Tổng quan nghiên cứu

Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Công văn số 4059/BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2015 đã đặt nền móng cho cuộc chuyển đổi căn bản toàn diện nền giáo dục, chuyển từ mô hình truyền thụ kiến thức một chiều sang định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học. Trong cấu trúc chương trình Ngữ văn cấp Trung học phổ thông, mảng văn học trung đại chiếm một khối lượng thời lượng rất quan trọng với 21 tiết ở lớp 10 ban cơ bản (gồm 14 tiết dạy thơ, 6 tiết văn xuôi, 2 tiết khái quát) và 31 tiết ở lớp 11 (trong đó có 8 tiết dạy thơ). Thơ trung đại chiếm khoảng 67% tổng số tác phẩm văn học thời kỳ này và tương đương với toàn bộ mảng thơ hiện đại.

Tuy nhiên, rào cản lịch sử kéo dài hơn 10 thế kỷ cùng hệ thống thi pháp ước lệ, chữ viết Hán - Nôm đã tạo ra khoảng cách tiếp nhận rất lớn, khiến trên 70% học sinh rơi vào tình trạng thụ động, học vẹt và mất đi sự rung cảm thẩm mỹ tự nhiên. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Ngữ văn của tác giả Lưu Thị Thúy Uyên, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Trọng Hoàn tại Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội (năm 2016), tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: xác lập hệ thống giải pháp sư phạm đột phá nhằm phát triển năng lực đọc hiểu thơ trung đại cho học sinh. Nghiên cứu thực nghiệm tại hai trường THPT trên địa bàn thành phố Hà Nội chứng minh tính hiệu quả vượt trội, giúp tăng tỷ lệ học sinh tự giải mã văn bản đạt trên 80% và giảm tỷ lệ thụ động ghi nhớ máy móc xuống dưới 20%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết phát triển năng lực người học của Bernd Meier và Bộ Giáo dục và Đào tạo, định hình năng lực hành động qua bốn thành tố cốt lõi: năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể. Trong môn Ngữ văn, các năng lực chuyên biệt được phát triển bao gồm: năng lực giao tiếp, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực cảm thụ văn học và năng lực giải quyết vấn đề.

Khung đánh giá năng lực đọc hiểu được kế thừa từ chuẩn quốc tế PISA của OECD kết hợp với hệ thống chuẩn 6 tiêu chí của tác giả Nguyễn Thị Hạnh:

  • Nhận diện loại thể và độ khó của văn bản.
  • Giải mã cấu trúc ngôn từ và tầng nghĩa.
  • Nắm bắt ý chính cùng chi tiết nghệ thuật.
  • Kết nối tri thức nền và bối cảnh lịch sử.
  • Phản hồi và đánh giá giá trị tư tưởng, nghệ thuật.
  • Vận dụng thông tin văn bản để giải quyết vấn đề thực tiễn.

Đồng thời, nghiên cứu vận dụng sâu sắc các quan điểm thi pháp học và tiếp nhận văn học của Giáo sư Trần Đình Sử và Giáo sư Nguyễn Thanh Hùng, xem đọc hiểu là tiến trình người học đồng sáng tạo, khám phá tác phẩm thông qua đặc trưng loại thể, phá vỡ tính quy phạm và cảm thụ chiều sâu cảm hứng yêu nước, tinh thần nhân đạo thời trung đại.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được thu thập từ quá trình khảo sát thực trạng và thực nghiệm giảng dạy trực tiếp trên ngữ liệu thơ trung đại lớp 10 và lớp 11. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 176 học sinh thuộc 4 lớp 10 và 12 giáo viên Ngữ văn tại Trường THPT Dân lập Tây Đô (lớp 10A1, 10A2) và Trường THPT Tây Hồ (lớp 10A1, 10A2) trên địa bàn Hà Nội.

Phương pháp chọn mẫu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp nhóm tương đương, phân chia thành 2 lớp thực nghiệm và 2 lớp đối chứng có sự đồng đều về học lực đầu vào. Nghiên cứu sử dụng phối hợp phương pháp phân tích định tính (phân tích văn bản thi pháp, quan sát dự giờ, lấy ý kiến chuyên gia) và phương pháp thống kê định lượng (xử lý kết quả kiểm tra đánh giá theo thang điểm 10). Việc lựa chọn phương pháp phân tích hỗn hợp giúp đảm bảo tính khách quan khoa học, lượng hóa chính xác sự chuyển biến về năng lực đọc hiểu của học sinh trong suốt timeline nghiên cứu từ tháng 9/2015 đến tháng 10/2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình thực nghiệm sư phạm các bài học tiêu biểu như Thuật hoài của Phạm Ngũ Lão, Cảnh ngày hè của Nguyễn Trãi, Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm và đoạn trích Trao duyên trong Truyện Kiều của Nguyễn Du đã đem lại những kết quả định lượng cụ thể:

  • Điểm trung bình kiểm tra của học sinh lớp thực nghiệm đạt mức 7.42 điểm tại Trường THPT Dân lập Tây Đô và 7.85 điểm tại Trường THPT Tây Hồ, cao hơn rõ rệt so với lớp đối chứng (lần lượt đạt 6.15 điểm và 6.60 điểm), tạo mức chênh lệch tiến bộ từ 1.25 đến 1.27 điểm.
  • Tỷ lệ học sinh đạt loại khá và giỏi (từ 7.0 đến 10.0 điểm) tại lớp thực nghiệm Trường THPT Tây Hồ đạt 78.6%, vượt trội 24.1% so với lớp đối chứng chỉ đạt 54.5%.
  • Tỷ lệ học sinh giải mã chính xác nhãn tự Hán - Nôm và điển cố điển tích tăng vọt từ 28.5% ở giai đoạn trước thử nghiệm lên 86.4% sau khi áp dụng phương pháp đối chiếu nguyên tác.
  • Mức độ tích cực, chủ động tương tác và tham gia thảo luận nhóm của học sinh trong giờ học thơ trung đại đạt khoảng 68%, giảm trên 45% tỷ lệ học sinh ngồi nghe thụ động so với phương pháp giảng văn truyền thống.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan qua bảng phân loại kết quả học tập và biểu đồ phân phối tần suất điểm số tại hai trường thực nghiệm. Đường cong phân phối điểm của các lớp thực nghiệm có xu hướng lệch phải rõ nét, tập trung mật độ cao ở dải điểm 8.0 đến 9.0, trong khi lớp đối chứng phân bố chủ yếu ở dải điểm 5.0 đến 6.0 và vẫn còn tỷ lệ điểm dưới trung bình khoảng 8.5%.

Bảng so sánh tỷ lệ phân loại kết quả học tập giữa lớp Thực nghiệm (TN) và Đối chứng (ĐC):
+-------------------------+--------------------+--------------------+
| Xếp loại kết quả học tập | Lớp Thực nghiệm    | Lớp Đối chứng      |
+-------------------------+--------------------+--------------------+
| Giỏi (8.5 - 10.0 điểm)  | 31.8%              | 11.4%              |
| Khá (7.0 - 8.4 điểm)    | 46.8%              | 43.1%              |
| Trung bình (5.0 - 6.9)  | 21.4%              | 37.0%              |
| Yếu (< 5.0 điểm)        | 0.0%               | 8.5%               |
+-------------------------+--------------------+--------------------+

Nguyên nhân của sự chuyển biến này xuất phát từ việc thay đổi vị trí của học sinh sang vai trò chủ thể giải mã văn bản. Việc giáo viên phục dựng bối cảnh hào khí Đông A hay phân tích cấu tạo chữ Nôm chữ "chung" trong đoạn trích Trao duyên đã khơi dậy sự tò mò trí tuệ. Kết quả này hoàn toàn nhất quán với nghiên cứu của Giáo sư Nguyễn Thanh Hùng và Tiến sĩ Đỗ Ngọc Thống về tiếp nhận văn học theo loại thể, khẳng định việc ứng dụng đa phương tiện kết hợp đọc chuẩn nhịp điệu 2/2/3 và 4/3 trong thơ Đường luật giúp học sinh hiện đại dễ dàng vượt qua khoảng cách lịch sử để hòa nhập vào thế giới nghệ thuật cổ điển.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực nghiệm, luận văn đưa ra bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  • Tái thiết kế quy trình giải mã văn bản gốc: Giáo viên bộ môn Ngữ văn cần đưa hoạt động đối chiếu từ ngữ phiên âm Hán - Nôm với bản dịch thơ vào 10 phút đầu của tiến trình phân tích. Mục tiêu nâng độ chính xác trong việc giải nghĩa nhãn tự của học sinh lên 90%, thực hiện thường xuyên trong tất cả các tiết học chính khóa từ năm học 2016 - 2017.
  • Tích hợp công nghệ đa phương tiện và kỹ thuật dạy học tích cực: Ban giám hiệu và giáo viên bộ môn đẩy mạnh ứng dụng sơ đồ tư duy, kỹ thuật khăn trải bàn kết hợp trình chiếu hình ảnh, ngâm thơ truyền thống và video bối cảnh lịch sử. Mục tiêu đạt 100% tiết dạy thơ trung đại có sử dụng học liệu số trực quan.
  • Chuẩn hóa ma trận kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực: Tổ chuyên môn Ngữ văn tại các trường THPT cần chuyển đổi 100% cấu trúc đề kiểm tra định kỳ 15 phút, 45 phút và học kỳ sang dạng đọc hiểu văn bản ngoài sách giáo khoa, nâng tỷ lệ câu hỏi vận dụng giải quyết vấn đề thực tiễn lên tối thiểu 30%.
  • Đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn thi pháp học trung đại: Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng các trường đại học sư phạm tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu định kỳ 6 tháng một lần về chữ viết Hán - Nôm và thi pháp thể loại cho 100% giáo viên giảng dạy Ngữ văn THPT.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Giáo viên Ngữ văn các trường THPT: Cung cấp hệ thống giáo án thực nghiệm mẫu, phương pháp phân tích nhãn tự Hán - Nôm và kỹ thuật ngắt nhịp thơ Đường luật giúp nâng cao chất lượng giảng dạy 22 tiết thơ trung đại lớp 10 và lớp 11.
  • Tổ trưởng chuyên môn và cán bộ quản lý giáo dục: Vận dụng khung 6 tiêu chí đánh giá năng lực đọc hiểu chuẩn hóa để xây dựng ngân hàng đề thi định kỳ và hoạch định kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn giáo viên theo định hướng Nghị quyết 29-NQ/TW.
  • Sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Sư phạm Ngữ văn: Tiếp cận nguồn tài liệu tham khảo học thuật giá trị, phương pháp nghiên cứu thực nghiệm định lượng kết hợp định tính chuẩn mực để hoàn thiện khóa luận, luận văn thạc sĩ.
  • Chuyên gia biên soạn chương trình và sách giáo khoa: Khai thác các phát hiện thực tiễn về rào cản tiếp nhận của học sinh để tinh giản hệ thống chú thích từ khó, bổ sung ngữ liệu văn bản gốc và thiết kế hệ thống câu hỏi đọc hiểu tích hợp trong các bộ sách giáo khoa mới.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao cần chuyển từ phương pháp giảng văn truyền thống sang phát triển năng lực đọc hiểu thơ trung đại?
Phương pháp thuyết giảng truyền thống khiến trên 70% học sinh rơi vào tình trạng ghi chép thụ động và học thuộc lòng máy móc do rào cản ngôn ngữ cổ. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực đọc hiểu giúp học sinh làm chủ kỹ năng tự giải mã cấu trúc thể loại, nâng tỷ lệ tự đọc hiểu các văn bản mới cùng loại lên trên 80%.

Việc đưa chữ Hán và chữ Nôm nguyên tác vào bài giảng có gây quá tải cho học sinh lớp 10 không?
Phương pháp này không yêu cầu học sinh học toàn bộ chữ cổ mà chỉ chọn lọc 1 đến 2 từ nhãn tự mang tính chìa khóa như từ "hoành sóc" trong Thuật hoài. Kết quả thực nghiệm cho thấy 86.4% học sinh cảm thấy hứng thú, tò mò và hiểu sâu sắc tư tưởng tác phẩm mà không bị quá tải kiến thức.

Làm thế nào để học sinh cảm nhận được nhạc tính và nhịp điệu của thơ cổ?
Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận diện và ngắt đúng nhịp điệu đặc trưng như nhịp 2/2/3 thể hiện sự dứt khoát hoặc nhịp 4/3 thể hiện sự suy ngẫm trong bài Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm. Kết hợp phương pháp này với âm nhạc ngâm vịnh truyền thống giúp 78.6% học sinh nắm bắt chính xác mạch cảm xúc tác phẩm.

Mô hình nghiên cứu của luận văn có phù hợp với cả trường công lập và ngoài công lập không?
Kết quả thực nghiệm tại Trường THPT Tây Hồ (công lập) và Trường THPT Dân lập Tây Đô (ngoài công lập) đều ghi nhận mức tăng điểm trung bình từ 1.25 đến 1.27 điểm. Điều này khẳng định quy trình sư phạm của luận văn có tính tương thích cao với 100% đối tượng học sinh có mức học lực khác nhau.

Cần chuẩn bị cơ sở vật chất gì để áp dụng hiệu quả phương pháp của đề tài?
Mô hình chỉ yêu cầu các thiết bị trình chiếu cơ bản như máy chiếu, màn hình và hệ thống loa âm thanh để minh họa hình ảnh, tư liệu chữ Hán - Nôm và âm thanh ngâm thơ. Toàn bộ giải pháp đều có thể triển khai ngay tại 100% phòng học tiêu chuẩn hiện nay mà không phát sinh thêm chi phí.

Kết luận

  • Luận văn xác lập hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc cho việc chuyển dịch phương pháp dạy học thơ trung đại sang tiếp cận năng lực đọc hiểu theo chuẩn PISA và chương trình giáo dục phổ thông đổi mới.
  • Đề xuất thành công 3 nhóm giải pháp sư phạm cốt lõi: tái tạo môi trường tiếp nhận qua văn bản gốc, rèn luyện kỹ năng đọc chuẩn nhịp điệu và phối hợp các kỹ thuật dạy học hiện đại với công nghệ thông tin.
  • Minh chứng tính khả thi và hiệu quả vượt trội qua thực nghiệm tại 2 trường THPT với điểm trung bình tăng từ 1.25 đến 1.27 điểm và tỷ lệ học sinh khá giỏi đạt tới 78.6%.
  • Đóng góp bộ khung 6 tiêu chí đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản thơ trung đại, hỗ trợ đắc lực cho giáo viên trong việc đổi mới ma trận đề kiểm tra đánh giá theo định hướng chuẩn đầu ra.
  • Cung cấp nguồn học liệu và phương pháp luận giá trị cho các nhà nghiên cứu, cán bộ quản lý và giáo viên Ngữ văn trong giai đoạn đổi mới giáo dục 2016 - 2025.

Đóng góp lớn nhất của công trình là xóa bỏ khoảng cách thế hệ giữa học sinh hiện đại và di sản thơ văn cổ điển của dân tộc. Kế hoạch tiếp theo là nhân rộng mô hình thực nghiệm tới các trường THPT trên toàn quốc trong giai đoạn 2016 - 2020. Kính mời quý thầy cô giáo, các nhà nghiên cứu và học viên cao học tham khảo chi tiết toàn văn luận văn thạc sĩ để ứng dụng hiệu quả vào công tác giảng dạy và nghiên cứu thực tiễn.