Luận Án Tiến Sĩ Về Phát Triển Năng Lực Đánh Giá Đọc Hiểu Văn Bản Trong Môn Tiếng Việt

Luận án tiến sĩ giáo dục phân tích phát triển nlđg năng lực đhvb của hs trong môn tiếng việt cho sv sư phạm th, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng góp tri thức

Chuyên ngành

Giáo Dục Tiểu Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2021

265
4
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH

MỞ ĐẦU

0.1. Lí do chọn đề tài

0.2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

0.3. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Giả thuyết khoa học. Những luận điểm khoa học sẽ đưa ra bảo vệ

0.6. Đóng góp của luận án

0.7. Kết cấu luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN CỦA HỌC SINH TRONG MÔN TIẾNG VIỆT CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM TIỂU HỌC

1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

1.1.1. Nghiên cứu về phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên, sinh viên sư phạm

1.1.2. Nghiên cứu về phát triển năng lực đánh giá cho giáo viên, sinh viên sư phạm

1.1.3. Nghiên cứu về năng lực đánh giá và phát triển năng lực đánh giá trong dạy học đọc hiểu văn bản. Nhận xét chung

1.2. NĂNG LỰC VÀ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Ở BẬC ĐẠI HỌC

1.2.1. Năng lực, năng lực nghề nghiệp

1.2.2. Đào tạo giáo viên theo hướng phát triển năng lực

1.3. NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VÀ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN TRONG MÔN TIẾNG VIỆT Ở TIỂU HỌC

1.3.1. Năng lực đọc hiểu văn bản

1.3.2. Đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản của học sinh trong môn Tiếng Việt

1.4. NĂNG LỰC ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN TRONG MÔN TIẾNG VIỆT CỦA SINH VIÊN SƯ PHẠM TIỂU HỌC

1.4.1. Một số khái niệm

1.4.2. Cấu trúc năng lực đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản trong môn Tiếng Việt của sinh viên sư phạm tiểu học

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN CỦA HỌC SINH TRONG MÔN TIẾNG VIỆT CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM TIỂU HỌC

2.1. KHÁI QUÁT VỀ CÁC TRƯỜNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC

2.1.1. Khái quát về các trường nghiên cứu

2.1.2. Một số đặc điểm của sinh viên sư phạm tiểu học

2.2. KHÁI QUÁT VỀ KHẢO SÁT THỰC TRẠNG

2.2.1. Mục tiêu khảo sát

2.2.2. Nội dung khảo sát

2.2.3. Đối tượng khảo sát

2.2.4. Công cụ và phương pháp điều tra khảo sát

2.3. KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC TRẠNG

2.3.1. Về chương trình đào tạo

2.3.2. Về học liệu

2.3.3. Thực trạng nhận thức của giảng viên và sinh viên về đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản trong dạy học môn Tiếng Việt

2.3.4. Thực trạng năng lực đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản trong môn Tiếng Việt của sinh viên sư phạm tiểu học

2.3.5. Thực trạng phát triển năng lực đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản trong môn Tiếng Việt cho sinh viên sư phạm tiểu học

2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG

2.4.1. Những kết quả đạt được

2.4.2. Những vấn đề còn tồn tại

2.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại

2.5. BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN CỦA HỌC SINH TRONG MÔN TIẾNG VIỆT CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM TIỂU HỌC

2.5.1. CÁC YÊU CẦU KHI PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN CỦA HỌC SINH TRONG MÔN TIẾNG VIỆT CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM TIỂU HỌC

2.5.1.1. Đảm bảo mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo ngành Giáo dục Tiểu học
2.5.1.2. Đảm bảo tăng cường tính xác thực của bối cảnh đào tạo
2.5.1.3. Đảm bảo tích cực hóa quá trình học tập, nghiên cứu của sinh viên
2.5.1.4. Đảm bảo phù hợp các điều kiện của quá trình đào tạo
2.5.1.5. Đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ giữa các thành phần trong cấu trúc của năng lực đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản

2.5.2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN CỦA HỌC SINH TRONG MÔN TIẾNG VIỆT CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM TIỂU HỌC

2.5.2.1. Thiết kế chuẩn đánh giá năng lực đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản của sinh viên sư phạm tiểu học
2.5.2.2. Vận dụng mô hình lớp học đảo ngược để tổ chức dạy học phát triển năng lực đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản trong môn Tiếng Việt cho sinh viên sư phạm tiểu học
2.5.2.3. Tổ chức trải nghiệm hoạt động đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản ở môn Tiếng Việt cho sinh viên sư phạm tiểu học
2.5.2.4. Kết hợp đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc trong phát triển năng lực đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản

4. CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM

4.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỰC NGHIỆM

4.1.1. Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm

4.1.2. Đối tượng thực nghiệm

4.1.3. Nội dung thực nghiệm

4.1.4. Tiến trình thực nghiệm

4.1.5. Tiêu chí và thang đánh giá kết quả thực nghiệm

4.2. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

4.2.1. Kết quả đánh giá định lượng

4.2.2. Kết quả đánh giá định tính

4.2.3. Kết quả nghiên cứu trường hợp điển hình

4.2.4. Nhận xét chung

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Năng Lực Đánh Giá Đọc Hiểu Văn Bản

Phát triển năng lực đánh giá đọc hiểu văn bản trong môn Tiếng Việt cho sinh viên sư phạm là một nhiệm vụ quan trọng. Điều này không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức mà còn nâng cao khả năng giảng dạy sau này. Việc đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản giúp sinh viên nhận thức rõ hơn về vai trò của ngôn ngữ trong giáo dục. Theo nghiên cứu của Lưu Thị Dịu (2021), việc phát triển năng lực này cần được chú trọng ngay từ giai đoạn đào tạo tại các trường đại học.

1.1. Ý Nghĩa Của Việc Phát Triển Năng Lực Đọc Hiểu

Việc phát triển năng lực đọc hiểu không chỉ giúp sinh viên sư phạm có khả năng tiếp thu kiến thức mà còn tạo nền tảng vững chắc cho việc giảng dạy sau này. Năng lực này giúp sinh viên phân tích, đánh giá và áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

1.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Năng Lực Đọc Hiểu

Năng lực đọc hiểu của sinh viên bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như phương pháp giảng dạy, tài liệu học tập và môi trường học tập. Việc áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại có thể nâng cao hiệu quả học tập.

II. Thách Thức Trong Phát Triển Năng Lực Đánh Giá Đọc Hiểu

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc phát triển năng lực đánh giá đọc hiểu vẫn gặp phải nhiều thách thức. Một trong những vấn đề chính là sự thiếu hụt tài liệu và phương pháp giảng dạy phù hợp. Nhiều giảng viên vẫn còn sử dụng phương pháp truyền thống, không khuyến khích sinh viên tham gia vào quá trình học tập. Điều này dẫn đến việc sinh viên không phát huy được khả năng của mình.

2.1. Thiếu Tài Liệu Học Tập Phù Hợp

Nhiều trường đại học chưa có đủ tài liệu học tập hiện đại để hỗ trợ sinh viên trong việc phát triển năng lực đọc hiểu. Việc này gây khó khăn cho sinh viên trong việc tiếp cận kiến thức mới.

2.2. Phương Pháp Giảng Dạy Chưa Đổi Mới

Phương pháp giảng dạy truyền thống vẫn chiếm ưu thế, dẫn đến việc sinh viên không được khuyến khích tham gia vào quá trình học tập. Cần có sự đổi mới trong phương pháp giảng dạy để nâng cao năng lực đánh giá.

III. Phương Pháp Phát Triển Năng Lực Đánh Giá Đọc Hiểu

Để phát triển năng lực đánh giá đọc hiểu, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại. Một trong những phương pháp hiệu quả là lớp học đảo ngược, nơi sinh viên chủ động tham gia vào quá trình học tập. Theo nghiên cứu, phương pháp này giúp sinh viên phát triển tư duy phản biện và khả năng tự học.

3.1. Lớp Học Đảo Ngược Một Giải Pháp Hiệu Quả

Mô hình lớp học đảo ngược khuyến khích sinh viên tự học trước khi đến lớp. Điều này giúp sinh viên có thời gian để chuẩn bị và tham gia thảo luận, từ đó nâng cao năng lực đọc hiểu.

3.2. Tích Hợp Công Nghệ Trong Giảng Dạy

Việc sử dụng công nghệ trong giảng dạy có thể tạo ra môi trường học tập tương tác hơn. Các công cụ trực tuyến giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận tài liệu và tham gia vào các hoạt động học tập.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Năng Lực Đánh Giá Đọc Hiểu

Việc phát triển năng lực đánh giá đọc hiểu không chỉ có ý nghĩa trong học tập mà còn trong thực tiễn giảng dạy. Sinh viên có thể áp dụng những gì đã học vào việc giảng dạy cho học sinh tiểu học. Điều này giúp nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.

4.1. Nâng Cao Chất Lượng Giảng Dạy

Sinh viên có năng lực đánh giá tốt sẽ giúp nâng cao chất lượng giảng dạy tại các trường tiểu học. Họ có thể áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại để thu hút học sinh.

4.2. Đáp Ứng Nhu Cầu Đổi Mới Giáo Dục

Năng lực đánh giá đọc hiểu giúp sinh viên đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục. Họ có thể thiết kế các hoạt động học tập phù hợp với nhu cầu của học sinh.

V. Kết Luận Về Phát Triển Năng Lực Đánh Giá Đọc Hiểu

Phát triển năng lực đánh giá đọc hiểu văn bản trong môn Tiếng Việt cho sinh viên sư phạm là một nhiệm vụ cần thiết. Cần có sự đầu tư vào tài liệu và phương pháp giảng dạy để nâng cao chất lượng đào tạo. Việc này không chỉ giúp sinh viên phát triển bản thân mà còn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong tương lai.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Đào Tạo

Đào tạo sinh viên sư phạm cần chú trọng đến việc phát triển năng lực đánh giá. Điều này sẽ giúp họ trở thành những giáo viên giỏi trong tương lai.

5.2. Hướng Tới Tương Lai Giáo Dục

Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp giảng dạy mới để đáp ứng nhu cầu của giáo dục hiện đại. Việc này sẽ giúp nâng cao năng lực đọc hiểu cho sinh viên sư phạm.

24/07/2025
Luận án tiến sĩ phát triển nlđg năng lực đhvb của hs trong môn tiếng việt cho sv sư phạm th

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN CỦA HỌC SINH TRONG MÔN TIẾNG VIỆT CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM TIỂU HỌC 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 1. Nghiên cứu về phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên, sinh viên sư phạm Trên thế giới, vấn đề phát triển NL cho GV và SV sư phạm cũng đã được nhiều quốc gia quan tâm nghiên cứu. Ở Mĩ, tổ chức Carnegie (2002) đã thực hiện Dự án về giáo viên cho thế kỉ mới (Teacher for New Era Project – TNE) nghiên cứu về GV và phát triển NL nghề cho SV sư phạm.

Mục tiêu của dự án này là cải thiện chất lượng GV thông qua việc đổi mới chương trình đào tạo GV ở các trường dạy nghề sư phạm. Các kết quả nghiên cứu của dự án gồm 3 nội dung chính: (1) Kết quả học tập của SV sư phạm cần được ĐG bằng chính kết quả học tập của HS, (2) Trong đào tạo ở trường sư phạm, cần có sự liên kết của các GiV ở nhiều lĩnh vực khác nhau để nâng cao kiến thức cho các SV kể cả kiến thức chung và kiến thức chuyên ngành, (3) Trường ĐH cần có sự hỗ trợ thường xuyên về chuyên môn cho các GV mới ra trường (dẫn theo [24]). Ở Anh, Bộ quốc gia Giáo dục ban hành khung NL nghề nghiệp GV, trên cơ sở đó các trường ĐH đào tạo GV đã thiết kế bộ tiêu chuẩn NL nghề nghiệp GV của trường mình để sử dụng cho công tác đào tạo. Trường đại học Canterbury Christ Church xây dựng chuẩn đầu ra của SV sư phạm (Professional Standards – for Qualified Teacher Status).

Chuẩn này quy định SV sư phạm muốn được cấp chứng chỉ hành nghề GV phải có “những kiến thức nghề nghiệp và sự am hiểu về nghề nghiệp” (Professional knowledge and understanding) và “những kĩ năng nghề nghiệp” (Professional skills) (dẫn theo [24]). Ở Singapore, người ta quan tâm đến việc đổi mới chương trình đào tạo để phát triển NL nghề cho SV sư phạm. Ở Đức, phát triển NL là hướng cơ bản trong đào tạo nghề cho SV sư phạm. Bộ Văn hóa và Giáo dục Đức ban hành “Thỏa thuận về chuẩn đào tạo GV – Khoa học giáo dục” với 4 NL: NL dạy học, NL giáo dục, NL đánh giá, NL đổi mới.

Dựa trên 9 chuẩn này, các khối chuyên ngành tiếp tục nghiên cứu “Chuẩn đào tạo GV – Các khoa học chuyên ngành” với 2 nhóm NL: NL khoa học chuyên ngành và NL lí luận dạy học chuyên ngành. Theo đó, chuẩn NL dạy học của GV vừa mới tốt nghiệp bao gồm: NL xây dựng kế hoạch bài học, NL tổ chức các hoạt động học tập, NL thực hiện giờ lên lớp phù hợp với yêu cầu chuyên môn (dẫn theo [21]). Ở Australia, chuẩn nghề nghiệp của GV được xếp theo 4 cấp độ: Dẫn đầu (Lead), Xuất sắc (Highly Accomplished), Giỏi (Proficient), Tốt nghiệp (Graduate). Chuẩn nghề nghiệp cho SV sư phạm được xếp tương ứng với mức tốt nghiệp gồm 3 nhóm (kiến thức nghề nghiệp, thực hành nghề nghiệp, cam kết nghề nghiệp) với 7 tiêu chuẩn (dẫn theo [24]).

Ở Việt Nam, từ lâu các nhà khoa học đã quan tâm đến vấn đề phát triển các phẩm chất và kĩ năng nghề nghiệp cho SV sư phạm. Công trình nghiên cứu Tiếp cận đào tạo nghề dựa trên NL thực hiện và việc xây dựng tiêu chuẩn nghề của Nguyễn Đức Trí (1996) là công trình lí luận đầu tiên về đào tạo nghề theo tiếp cận phát triển NL ở Việt Nam. Công trình bước đầu làm sáng tỏ mặt lí luận về phương thức đào tạo theo hướng phát triển NL, đồng thời chỉ ra các bước phát triển chương trình đào tạo theo tiếp cận NL và xây dựng tiêu chuẩn kĩ năng nghề quốc gia [70]. Trong đề tài cấp Bộ: Nghiên cứu xây dựng mô hình đào tạo GV kĩ thuật ở trình độ ĐH cho các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề tác giả Nguyễn Đức Trí (2000) đã đề xuất mô hình đào tạo GV kĩ thuật trong đó có đề cập đến triết lí, các đặc điểm cơ bản; ưu nhược điểm của phương thức đào tạo theo hướng phát triển NL; vận dụng phương thức đào tạo này vào đào tạo GV [71].

Cùng nghiên cứu về phát triển NL dạy học, tác giả Trịnh Xuân Thu đã phân tích tầm quan trọng của việc xây dựng chương trình đào tạo học phần Rèn luyện NVSP theo NL và xác nhận NL người học trong đào tạo [68]. Bộ Lao động - Thương binh xã hội đã ban hành Quy định chuẩn GV, GiV dạy nghề; Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Điều lệ Hội thi NVSP. Điều đó cũng khẳng định sự quan tâm của các cơ quan quản lí đến phát triển NL dạy học của đội ngũ GV. Công trình chuyên luận Vấn đề giáo viên- Những nghiên cứu lí luận và thực tiễn của Trần Bá Hoành (2006) đã đề cập đến công tác đào tạo GV nói chung và rèn luyện kĩ năng dạy học cho SV nói riêng trong các trường đào tạo sư phạm [33].

Trong những năm gần đây, trước yêu cầu của thực tiễn xã hội và việc tiệm cận với xu thế quốc tế về đổi mới giáo dục theo hướng phát triển NL người học thì vấn đề phát triển NL nghề của SV sư phạm đã tiếp tục được quan tâm trở lại một cách mạnh mẽ. Trần Bá Hoành và nhóm nghiên cứu (2008) đã thực hiện đề tài Chuẩn nghề nghiệp GV phổ thông 10 (THCS và THPT) và biên soạn nội dung cho Tài liệu Dự án phát triển GV Trung học phổ thông và Trung cấp chuyên nghiệp: Những căn cứ, nguyên tắc xây dựng và cấu trúc của chuẩn nghề nghiệp GV trung học. Đây là bộ chuẩn nghề nghiệp đầu tiên dành cho GV trung học ở nước ta được xây dựng theo hướng tiếp cận NL nghề. Ngày 22/10/2009, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp GV THCS [11] với 6 tiêu chuẩn, 25 tiêu chí chuẩn nghề nghiệp GV THCS và hướng dẫn cách ĐG, xếp loại GV.

Ngoại trừ tiêu chuẩn đầu tiên về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, năm tiêu chuẩn còn lại đều là các NL nghề. Các tiêu chuẩn NL nghề này đã được hướng dẫn để áp dụng vào hoạt động đào tạo và bồi dưỡng GV cũng như công tác phát triển NL nghề cho SV sư phạm. Năm 2012, Bộ Giáo dục và Đào tạo tiếp tục nghiệm thu công trình Chuẩn đầu ra trình độ ĐH khối ngành sư phạm đào tạo GV trung học phổ thông. Theo đề tài này, các tiêu chuẩn về NL mà SV sư phạm cần đạt bao gồm: NL tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục, NL tự học, NL hoạt động chính trị xã hội, NL phát triển nghề nghiệp.

Trong Chuẩn đầu ra trình độ đại học khối ngành sư phạm đào tạo GV trung học phổ thông, những kiến thức, kĩ năng mà SV sư phạm cần học tập, rèn luyện để đạt được các NL tương ứng được trình bày một cách cụ thể. Trong đề tài cấp Bộ Phát triển NL nghề nghiệp cho SV các trường ĐH sư phạm (hệ sư phạm) tác giả Bùi Minh Đức (2017) đã xây dựng chuẩn đầu ra và khung NL nghề của GV trung học theo tiếp cận chuẩn đầu ra với 03 mức độ tiêu chuẩn, gắn với từng tiêu chí và hệ thống chỉ báo: mức cơ bản tương ứng với GV mới ra trường, mức giỏi tương ứng với GV đã thành thạo nghề và mức dẫn đầu tương ứng với GV xuất sắc. Tác giả rất coi trọng NL dạy học của GV, khẳng định mỗi GV phải là một “chuyên gia về môn học” với các NL cụ thể như: (1) NL vận dụng hệ thống kiến thức, kĩ năng của môn học, (2) NL sử dụng phương tiện, phương pháp đặc thù của môn học, (3) NL phát triển chương trình môn học, (4) NL nghiên cứu khoa học chuyên ngành, (5) NL vận dụng kiến thức liên môn [24]. Căn cứ vào hệ thống tiêu chuẩn với các mức độ này, có thể xây dựng các chương trình đào tạo bồi dưỡng GV.

Trên cơ sở đó, tác giả đã có những hướng dẫn cụ thể về việc biên soạn giáo trình và kế hoạch bài 11 học, về PPDH trong đào tạo và phát triển NL nghề cho SV sư phạm, về khâu KTĐG NL nghề của SV sư phạm. Tác giả cũng khẳng định, để phát triển NL nghề cho SV sư phạm, các trường đại học cần bồi dưỡng NL cho đội ngũ GiV đáp ứng yêu cầu; gắn kết hoạt động đào tạo ở trường sư phạm và trường phổ thông, trên cơ sở đề xuất mô hình liên kết giữa trường sư phạm và trường phổ thông trong đào tạo và phát triển NL nghề nghiệp cho SV sư phạm. Năm 2018, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT quy định chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học với 5 tiêu chuẩn và 15 tiêu chí, bao gồm các yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức; kĩ năng sư phạm và tiêu chuẩn xếp loại. Thông tư còn quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp cho từng đối tượng GV tiểu học hạng I, hạng II, hạng III.

Ngoại trừ tiêu chuẩn đầu tiên về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, bốn tiêu chuẩn còn lại đều là các NL nghề: Tiêu chuẩn 2: NL phát triển chuyên môn nghiệp vụ; Tiêu chuẩn 3: NL xây dựng môi trường giáo dục; Tiêu chuẩn 4: NL phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội; Tiêu chuẩn 5: NL hoạt động chính trị xã hội. Tiêu chuẩn phát triển chuyên môn nghiệp vụ gồm 5 tiêu chí, trong đó tiêu chí kiểm tra, ĐG theo hướng phát triển phẩm chất, NL HS được quy định cụ thể với 3 mức: a) Mức đạt: Sử dụng các phương pháp KTĐG kết quả học tập và sự tiến bộ của HS; b) Mức khá: Chủ động cập nhật, vận dụng sáng tạo các hình thức, phương pháp, công cụ KTĐG theo hướng phát triển phẩm chất, NL HS; c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp kinh nghiệm triển khai hiệu quả việc KTĐG kết quả học tập và sự tiến bộ của HS. Các tiêu chuẩn NL nghề này đã được hướng dẫn để áp dụng vào hoạt động đào tạo và bồi dưỡng GV cũng như công tác phát triển NL nghề cho SV sư phạm [10]. Riêng nghiên cứu về phát triển NL nghề cho SV ngành GDTH cũng đã được quan tâm trong thời gian gần đây.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ