định nghĩa NLGQVĐ là khả năng cá nhân sử dụng hiệu quả các quá trình nhận thức, hành động, thái độ, động cơ, xúc cảm để giải quyết các tình huống có vấn đề mà ở đó không có sẵn quy trình, thủ tục, giải pháp thông thường. Cấu trúc NLGQVĐ gồm 4 thành tố: (1) Tìm hiểu vấn đề; (2) Thiết lập không gian vấn đề; (3) Lập kế hoạch và thực hiện giải pháp; (4) Đánh giá và phản ánh giải pháp.
Thành tố NLGQVĐ Hành vi biểu hiện cụ thể
1. Tìm hiểu vấn đề - Nhận biết vấn đề.
- Xác định, giải thích các thông tin ban đầu và trung gian, tương tác với vấn đề.
- Chia sẻ sự am hiểu vấn đề với người khác.
2. Thiết lập không gian vấn đề - Lựa chọn, sắp xếp, tích hợp thông tin với kiến thức đã học.
- Xác định thông tin trung gian qua đồ thị, bảng biểu, mô tả.
- Xác định cách thức, quy trình, chiến lược giải quyết.
- Thống nhất cách hành động.
3. Lập kế hoạch và thực hiện giải pháp - Lập kế hoạch: tiến trình, thời điểm, phân bổ nguồn lực (nhân lực, kinh phí, phương tiện).
- Thực hiện kế hoạch: trình bày giải pháp, điều chỉnh kế hoạch phù hợp thực tiễn, duy trì hoạt động nhóm hiệu quả.
4. Đánh giá và phản ánh giải pháp - Đánh giá giải pháp đã thực hiện.
- Phản ánh, suy ngẫm về giải pháp.
- Đánh giá, xác nhận kiến thức và kinh nghiệm thu nhận được.
- Đề xuất giải quyết cho những vấn đề tương tự.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp:

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các văn bản chỉ đạo, chương trình giáo dục phổ thông, tài liệu chuyên ngành về dạy học phân hóa và phát triển năng lực.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Điều tra, khảo sát thực trạng bằng phiếu hỏi, test, phỏng vấn, dự giờ quan sát hoạt động dạy học của giáo viên và học sinh vùng ĐBSCL.
    • Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến đánh giá của 14 chuyên gia/giáo viên về biểu hiện của NLGQVĐ và 24 giáo viên chuyên môn về hệ thống bài tập phân hóa đã xây dựng.
    • Thực nghiệm sư phạm: Triển khai 3 vòng thực nghiệm (vòng thăm dò 2015–2016, vòng 1 2016–2017, vòng 2 2017–2018) trên các lớp 11 và 12 thuộc các trường THPT tại 5 tỉnh, thành phố (An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, Cần Thơ, Cà Mau).
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý định lượng dữ liệu thực nghiệm bằng các tham số thống kê (tần số, tần suất, tần suất lũy tích, điểm trung bình cộng $\bar{X}$, độ lệch chuẩn $S$, hệ số biến thiên $V$, kiểm định $t$-Student) để so sánh nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của dạy học phân hóa và phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học hóa học ở trường THPT

Chương 1 có độ dài 47 trang, tập trung giải quyết các nội dung nền tảng:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Trình bày lịch sử nghiên cứu về dạy học phân hóa (DHPH), năng lực và phát triển năng lực giải quyết vấn đề (NLGQVĐ) ở trong nước và quốc tế. Phân tích các lý thuyết học tập cơ bản làm nền tảng cho DHPH gồm: đường phát triển năng lực của Robert Glaser, vùng phát triển gần nhất của Lev Vygotsky, thuyết đa trí tuệ của Howard Gardner, lý thuyết học tập trải nghiệm của David Kolb và quan điểm lớp học phân hóa của Carol Ann Tomlinson.
  • Bản chất của bài tập định hướng phát triển năng lực và bài tập phân hóa: Làm rõ khái niệm bài tập hóa học, bài tập định hướng phát triển năng lực và bài tập phân hóa (BTPH). Trình bày sơ đồ quy trình xây dựng bài tập phân hóa tác động đến 3 nhóm đối tượng học sinh (yếu kém: bài tập nguyên mẫu; trung bình: bài tập quan hệ gần qua 1–2 bước trung gian; khá giỏi: bài tập quan hệ xa qua nhiều bước trung gian và tổng quát hóa).
  • Lý luận về các phương pháp dạy học tích cực theo quan điểm phân hóa: Phân tích bản chất, đặc điểm, quy trình tổ chức và vai trò đối với việc phát triển NLGQVĐ của 3 phương pháp dạy học chính:
    • Dạy học giải quyết vấn đề (DHGQVĐ): Cấu trúc 3 bước (đặt vấn đề, giải quyết vấn đề, kết luận) và 4 mức độ tham gia của học sinh (từ mức 1 GV làm trung tâm đến mức 4 HS tự phát hiện và giải quyết vấn đề độc lập).
    • Dạy học dự án (DHDA): Tiến trình 5 bước (khởi động/xác định mục tiêu, xây dựng kế hoạch, thực hiện kế hoạch, trình bày kết quả/sản phẩm, đánh giá dự án).
    • Dạy học theo góc (DHTG): Tổ chức không gian lớp học theo 4 phong cách học tập (góc phân tích/văn bản, góc quan sát, góc trải nghiệm/thí nghiệm, góc áp dụng/thực hành).
  • Khảo sát thực trạng tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long: Đánh giá điều kiện kinh tế – văn hóa – giáo dục, thâm niên công tác, trình độ chuyên môn của giáo viên, cơ sở vật chất nhà trường, nhận thức về tầm quan trọng của NLGQVĐ, các phương pháp dạy học tích cực và các dạng bài tập phân hóa đang được áp dụng. Kết quả cho thấy giáo viên vùng ĐBSCL nhận thức được tầm quan trọng của phát triển năng lực nhưng việc sử dụng bài tập phân hóa chủ yếu bó hẹp ở mức độ nhận thức để luyện thi, ít chú trọng phân hóa theo phong cách học tập, bối cảnh thực tiễn hoặc kết hợp với các phương pháp dạy học tích cực.

Chương 2: Một số biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua bài tập phân hóa phần hóa học hữu cơ ở trường trung học phổ thông

Chương 2 có độ dài 69 trang, là chương trọng tâm đề xuất giải pháp sư phạm:

  • Phân tích mục tiêu và cấu trúc chương trình Hóa học hữu cơ THPT: Làm rõ vị trí, vai trò và đặc điểm nội dung của phần Hóa học hữu cơ lớp 11 và lớp 12 trong việc hình thành kiến thức chuyên môn và liên hệ ứng dụng thực tiễn sản xuất, đời sống.
  • Xây dựng hệ thống bài tập phân hóa: Thiết kế và tuyển chọn hệ thống gồm 79 bài tập phân hóa phần Hóa học hữu cơ, được cấu trúc thành 4 dạng:
    1. Bài tập phân hóa theo mức độ nhận thức (nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao).
    2. Bài tập phân hóa theo mức độ phức tạp (bài tập nguyên mẫu, bài tập quan hệ gần, bài tập quan hệ xa).
    3. Bài tập phân hóa theo phong cách học tập (bài tập đọc hiểu văn bản, bài tập sử dụng bảng biểu/sơ đồ/hình vẽ, bài tập thực nghiệm, bài tập suy luận/mô phỏng).
    4. Bài tập phân hóa theo bối cảnh, tình huống thực tiễn gắn liền với đời sống kinh tế – xã hội đặc trưng của vùng ĐBSCL.
  • Đề xuất 3 biện pháp phối hợp sử dụng bài tập phân hóa với phương pháp dạy học tích cực:
    • Biện pháp 1: Sử dụng phối hợp bài tập phân hóa với dạy học giải quyết vấn đề trong dạy học phần Hóa học hữu cơ nhằm phát triển NLGQVĐ cho học sinh (xây dựng các tình huống nghịch lý, tình huống bế tắc, tình huống lựa chọn, tình huống "tại sao").
    • Biện pháp 2: Sử dụng phối hợp bài tập phân hóa với dạy học theo góc trong dạy học phần Hóa học hữu cơ nhằm phát triển NLGQVĐ cho học sinh (thiết kế nhiệm vụ học tập tương ứng các góc phong cách học tập khác nhau nhưng cùng đạt chuẩn kiến thức).
    • Biện pháp 3: Sử dụng phối hợp bài tập phân hóa với dạy học dự án trong dạy học phần Hóa học hữu cơ nhằm phát triển NLGQVĐ cho học sinh (xây dựng các dự án học tập gắn với thực tiễn sản xuất, môi trường, nông nghiệp ĐBSCL).
  • Thiết kế bộ công cụ đánh giá NLGQVĐ:
    • Bảng mô tả hành vi và tiêu chí chất lượng của 4 thành tố NLGQVĐ.
    • Bảng kiểm quan sát dành cho giáo viên đánh giá học sinh trong giờ học.
    • Bảng tự đánh giá và phiếu hỏi dành cho học sinh.
    • Phiếu hỏi ý kiến giáo viên và phiếu đánh giá sản phẩm dự án.
    • Hệ thống các bài kiểm tra định kỳ có tích hợp yếu tố phân hóa.

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày toàn bộ quá trình và kết quả thực nghiệm sư phạm (TNSP):

  • Tổ chức thực nghiệm: Tiến hành qua 3 giai đoạn: vòng thăm dò (năm học 2015–2016), vòng 1 (năm học 2016–2017) và vòng 2 (năm học 2017–2018) tại các trường THPT trên địa bàn 5 tỉnh/thành vùng ĐBSCL (An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, Cần Thơ, Cà Mau). Nghiên cứu lựa chọn các cặp lớp tương đương về trình độ học lực để phân chia thành nhóm Thực nghiệm (TN) và nhóm Đối chứng (ĐC) ở cả khối 11 và khối 12.
  • Phương án xử lý dữ liệu:
    • Thu thập kết quả đánh giá của 14 chuyên gia về bộ tiêu chí biểu hiện NLGQVĐ và 24 giáo viên chuyên môn về hệ thống 79 bài tập phân hóa đã xây dựng.
    • Thu thập và phân tích định tính từ nhật ký quan sát, thái độ tham gia học tập, khả năng hợp tác nhóm và chất lượng sản phẩm dự án của học sinh.
    • Thu thập và xử lý số liệu định lượng từ bảng kiểm quan sát, phiếu tự đánh giá của học sinh, phiếu đánh giá sản phẩm dự án và điểm số bài kiểm tra lớp 11, lớp 12 qua 2 vòng thực nghiệm.
  • Kết quả phân tích định lượng: Luận án thiết lập các bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích, bảng phân loại kết quả điểm và bảng các tham số thống kê cho từng khối lớp qua 2 vòng thực nghiệm. Điểm trung bình của nhóm thực nghiệm ($\bar{X}{\text{TN}}$) luôn cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm đối chứng ($\bar{X}{\text{ĐC}}$). Đồ thị đường lũy tích của nhóm thực nghiệm luôn nằm về phía bên phải và phía dưới so với nhóm đối chứng. Tỉ lệ học sinh đạt điểm khá, giỏi ở nhóm thực nghiệm cao hơn rõ rệt, trong khi tỉ lệ học sinh yếu, trung bình giảm dần qua các vòng thực nghiệm. Mức độ phát triển từng thành tố NLGQVĐ qua bảng kiểm quan sát và phiếu tự đánh giá sau tác động đều tăng lên so với trước tác động.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa dạy học phân hóa với các phương pháp dạy học tích cực (DHGQVĐ, DHDA, DHTG) trong việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh THPT.
  2. Cụ thể hóa cấu trúc NLGQVĐ gồm 4 thành tố, xác định rõ các chỉ số hành vi và tiêu chí chất lượng tương ứng với quá trình học tập phần Hóa học hữu cơ theo quan điểm phân hóa.
  3. Xác định cơ sở khoa học, nguyên tắc và quy trình xây dựng hệ thống bài tập phân hóa đa chiều (theo mức độ nhận thức, mức độ phức tạp, phong cách học tập và bối cảnh thực tiễn).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Đánh giá toàn diện thực trạng dạy học Hóa học, thực trạng sử dụng bài tập phân hóa và mức độ đạt được năng lực giải quyết vấn đề của học sinh THPT tại địa bàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
  2. Tuyển chọn và xây dựng hệ thống 79 bài tập phân hóa phần Hóa học hữu cơ THPT gắn liền với bối cảnh thực tiễn tự nhiên, kinh tế – xã hội của khu vực ĐBSCL.
  3. Đề xuất 3 biện pháp sư phạm cụ thể về việc sử dụng phối hợp bài tập phân hóa với DHGQVĐ, DHTG và DHDA, kèm theo các kế hoạch bài dạy minh họa chi tiết.
  4. Xây dựng và chuẩn hóa bộ công cụ đánh giá đa dạng (bảng kiểm quan sát, phiếu tự đánh giá, phiếu đánh giá sản phẩm dự án, đề kiểm tra) đã được kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả qua 3 vòng thực nghiệm sư phạm tại 5 tỉnh vùng ĐBSCL.

Khuyến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với các cấp quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng Giáo dục Trung học): Cần tổ chức các lớp tập huấn chuyên môn định kỳ cho giáo viên về phương pháp dạy học phân hóa theo phong cách học tập và bối cảnh thực tiễn; đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển năng lực; đầu tư trang thiết bị, phòng thí nghiệm thực hành.
  • Đối với các trường THPT và tổ bộ môn Hóa học: Tạo điều kiện linh hoạt về thời khóa biểu và không gian lớp học để giáo viên tổ chức dạy học theo góc và dạy học dự án; xây dựng ngân hàng bài tập phân hóa dùng chung trong tổ chuyên môn.
  • Đối với giáo viên Hóa học: Cần chủ động tìm hiểu phong cách học tập, nhịp độ và sở thích của học sinh ngay từ đầu năm học; kết hợp linh hoạt các dạng bài tập phân hóa với các phương pháp dạy học tích cực; tăng cường sử dụng các công cụ đánh giá quá trình bên cạnh đánh giá tổng kết.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Về phạm vi nội dung, luận án chỉ tập trung nghiên cứu trong phạm vi phần Hóa học hữu cơ chương trình THPT. Về phạm vi không gian, địa bàn khảo sát và thực nghiệm sư phạm chỉ triển khai tại một số trường THPT thuộc 05 tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Cửu Long (An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, Cần Thơ, Cà Mau) trong giai đoạn từ tháng 10/2014 đến tháng 10/2019.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phần Hóa học vô cơ và các môn khoa học tự nhiên khác ở cấp THPT; mở rộng quy mô khảo sát và thực nghiệm sang các vùng miền có điều kiện kinh tế – xã hội khác nhau trên cả nước; nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và nền tảng số để tự động hóa việc phân hóa bài tập và theo dõi đường phát triển năng lực của từng học sinh.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu: Tham khảo khung lý luận về dạy học phân hóa theo phong cách học tập, quy trình thiết kế bài tập phân hóa đa chiều và phương pháp luận thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực kết hợp định tính và định lượng.
  • Giáo viên Hóa học THPT: Trực tiếp sử dụng hệ thống 79 bài tập phân hóa phần Hóa học hữu cơ, các kế hoạch bài dạy mẫu phối hợp bài tập phân hóa với dạy học giải quyết vấn đề, dạy học theo góc và dạy học dự án, cùng các phiếu tự đánh giá và bảng kiểm quan sát trong hoạt động giảng dạy hàng ngày.
  • Cán bộ quản lý giáo dục, chuyên viên chỉ đạo bộ môn: Tham khảo các tiêu chí đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và các khuyến nghị chính sách để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên và đổi mới kiểm tra đánh giá theo chương trình giáo dục phổ thông mới.

Câu hỏi thường gặp

1. Cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề trong luận án được xác định gồm những thành tố nào?
Theo luận án, năng lực giải quyết vấn đề của học sinh được cấu thành từ 4 thành tố chính: (1) Tìm hiểu vấn đề; (2) Thiết lập không gian vấn đề; (3) Lập kế hoạch và thực hiện giải pháp; (4) Đánh giá và phản ánh giải pháp. Mỗi thành tố được cụ thể hóa thành các chỉ số hành vi và tiêu chí chất lượng có thể quan sát và đo lường được.

2. Hệ thống 79 bài tập phân hóa phần Hóa học hữu cơ được phân loại theo những dạng nào?
Luận án phân loại hệ thống 79 bài tập thành 4 dạng cơ bản: (1) Bài tập phân hóa theo mức độ nhận thức (nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao); (2) Bài tập phân hóa theo mức độ phức tạp (bài tập nguyên mẫu, bài tập quan hệ gần, bài tập quan hệ xa); (3) Bài tập phân hóa theo phong cách học tập (đọc hiểu văn bản, bảng biểu/sơ đồ/hình vẽ, thực nghiệm, suy luận mô phỏng); (4) Bài tập phân hóa theo bối cảnh, tình huống thực tiễn gắn với vùng ĐBSCL.

3. Tác giả đề xuất những biện pháp sư phạm cụ thể nào để sử dụng bài tập phân hóa?
Tác giả đề xuất 3 biện pháp sư phạm: (1) Biện pháp 1: Sử dụng phối hợp bài tập phân hóa với dạy học giải quyết vấn đề; (2) Biện pháp 2: Sử dụng phối hợp bài tập phân hóa với dạy học theo góc; (3) Biện pháp 3: Sử dụng phối hợp bài tập phân hóa với dạy học dự án trong dạy học phần Hóa học hữu cơ THPT.

4. Quá trình thực nghiệm sư phạm của luận án được tiến hành ở đâu và qua những giai đoạn nào?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên đối tượng học sinh lớp 11 và lớp 12 tại các trường THPT thuộc 05 tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL gồm An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, Cần Thơ, Cà Mau. Quá trình này trải qua 3 giai đoạn: vòng thăm dò (năm học 2015–2016), vòng 1 (năm học 2016–2017) và vòng 2 (năm học 2017–2018).

5. Luận án sử dụng những công cụ nào để đánh giá sự phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh?
Bộ công cụ đánh giá bao gồm: Bảng kiểm quan sát dành cho giáo viên, Bảng tự đánh giá của học sinh, Phiếu hỏi giáo viên và học sinh về dạy học dự án, Phiếu đánh giá sản phẩm dự án, cùng các bài kiểm tra viết định kỳ (phân tích định lượng qua tần số, tần suất, đường lũy tích và điểm trung bình).

Kết luận

Luận án của tác giả Trang Quang Vinh đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn của việc vận dụng dạy học phân hóa nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh THPT tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Công trình đã xây dựng được hệ thống 79 bài tập phân hóa phần Hóa học hữu cơ đa dạng về hình thức và mức độ, đồng thời đề xuất 3 biện pháp phối hợp hiệu quả bài tập phân hóa với các phương pháp dạy học tích cực (DHGQVĐ, DHDA, DHTG) kèm bộ công cụ đánh giá đồng bộ. Các kết quả thực nghiệm sư phạm qua nhiều năm đã khẳng định tính khả thi, tính hiệu quả của các biện pháp đề xuất trong việc nâng cao chất lượng dạy học Hóa học và phát triển năng lực người học.