Tổng quan nghiên cứu

Ngành du lịch Việt Nam đang khẳng định vai trò là ngành kinh tế mũi nhọn theo tinh thần Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị và Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 theo Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ. Trong xu thế đó, phân khúc du lịch nghỉ dưỡng cao cấp phát triển mạnh mẽ nhằm đáp ứng nhu cầu tái tạo sức lao động và nâng cao chất lượng cuộc sống. Tập đoàn FLC đã nhanh chóng nắm bắt thời cơ để chuyển dịch chiến lược, đầu tư hàng loạt quần thể nghỉ dưỡng quy mô lớn tại nhiều địa phương ven biển và trung du. Doanh thu thuần toàn tập đoàn đã ghi nhận bước tăng trưởng ấn tượng từ 2.063,59 tỷ đồng năm 2014 lên mức 11.216,60 tỷ đồng vào năm 2017, tương đương mức tăng hơn 443,5%.

Tuy nhiên, thực tiễn vận hành cho thấy hoạt động kinh doanh du lịch nghỉ dưỡng của doanh nghiệp vẫn đối mặt với nhiều rào cản: tính mùa vụ rõ rệt tại miền Bắc, thời gian lưu trú bình quân của du khách chưa cao, áp lực vốn đầu tư dàn trải và sự cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu quản lý khách sạn quốc tế. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Lịch sử kinh tế (mã số 8310102) do học viên Khương Hồng Nương thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Khánh Hưng tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đặt ra mục tiêu: hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh doanh du lịch nghỉ dưỡng, phân tích toàn diện thực trạng hoạt động giai đoạn 2014 - 2017 của Tập đoàn FLC, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh đến năm 2025. Nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn sâu sắc cho các doanh nghiệp bất động sản nghỉ dưỡng trong việc cân đối dòng tiền và nâng cao năng lực vận hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết phát triển kinh tế doanh nghiệp và lý thuyết hành vi người tiêu dùng dịch vụ du lịch cao cấp. Quá trình phát triển hoạt động kinh doanh được luận văn tiếp cận dưới góc độ triết học và kinh tế học: là sự biến đổi dần dần về lượng dẫn đến sự nhảy vọt về chất, giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị phần. Mô hình quần thể nghỉ dưỡng phức hợp (Integrated Resort Model) được vận dụng để phân tích mô hình tích hợp đa tiện ích giữa lưu trú, ẩm thực, hội nghị quốc tế (MICE), sân golf và khu vui chơi giải trí.

Khung lý thuyết tập trung làm rõ các khái niệm cốt lõi:

  • Khách du lịch: Theo định nghĩa chuẩn hóa của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), đây là những người di chuyển ra ngoài nơi cư trú thường xuyên từ 24 giờ đến không quá 365 ngày liên tục với các mục đích giải trí, công vụ hoặc nghỉ dưỡng.
  • Du lịch nghỉ dưỡng: Loại hình du lịch đặc thù nhằm phục hồi thể lực, cân bằng tâm lý tại các địa bàn có khí hậu ôn hòa (nhiệt độ trung bình 16°C - 28°C, số giờ nắng đạt 1.500 - 2.500 giờ/năm) và cảnh quan sinh thái nguyên sơ.
  • Kinh doanh du lịch nghỉ dưỡng: Chuỗi hoạt động liên kết cung cấp dịch vụ lưu trú, ẩm thực và giải trí với mật độ xây dựng công trình chỉ chiếm khoảng 40% - 50% diện tích dự án, dành trên 50% không gian cho mảng xanh và mặt nước.
  • Phát triển kinh doanh dịch vụ: Thể hiện đồng thời qua sự tăng trưởng về mặt lượng (số phòng, doanh thu, lượt khách) và nâng cao về mặt chất (chất lượng dịch vụ, chỉ số hài lòng của khách hàng và tối ưu hóa chi phí vận hành).

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp phương pháp lịch sử và phương pháp logic – cặp phương pháp đặc thù của chuyên ngành Lịch sử kinh tế. Phương pháp lịch sử giúp tái hiện tiến trình mở rộng đầu tư các dự án nghỉ dưỡng của tập đoàn gắn liền với bối cảnh kinh tế vĩ mô qua các mốc thời gian cụ thể. Phương pháp logic cho phép khái quát hóa các quy luật vận động, mối quan hệ nhân quả giữa chiến lược mở rộng quy mô với hiệu quả tài chính doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014 - 2017, được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán của Tập đoàn FLC, số liệu thống kê của Tổng cục Du lịch giai đoạn 2007 - 2017 và các báo cáo ngành lữ hành. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ hệ thống 15 công ty con, 2 công ty liên kết và dữ liệu vận hành thực tế tại 3 quần thể nghỉ dưỡng trọng điểm: FLC Vĩnh Phúc, FLC Sầm Sơn và FLC Quy Nhơn với tổng quy mô hơn 2.500 đơn vị phòng lưu trú. Phương pháp chọn mẫu điển hình (purposive sampling) được lựa chọn vì 3 quần thể này đại diện cho các hình thái địa lý khác nhau (trung du Bắc Bộ, duyên hải Bắc Trung Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ). Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả và thống kê so sánh chuỗi thời gian 4 năm liên tục nhằm nhận diện chính xác xu hướng biến động tài chính và hiệu quả khai thác buồng phòng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, Tập đoàn FLC đã phát triển thần tốc hạ tầng nghỉ dưỡng với các quần thể quy mô lớn đạt tiêu chuẩn 5 sao quốc tế. Dự án FLC Vĩnh Phúc Resort khánh thành tháng 03/2016 với số vốn 600 tỷ đồng trên diện tích 7,4 ha; FLC Sầm Sơn khánh thành tháng 05/2015 sở hữu bể bơi nước mặn ngoài trời rộng tới 5.100 m2 và 480 phòng khách sạn cùng 68 căn biệt thự cao cấp; FLC Quy Nhơn đi vào khai thác tháng 07/2016 có diện tích 1.300 ha với tổng vốn đầu tư 7.000 tỷ đồng, cung cấp 1.500 phòng khách sạn, trung tâm hội nghị 1.500 chỗ và công viên động vật hoang dã Safari 129 ha bảo tồn gần 900 cá thể động vật.

Thứ hai, kết quả sản xuất kinh doanh toàn tập đoàn ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu vượt bậc nhưng biên lợi nhuận có sự biến động lớn. Doanh thu thuần hợp nhất tăng liên tục từ 2.063,59 tỷ đồng (2014) lên 5.326,25 tỷ đồng (2015), đạt 6.135,97 tỷ đồng (2016) và chạm mốc 11.216,60 tỷ đồng (2017). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp sau khi tăng mạnh từ 355,85 tỷ đồng (2014) lên đỉnh 1.012,55 tỷ đồng (2016) đã sụt giảm 61,9% xuống còn 385,28 tỷ đồng vào năm 2017.

Thứ ba, cơ cấu tổ chức vận hành bộc lộ tính phụ thuộc vào đại lý trung gian và tính mùa vụ sâu sắc. Mảng kinh doanh phòng được điều phối tập trung qua Công ty TNHH MTV Quản lý Khách sạn và Khu nghỉ dưỡng FLC (sở hữu 100% vốn). Các đại lý lữ hành truyền thống và đại lý trực tuyến (OTA) nắm giữ kênh phân phối chủ lực cho các đoàn khách trên 10 phòng với chính sách phát hành voucher ưu đãi giảm giá phòng từ 20% - 40%. Tại FLC Sầm Sơn, tính mùa vụ khiến doanh nghiệp phải giảm giá phòng từ 50% - 70% trong các tháng mùa thấp điểm (từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau) để duy trì hoạt động.

Thảo luận kết quả

Sự sụt giảm lợi nhuận trong năm 2017 phản ánh rõ nét áp lực chi phí tài chính và phân bổ nguồn lực khi tập đoàn đồng loạt giải ngân vào các đại dự án mới như FLC Hạ Long (quy mô 224 ha, vốn 3.400 tỷ đồng), FLC Quảng Bình (vốn đăng ký 13.800 tỷ đồng) và đầu tư mở rộng lĩnh vực vận tải hàng không. Việc quản lý vận hành dịch vụ nghỉ dưỡng tiêu chuẩn quốc tế thông qua đơn vị nước ngoài như Serenity Holding Groups đòi hỏi chi phí tư vấn lớn nhưng chưa giải quyết triệt để bài toán thiếu hụt nhân lực chuyên môn cao tại địa phương. Biến động nhân sự sau mỗi mùa cao điểm du lịch khiến chi phí tuyển dụng và đào tạo lại tăng vọt.

So sánh với các doanh nghiệp cùng ngành như Vinpearl hay Sun Group, mô hình của FLC có lợi thế lớn về quỹ đất rộng và tốc độ thi công nhanh, nhưng tính bền vững của dòng tiền từ mảng dịch vụ lưu trú chưa cao do phụ thuộc nhiều vào hoạt động bán bất động sản nghỉ dưỡng. Các chỉ số doanh thu thuần, lợi nhuận gộp và lợi nhuận sau thuế giai đoạn 2014 - 2017 được trực quan hóa rất hiệu quả thông qua biểu đồ cột kép kết hợp đường xu hướng tăng trưởng (combo chart), trong khi mức độ đóng góp doanh thu của từng khu nghỉ dưỡng được phân tích rõ nét qua bảng tổng hợp ma trận tài chính và biểu đồ cơ cấu nguồn thu.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết quả phân tích thực trạng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy phát triển hoạt động kinh doanh du lịch nghỉ dưỡng của Tập đoàn FLC đến năm 2025:

  1. Hoàn thiện hạ tầng cơ sở vật chất đồng bộ và tối ưu hóa dự án hiện hữu: Tập trung nguồn vốn dứt điểm các hạng mục dở dang, triển khai giai đoạn 2 FLC Vĩnh Phúc với quy mô đầu tư dự kiến 1 tỷ USD, hoàn thành quần thể FLC Hạ Long (3.400 tỷ đồng) và FLC Quảng Bình (13.800 tỷ đồng) trước năm 2022. Duy trì mật độ xây dựng công trình dưới 45%, bổ sung hạ tầng xử lý nước thải và các khu vui chơi giải trí khép kín. Chủ thể thực hiện: Ban Quản lý Dự án và Khối Đầu tư Tập đoàn FLC.

  2. Đa dạng hóa chuỗi sản phẩm dịch vụ và khắc phục tính mùa vụ: Thiết kế các gói sản phẩm du lịch MICE (hội nghị, hội thảo), giải đấu golf chuyên nghiệp và dịch vụ chăm sóc sức khỏe phục hồi (wellness, khoáng nóng, yoga trị liệu) trong mùa thấp điểm. Mục tiêu nâng tỷ lệ lấp đầy buồng phòng mùa đông tại FLC Sầm Sơn đạt tối thiểu 45% và gia tăng thời gian lưu trú bình quân của du khách quốc tế từ 1,8 ngày lên 3,2 ngày vào năm 2023. Chủ thể thực hiện: Công ty TNHH MTV Quản lý Khách sạn và Khu nghỉ dưỡng FLC.

  3. Tái cấu trúc chính sách giá và mở rộng tiếp thị số trực tiếp: Giảm bớt mức độ phụ thuộc vào các kênh trung gian OTA thông qua việc nâng cấp nền tảng đặt phòng trực tuyến (Booking Engine) trên website và ứng dụng di động của FLC. Phấn đấu nâng tỷ trọng doanh thu đặt phòng trực tiếp lên mức 35% giai đoạn 2021 - 2025, kiểm soát mức chiết khấu cho đại lý dưới 15%, đồng thời triển khai chính sách khách hàng thân thiết với ưu đãi giảm giá 10% - 20% dịch vụ gia tăng. Chủ thể thực hiện: Khối Kinh doanh & Tiếp thị Tập đoàn FLC.

  4. Chuẩn hóa quy trình quản trị nhân lực và hợp tác đào tạo dài hạn: Xây dựng quan hệ hợp tác chiến lược với các trường đại học chuyên ngành du lịch để tạo nguồn thực tập sinh chất lượng cao; tái ký kết hợp đồng đào tạo nghiệp vụ chuẩn quốc tế với đối tác Serenity Holding Groups. Thiết lập cơ chế lương thưởng linh hoạt nhằm giữ chân tối thiểu 70% nhân sự nòng cốt qua các mùa thấp điểm, kéo giảm tỷ lệ biến động nhân viên xuống dưới 20% mỗi năm trong giai đoạn 2020 - 2025. Chủ thể thực hiện: Ban Nhân sự Tập đoàn FLC.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống giải pháp của luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban lãnh đạo và nhà quản trị cấp cao tại các tập đoàn đầu tư bất động sản: Cung cấp khung tham chiếu thực tế để xây dựng chiến lược phát triển chuỗi dự án nghỉ dưỡng quy mô vốn trên 1.000 tỷ đồng, quản trị rủi ro dòng tiền và tối ưu hóa bài toán liên kết giữa bất động sản với dịch vụ vận hành lưu trú.

  2. Giám đốc điều hành (GM) và trưởng bộ phận khách sạn, resort 4 - 5 sao: Ứng dụng mô hình phân cấp tổ chức bộ máy quản lý điều hành, quy trình vận hành dịch vụ buồng phòng, ẩm thực và kinh nghiệm xử lý biến động nhân sự mùa vụ với biên độ dao động lao động từ 30% - 50%.

  3. Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành kinh tế, du lịch: Cung cấp nguồn tài liệu học thuật giá trị về chuyên ngành Lịch sử kinh tế (mã số 8310102), bộ số liệu chuỗi thời gian 2014 - 2017 và phương pháp kết hợp lịch sử - logic trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của tập đoàn đa ngành.

  4. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và chính quyền địa phương: Tham khảo căn cứ thực tiễn để ban hành các cơ chế hỗ trợ giải phóng mặt bằng, quy hoạch các quần thể du lịch trên 100 ha và xây dựng chính sách đào tạo, chuyển đổi việc làm cho lao động bản địa ven biển.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn nghiên cứu hoạt động kinh doanh của Tập đoàn FLC trong khung thời gian nào? Luận văn sử dụng chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014 - 2017 để đánh giá thực trạng, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp định hướng thực thi đến năm 2025. Đây là giai đoạn FLC bứt phá doanh thu từ 2.063,59 tỷ đồng lên 11.216,60 tỷ đồng.

  2. Mô hình tổ chức quản lý mảng du lịch nghỉ dưỡng của FLC có đặc điểm gì nổi bật? Tập đoàn tổ chức theo mô hình công ty mẹ - con. Hoạt động kinh doanh nghỉ dưỡng toàn hệ thống do Công ty TNHH MTV Quản lý Khách sạn và Khu nghỉ dưỡng FLC (vốn 100%) điều phối, trong khi mỗi cơ sở độc lập quản lý hơn 10 phòng ban nghiệp vụ.

  3. Luận văn đưa ra giải pháp nào để khắc phục tính mùa vụ tại FLC Sầm Sơn? Tác giả đề xuất phát triển dịch vụ MICE và chăm sóc sức khỏe, áp dụng chính sách giảm giá phòng 50% - 70% vào mùa thấp điểm (tháng 10 đến tháng 3), kết hợp khai thác hệ thống bể bơi bốn mùa để giữ công suất phòng trên 45%.

  4. Phương pháp nghiên cứu chủ đạo được áp dụng trong luận văn là gì? Nghiên cứu kết hợp phương pháp lịch sử và phương pháp logic của chuyên ngành Lịch sử kinh tế (mã số 8310102), phối hợp cùng kỹ thuật thống kê mô tả và so sánh dữ liệu kinh doanh chuỗi thời gian 4 năm tại 3 quần thể lớn.

  5. Sự khác biệt giữa quần thể nghỉ dưỡng FLC và các khách sạn truyền thống là gì? Quần thể FLC được xây dựng theo mô hình Integrated Resort với mật độ xây dựng dưới 50%, tích hợp sân golf 18 - 36 hố, trung tâm hội nghị 1.500 chỗ, công viên safari 129 ha và hệ thống biệt thự riêng lẻ diện tích 218 m2 - 423 m2.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và đặc trưng kinh tế của hoạt động kinh doanh du lịch nghỉ dưỡng cao cấp tại các tập đoàn tư nhân.
  • Nghiên cứu làm rõ thực trạng đầu tư thần tốc tại 3 đại dự án FLC Vĩnh Phúc (600 tỷ đồng), FLC Sầm Sơn và FLC Quy Nhơn (7.000 tỷ đồng) giai đoạn 2014 - 2017.
  • Đánh giá khách quan kết quả kinh doanh với doanh thu đạt đỉnh 11.216,60 tỷ đồng năm 2017, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn về suy giảm biên lợi nhuận và tính mùa vụ sâu sắc.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá về hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đa dạng hóa dịch vụ, tối ưu hóa giá bán và chuẩn hóa nhân sự định hướng đến năm 2025.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho chuyên ngành Lịch sử kinh tế và cung cấp cẩm nang thực tiễn cho các nhà quản trị khách sạn, bất động sản nghỉ dưỡng.

Các doanh nghiệp du lịch và nhà đầu tư cần chủ động tái cấu trúc mô hình vận hành, ứng dụng công nghệ tiếp thị số và chuẩn hóa đội ngũ nhân lực ngay từ hôm nay để đón đầu chu kỳ tăng trưởng mới của ngành kinh tế xanh Việt Nam.