Luận Văn Tốt Nghiệp Về Kỹ Thuật Chế Tác Câu Hỏi Trắc Nghiệm Trong Dạy Học Hóa Học Lớp 11

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp kỹ thuật chế tác câu hỏi trắc nghiệm trong kiểm tra đánh giá theo hướng phát, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

134
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Đối tượng và khách thể nghiên cứu

0.3. Mục đích nghiên cứu

0.4. Nhiệm vụ của đề tài

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Giả thuyết khoa học

0.7. Phạm vi nghiên cứu

0.8. Cái mới của đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1. DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

1.2. Định hướng đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục phổ thông sau 2015

1.3. Khái niệm năng lực

1.4. Cấu trúc của năng lực

1.5. Quá trình hình thành năng lực

1.6. Năng lực của học sinh

1.7. Các năng lực cốt lõi của học sinh

1.8. Chương trình dạy học phải được xây dựng và phát triển theo hướng phát triển năng lực học sinh

1.9. BÀI TẬP HÓA HỌC

1.9.1. Khái niệm bài tập hóa học

1.9.2. Ý nghĩa, tác dụng của BTHH trong giảng dạy hóa học

1.9.3. Phân loại chi tiết bài tập hoá học ở trường phổ thông

1.10. PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG CÂU HỎI TỰ LUẬN VÀ BÀI TẬP

1.10.1. Nguyên tắc thiết kế câu hỏi và bài tập tự luận

1.10.2. Quy trình thiết kế câu hỏi, bài tập

1.11. PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

1.11.1. Các dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan

1.11.2. Xây dựng công cụ đáng giá

1.12. THIẾT KẾ BÀI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

1.12.1. Xây dựng bản đặc tả đề kiểm tra

1.12.2. Cấu trúc bản đặc tả đề kiểm tra (bảng trọng số)

1.12.3. Kỹ thuật viết câu hỏi đánh giá kết quả học tập

1.12.4. Ba nguyên tắc cơ bản viết câu hỏi kiểm tra đánh giá kết quả học tập

1.12.5. Một số nguyên tắc khi biên soạn câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn

2. CHƯƠNG 2: KỸ THUẬT CHẾ TÁC CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM PHẦN HỮU CƠ MỘT CHỨC LỚP 11 THEO KIỂU NHIỀU LỰA CHỌN NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHẬN THỨC CHO HỌC SINH

2.1. NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH PHẦN HỮU CƠ CÓ MỘT NHÓM CHỨC LỚP 11 THPT

2.1.1. Nội dung chương trình phần hữu cơ có một nhóm chức lớp 11

2.1.2. Cấu trúc chương trình phần hóa học hữu cơ có một nhóm chức lớp 11

2.2. KỸ THUẬT CHẾ TÁC CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

2.2.1. Nguyên tắc chung khi chế tác câu hỏi trắc nghiệm

2.2.2. Loại câu hỏi nhiều lựa chọn

2.2.3. Cách chế tác loại câu hỏi nhiều lựa chọn

2.2.4. Các kỹ năng cơ bản về viết câu hỏi nhiều lựa chọn

2.2.5. Một số chỉ dẫn cụ thể khi viết các câu hỏi nhiều lựa chọn

2.3. CHẾ TÁC CÂU HỎI NHIỀU LỰA CHỌN

2.3.1. Bảng trọng số (ma trận) cho chương trình hóa hữu cơ một nhóm chức lớp 11

2.3.2. Xây dựng bảng trọng số chi tiết các bài trong chương

2.3.3. Chế tác câu hỏi trắc nghiệm phần hóa hữu cơ có một nhóm chức lớp 11

2.4. Chương 8: Ancol – Phenol

2.5. Chương 9: Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic

2.6. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TRONG LỚP HỌC

2.6.1. Kỹ thuật đánh giá trong lớp học

2.6.2. Qui trình thiết kế và thực hiện kỹ thuật đánh giá trong lớp học

2.7. MỘT SỐ KỸ THUẬT ĐÁNH GIÁ TRONG LỚP HỌC

2.7.1. Nhóm kỹ thuật đánh giá mức độ nhận thức

2.7.2. Nhóm kỹ thuật đánh giá phát triển năng lực

2.8. XÂY DỰNG ĐỀ KIỂM TRA MINH HỌA

2.8.1. Qui trình xây dựng đề kiểm tra minh họa

2.8.2. Đề kiểm tra minh họa

KHẢO SÁT Ý KIẾN CHUYÊN GIA

0.9. Mục đích khảo sát

0.10. Nhiệm vụ khảo sát

0.11. Tiến trình thực hiện

0.12. Đối tượng khảo sát

0.13. Thời gian tiến hành khảo sát

0.14. Các bước thực hiện

0.15. Các phương pháp khảo sát thực nghiệm

0.16. Đánh giá kết quả khảo sát

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận và thực tiễn dạy học theo định hướng phát triển năng lực

Nội dung chương này tập trung vào việc phân tích kỹ thuật chế tác câu hỏi trắc nghiệm trong dạy học hóa học lớp 11. Định hướng đổi mới giáo dục sau năm 2015 nhấn mạnh việc chuyển từ giáo dục theo nội dung sang giáo dục theo năng lực. Điều này có nghĩa là không chỉ chú trọng vào việc truyền thụ kiến thức mà còn phải phát triển năng lực cho học sinh. Việc này giúp học sinh có khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tiễn, từ đó nâng cao chất lượng dạy học. Theo đó, câu hỏi trắc nghiệm được xem như một công cụ hữu hiệu trong việc kiểm tra đánh giá năng lực học sinh. Việc sử dụng câu hỏi trắc nghiệm không chỉ giúp đánh giá kiến thức mà còn phát triển khả năng tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề của học sinh.

1.1 Định hướng đổi mới căn bản toàn diện giáo dục phổ thông

Định hướng này yêu cầu giáo dục phải chuyển từ việc chú trọng vào nội dung sang việc phát triển năng lực của học sinh. Điều này có nghĩa là chương trình giáo dục không chỉ cung cấp kiến thức mà còn phải rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Năng lực được hình thành từ việc học tập và trải nghiệm thực tế, giúp học sinh có khả năng tự đánh giá và phát triển bản thân. Việc áp dụng kỹ thuật chế tác câu hỏi trắc nghiệm trong dạy học sẽ giúp giáo viên đánh giá chính xác hơn về năng lực của học sinh, từ đó có những điều chỉnh phù hợp trong quá trình giảng dạy.

1.2 Khái niệm và cấu trúc của năng lực

Năng lực được hiểu là khả năng thực hiện một nhiệm vụ cụ thể dựa trên kiến thức, kỹ năng và thái độ. Cấu trúc của năng lực bao gồm nhiều thành phần như năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội, và năng lực cá nhân. Mỗi thành phần này đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành năng lực tổng thể của học sinh. Việc phát triển các năng lực cốt lõi sẽ giúp học sinh không chỉ thành công trong học tập mà còn trong cuộc sống. Kỹ thuật chế tác câu hỏi trắc nghiệm sẽ hỗ trợ giáo viên trong việc đánh giá các thành phần này một cách hiệu quả.

II. Kỹ thuật chế tác câu hỏi trắc nghiệm phần hữu cơ lớp 11

Chương này tập trung vào việc xây dựng câu hỏi trắc nghiệm cho phần hóa học hữu cơ có một nhóm chức lớp 11. Việc chế tác câu hỏi trắc nghiệm cần tuân thủ các nguyên tắc nhất định để đảm bảo tính khách quan và chính xác. Các dạng câu hỏi như lựa chọn đúng, sai, hoặc nhiều lựa chọn sẽ được áp dụng. Kỹ năng làm bài trắc nghiệm cũng cần được rèn luyện cho học sinh để giúp các em tự tin hơn trong việc làm bài kiểm tra. Việc này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn phát triển khả năng tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề. Đặc biệt, việc sử dụng câu hỏi trắc nghiệm trong kiểm tra đánh giá sẽ giúp giáo viên có cái nhìn tổng quát hơn về năng lực của học sinh.

2.1 Nguyên tắc chung khi chế tác câu hỏi trắc nghiệm

Khi chế tác câu hỏi trắc nghiệm, cần tuân thủ các nguyên tắc như rõ ràng, ngắn gọn và không gây nhầm lẫn cho học sinh. Câu hỏi cần được thiết kế sao cho phù hợp với nội dung học tập và khả năng của học sinh. Việc này sẽ giúp học sinh dễ dàng hiểu và trả lời câu hỏi. Ngoài ra, cần đảm bảo rằng các phương án lựa chọn đều có tính khả thi và không có phương án nào quá dễ hoặc quá khó. Điều này sẽ giúp đánh giá chính xác hơn năng lực của học sinh trong việc vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

2.2 Các kỹ năng cơ bản về viết câu hỏi nhiều lựa chọn

Việc viết câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn đòi hỏi giáo viên phải có những kỹ năng nhất định. Cần xác định rõ mục tiêu của câu hỏi, từ đó xây dựng nội dung câu hỏi phù hợp. Các phương án lựa chọn cần được thiết kế sao cho có sự phân biệt rõ ràng giữa các lựa chọn đúng và sai. Hơn nữa, giáo viên cũng cần chú ý đến việc sử dụng ngôn ngữ đơn giản, dễ hiểu để học sinh có thể dễ dàng tiếp cận. Việc này không chỉ giúp học sinh tự tin hơn khi làm bài mà còn giúp giáo viên đánh giá chính xác hơn năng lực của học sinh.

25/01/2025
Luận văn tốt nghiệp kỹ thuật chế tác câu hỏi trắc nghiệm trong kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực trong dạy học hóa học phần hợp chất hữu cơ có một loại nhóm chức lớp 11 trung học phổ thông

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC [3], [4], [5], [10] 1. Định hướng đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục phổ thông sau 2015 Sau 2015, Đảng, Nhà nước đã đưa ra định hướng đổi mới: “Chuyển từ nền giáo dục định hướng theo nội dung sang định hướng theo năng lực” - Bản chất của giáo dục định hướng theo nội dung là: + Chú trọng việc truyền thụ hệ thống tri thức khoa học theo các môn học đã được qui định trong chương trình dạy học. Những nội dung của các môn học này dựa trên các khoa học chuyên ngành tương ứng.

Chúng ta chú trọng trang bị cho người học một hệ thống tri thức khoa học khách quan về nhiều lĩnh vực khác nhau. Người học có thể có một khối lượng tri thức lớn “Thông kim, Bác cổ”. + Tuy nhiên giáo dục theo định hướng nội dung lại chưa chú trọng đến khả năng ứng dụng tri thức đã học của người học vào trong thực tiễn lao động và những tình huống trong thực tiễn của cuộc sống. Kết quả đào tạo của người học chưa đáp ứng được nhu cầu thực tiễn của nền kinh tế xã hội và thực tiễn cuộc sống, đặc biệt trong xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới hiện nay.

- Bản chất của giáo dục định hướng năng lực: + Chương trình giáo dục không chỉ chú ý trang bị về hệ thống tri thức khoa học của các môn học, mà đặc biệt chú trọng đến việc rèn luyện những kỹ năng vận dụng tri thức vào thực tiễn cuộc sống để hình thành và phát triển những năng lực cơ bản của người lao động. + Giáo dục định hướng năng lực không quy định những nội dung dạy học chi tiết, mà quy định những kết quả đầu ra mong muốn của quá trình giáo dục, trên cơ sở đó đưa ra những hướng dẫn chung về việc lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức quá trình dạy học và đánh giá kết quả dạy học. 14 Luan van + Giáo dục định hướng năng lực, mục tiêu học, tức là kết quả học tập mong muốn được mô tả thông qua hệ thống năng lực người học đạt được. Những kết quả này có thể mô tả chi tiết được, có thể quan sát được, và có thể định lượng được.

+ Nội dung tri thức trong giáo dục định hướng năng lực là các tri thức được trang bị ở các môn học đều nhằm vào phát triển những năng lực chung của người học và những năng lực chuyên biệt của từng môn học. Kết quả này của người học sẽ đáp ứng được nhu cầu thực tiễn của nền kinh tế xã hội và thực tiễn cuộc sống. Tóm lại: Chương trình giáo dục phổ thông của nước ta sau năm 2015 nhằm vào các định hướng lớn về đổi mới mục tiêu giáo dục: Chuyển nền giáo dục từ chủ yếu là dạy chữ sang nền giáo dục kết hợp hài hòa dạy chữ, dạy nghề và dạy người; Chuyển nền giáo dục từ chủ yếu nặng về ứng thí, bằng cấp sang nền giáo dục thực học, thực làm, coi trọng năng lực; Chuyển nền giáo dục từ chủ yếu đào tạo theo khả năng của các cơ sở giáo dục sang đào tạo theo nhu cầu của xã hội và nhu cầu của người học. Khái niệm năng lực Năng lực: hiểu theo nghĩa chung nhất là khả năng mà các nhân thể hiện khi tham gia một hoạt động nào đó ở một thời điểm nhất định.

Chẳng hạn: khả năng giải toán, khả năng nói tiếng Anh, … thường được đánh giá bằng các trắc nghiệm trí tuệ. Năng lực là khả năng thực hiện hiệu quả một nhiệm vụ/ một hành động cụ thể, liên quan đến một lĩnh vực nhất định dựa trên cơ sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và sự sẵn sàng hành động. Cấu trúc của năng lực Theo quan điểm của các nhà sư phạm người Đức, cấu trúc chung của năng lực gồm 4 năng lực thành phần sau: - Năng lực chuyên môn (Professional competency): là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả, chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn. Trong đó bao gồm cả khả năng tư duy logic, phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, khả năng nhận biết các mối quan hệ hệ thống và quá trình.

Năng lực chuyên môn hiểu theo nghĩa hẹp là năng lực “nội dung chuyên môn”, theo nghĩa rộng bao gồm cả năng lực phương 15 Luan van pháp chuyên môn. Nó được tiếp nhận qua việc học nội dung – chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức và tâm lý vận động. - Năng lực phương pháp (Methodical competency): là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề. Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp chung và phương pháp chuyên môn, trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức.

Nó được tiếp nhận qua việc học phương pháp luận – giải quyết vấn đề. - Năng lực xã hội (Social competency): là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác. Nó được tiếp nhận qua việc học giao tiếp. - Năng lực cá thể (Induvidual competency): là khả năng xác định, đánh giá được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu cá nhân, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những qua điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các ứng xử và hành vi.

Nó được tiếp nhận qua việc học cảm xúc – đạo đức và liên quan đến tư duy và hành động tự chịu trách nhiệm. Thành phần năng lực và trụ cột giáo dục theo UNESCO Các trụ cột giáo dục của Các thành phần năng lực UNESCO Năng lực chuyên môn Học để biết Năng lực phương pháp Học để làm Năng lực xã hội Học để cùng chung sống Năng lực cá thể Học để tự khẳng định 1. Quá trình hình thành năng lực: 1. Quá trình hình thành năng lực Theo tài liệu: “D.

The Challenge of a Competence in Academic Staff Developmen. CELT, 2006”, quá trình hình thành năng lực có thể mô hình hóa bằng một sơ đồ, gồm các bước tăng tiến hình thành năng lực như sau: 1. Tiếp nhận thông tin. Xử lí thông tin (thể hiện hiểu biết kiến thức).

Áp dụng, vận dụng kiến thức (thể hiện khả năng). Thái độ và hành động. Sự kết hợp đầy đủ các yếu tố trên để tạo thành năng lực. Tính trách nhiệm, thể hiện sự chuyên nghiệp, thành thạo.

Kết hợp với kinh nghiệm, trải nghiệm thể hiện năng lực nghề. Mô hình phát triển năng lực Năng lực nghề Chuyên nghiệp – Kinh nghiệm Năng lực – Trách nhiệm Hành động – Sự đầy đủ Khả năng – Thái độ Kiến thức - Áp dụng Thông tin – Xử lí - Sự kết hợp 5 bước đầu đã có thể tạo thành năng lực ở người học. Tuy nhiên cần kết hợp nhiều năng lực mới tạo ra sự chuyên nghiệp, kết hợp với học hỏi kinh nghiệm mới có thể hình thành năng lực nghề nghiệp. Vì vậy cần phải có thêm bước 6,7 mới tạo ra được năng lực nghề nghiệp.

Năng lực của học sinh - Năng lực học sinh là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ, … phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lí vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho chính các em trong cuộc sống. - Có ba dấu hiệu quan trọng cần lưu ý về năng lực của học sinh: 18 Luan van + Năng lực không chỉ là khả năng tái hiện tri thức, thông hiểu tri thức, khả năng học được, … mà quan trọng là khả năng hành động, ứng dụng, vận dụng tri thức, kỹ năng học được để giải quyết những vấn đề của cuộc sống đang đặt ra với các em. + Năng lực không chỉ là vố kiến thức, kỹ năng, thái độ sống phù hợp với lứa tuổi mà là sự kết hợp hài hoà của cả ba yếu tố này, thể hiện ở khả năng hành động hiệu quả, muốn hành động và sẵn sàng hành động đạt mục đích đề ra (gồm động cơ, ý chí, sự tự tin và trách nhiệm xã hội, …). + Năng lực được hình thành, phát triển trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập ở rong lớp học và ngoài lớp học.

Nhà trường là môi trường giáo dục chính thống giúp học sinh hình thành những năng lực chung, năng lực chuyên biệt phù hợp với lứa tuổi, song đó không phải là nơi duy nhất. Những môi trường khác như gia đình, cộng đồng, … cùng góp phần cùng bổ sung và hoàn thiện các năng lực của các em. Các năng lực cốt lõi của học sinh Năng lực cốt lõi (năng lực chung): là năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kì một người nào cũng cần có để sống, học tập và làm việc. Tất cả các hoạt động giáo dục (bao gồm các môn học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo) với khả năng khác nhau nhưng đều hướng tới mục tiêu hình thành và phát triển các năng lực cốt lõi của học sinh.

Các năng lực cốt lõi của học sinh trong thế kỉ XXI gồm: 1, Năng lực làm chủ kiến thức các mô học cốt lõi bậc phổ thông. 2, Năng lực nhận thức về các chủ đề của thế kỉ XXI: nhận thức về thế giới, kiến thức về tài chính, kinh tế, kinh doanh, doanh nghiệp, kiến thức về chăm sóc sức khoẻ và kiến thức dân sự. 3, Các năng lực tư duy và học tập: năng lực giải quyết vấn đề và năng lực tư duy phê phán, năng lực giao tiếp, năng lực đổi mới và sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực tự học từ bối cảnh thực tế, … 4, Năng lực về công nghệ thông tin và truyền thông. 19 Luan van 5, Năng lực nghề nghiệp và kỹ năng sống: năng lực thích ứng, năng lực thúc đẩy và năng lực tự định hướng, năng lực lãnh đạo và trách nhiệm xã hội, … Những năng lực cốt lõi này cần được nhận diện như là kết quả đầu ra (chuẩn đầu ra) của quá trình dạy và học.

Vì vậy nhất thiết phải phát triển được các chương trình giáo dục và vận dụng các chiến lược dạy học, các kiểu tổ chức dạy học phù hợp để nuôi dưỡng, hình thành các năng lực này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận Văn Tốt Nghiệp Về Kỹ Thuật Chế Tác Câu Hỏi Trắc Nghiệm Trong Dạy Học Hóa Học Lớp 11" của tác giả Đặng Thị Bích Lài, dưới sự hướng dẫn của ThS. Phan Văn An tại Đại học Đà Nẵng, tập trung vào việc phát triển kỹ thuật chế tác câu hỏi trắc nghiệm trong dạy học môn Hóa học. Nghiên cứu này không chỉ giúp giáo viên nâng cao khả năng đánh giá học sinh mà còn cung cấp những phương pháp hiệu quả để cải thiện chất lượng dạy học. Bài viết mang lại lợi ích cho cả giáo viên và học sinh, giúp họ hiểu rõ hơn về cách thức kiểm tra và đánh giá trong giáo dục.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh khác trong lĩnh vực giáo dục và quản lý giáo dục, bạn có thể tham khảo thêm bài viết "Luận văn thạc sĩ về quản lý hoạt động học tập môn Hóa học ở các trường trung học cơ sở quận Hà Đông, Hà Nội", nơi đề cập đến việc quản lý và tổ chức hoạt động học tập trong môn Hóa học. Bên cạnh đó, bài viết "Luận văn thạc sĩ: Dạy học tích hợp để phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong hóa học 11" cũng sẽ cung cấp cho bạn những phương pháp dạy học tích hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh. Cuối cùng, bài viết "Luận văn thạc sĩ về quản lý hoạt động học tập môn Hóa học ở các trường trung học cơ sở quận Hà Đông, Hà Nội" sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về quản lý giáo dục trong môn Hóa học. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp và kỹ thuật trong dạy học Hóa học.