CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE KET CAU HẠ TANG 1. Một số khái niệm 1. Đô thị và đô thị hóa Đô thị là nơi dan cư tập trung đông với mat độ cao, chủ yếu là lao động phi nông nghiệp, cơ sở hạ tầng thích hợp, là trung tâm tổng hợp hay trung tâm chuyên ngành, có vai trò thúc đây sự phát triên kinh tế xã hội của một huyện, tỉnh hoặc vùng miền, lãnh thé, cả nước. Ở Việt Nam, theo quan niệm của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thể hiện rõ trong Quyết định số 132 HĐBT ngày 5/5/1990 của Hội đồng Bộ trưởng; đô thị là các điểm dân cư có các yếu tô cơ bản sau đây: 1.
Là trung tam tổng hợp hay trung tâm chuyên ngành có vai trò thúc day sự phát triển kinh tế xã hội của vùng lãnh thô nhất định. Có quy mô dân số nhỏ nhất là 4.000 người, quy mô dân số tối thiểu trong nội thị không nhỏ hơn 2.000 người/ km” (vùng núi có thể thấp hơn). Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 60% trở lên trong tổng số lao động: là nơi sản xuất và dịch vụ thương mại hàng hóa phát trién. Có cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các công trình công cộng phục vụ dân cư đô thị.
Mật độ dân cư được xác định theo từng loại đô thị phù hợp với đặc điểm từng vùng. Đô thị hóa có nhiều khái niệm đa dạng tùy theo góc độ nghiên cứu của các tổ chức và các nhà khoa học, tuy nhiên, đều có những nét chung cơ bản phản ánh đặc trưng của đô thị hóa là: quá trình tập trung dân sô vào các đô thị, là sự hình thành nhanh chóng các điểm dân cư đô thị trên cơ sở phát triển sản xuất và đời sống. Quá trình đô thị hóa là quá trình công nghiệp hóa đất nước, đồng. thời cũng là quá trình biến đổi sâu sắc về cơ cau sản xuất, cơ cau nghề nghiệp, cơ cấu tổ chức sinh hoạt xã hội, cơ cấu tổ chức không gian kiến trúc.
biến nông thôn thành thành thị, hay nói cách khác đô thị hóa là quá trình biến các làng quê với hoạt động nông nghiệp là chủ yếu thành các đô thị (thành phó, thị xã, thị tran) với các hoạt động phi nông nghiệp là chủ yếu (từ 60% - 90% tùy theo các cấp độ đô thị) xóa bỏ dần thói quen của những người nông dân, xây dựng phong cách, thói quen, va tư duy, lỗi sống của người dân trong các đô thị. Kết cau hạ tang và phát triển kết cau ha tầng theo hướng đô thị hóa Ket cau ha tang là toàn bộ các công trình xây dựng phục vụ các nhu câu sản xuât và đời sông của cộng đông dân cư được bô trí trên một phạm vi lãnh thô nhât định. Kết cấu hạ tầng là mộtyeu tố quan trong cau thanh co cau vùng kinh tế. Nó cung cấp các dịch vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, đời sống và tạo điều kiện thuận lợi khai thác các nguồn tài nguyên quy tụ trên vùng.
Sự phát triển có hiệu quả và đồng bộ kết cau hạ tang anh hưởng mạnh mẽ không những đến sự tăng trưởng của từng vùng ma con đối với toàn bộ nền kinh tế quôc dân. Phát triển kết cầu hạ tang theo hướng đô thị hóa là sự phát triển các hệ thống hạ tầng nhằm mục đích gia tăng, số lượng, quy mô, chất lượng và sự hợp lý VỀ co câu các hạng mục công trình vật chat, kĩ thuật dé phục vụ tốt hơn cho sản xuất, đời sống va góp phần hiện thực hóa các mục tiêu kinh tẾ. Phát triển kết cầu hạ tầng theo hướng đô thị hóa là quá trình xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, hướng tới sự phát triển bền vững: góp phần làm thay đổi diện mạo và quy mô của đô thị theo hướng tích cực. Phân loại, vai trò và đặc điểm của kết cấu hạ tang 1.
Phân loại hệ thống kết cấu hạ tầng Toàn bộ kết cau hạ tầng có thé được phân chia thành nhiều loại khác nhau dựa trên các tiêu chí khác nhau. Cụ thê: - Nếu căn cứ theo sự phân ngành của nên kinh tế quốc dân, thì kết cau ha tang có thé được phân chia thành: kết cau ha_tầng công nghiệp; kết cấu hạ tầng nông nghiệp; giao thông vận tải; bưu chính viễn thông; xây dựng; hoạt động tài chính; ngân hàng; y tế; giáo dục. - Nếu căn cứ theo khu vực dân cư, vùng lãnh thổ, thì kết cấu hạ tầng có thê được phân chia thành: kết cấu hạ tầng đô thị; kết cau hạ tầng nông thôn; kết cầu hạ tầng kinh tế biển; kết cấu hạ tầng đồng bằng: trung du; miền núi; vùng trọng điểm phát triển; các thành phố lớn. Tuy nhiên, cách phân loại phố biến và thường thấy nhất là căn cứ theo các lĩnh vực KT— XH.
Theo đó, kết cau hạ tầng có 2 loại: * Hệ thong kết cau hạ tang kỹ thuật - Hệ thong ha tang giao thông vận tải: đường sa, bến đỗ xe, nhà ga, bén cang, đường ông. - Hệ thống hạ tầng thủy lợi: các công trình cấp thoát nước, hồ chứa, trạm bơm, kênh, mương. - Hệ thống hạ tang bưu chính — viễn thông: hệ thống bưu điện, trạm thu phát, cáp. _ _Hệ thong ha tầng cung cấp năng lượng: đường dây dẫn điện, trạm biến áp, hệ thông chiêu sáng.
- Hệ thống các công trình xử lý chất thải môi trường - Hệ thống hạ tầng các KCN, CCN. * Hệ thong kết cầu hạ tang xã hội - Hệ thống hạ tầng giáo dục — đào tạo: trường học, cơ sở đào tạo, dạy nghề. ` - Hệ thong ha tang y té: bénh vién, tram y tế, cơ sở chăm sóc sức khỏe. - Hệ thống hạ tầng thương mại: chợ, cửa khẩu.
6 - Hệ thống hạ tầng dịch vụ công cộng: ăn uống, công viên cây xanh, vui chơi giải trí. - Các hệ thong công trình văn hóa — xã hội khác. Đặc điểm của kết cấu hạ tang - Kết cau hạ tầng gồm nhiều đối tượng, mỗi đối tượng mang tính đặc thù riêng, do đó có nhiều chủ thể quản lý CSHT. - Các công trình kết câu hạ tầng thường rải theo tuyến, hình thành hệ thống có nhiêu cap và có quan hệ liên ngành giữa các hệ thông KCHT với nhau.
- Sản phẩm mang tính xã hội cao, kế thừa từ nhiều thế hệ, cung cấp sản phẩm chủ yêu dưới dạng dịch vụ. Các kêt câu hạ tâng có tuôi thọ lâu dài nhưng mục tiêu và giá trị sử dụng lại biên động theo thời gian. - Hệ thống kết cầu hạ tầng là các công trình mang tính vĩ mô: cấp huyện, tỉnh, cấp thành phố và cấp quốc gia. - Phát triển kết cau ha tang đòi hoi vốn đầu tư lớn nhưng lai khó trực tiếp thu hôi vôn.
Nhưng hiệu quả thu lại thì mang tính xã hội cao và khó xác định được ngay mà cân một thời gian dài đê đánh giá được. - Vai trò quản lý của cấp quận, phường trong việc quản lý, xây dựng cơ sở hạ tâng thường bị hạn chê. - Quản lý KCHT gắn liền với các hoạt động khai thác tổ chức của nhiều ngành. Việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng tạo tiền đề thu hút vốn đầu tư, phát triển kinh tế, nâng cao mức sông người dân và giảm đói nghéo tuy nhiên cũng có những tac động lớn đến môi trường.
Vai trò của kết cầu ha tầng đối với sự phát triển KT - XH Với tính chất đa dạng và thiết thực, kết cau ha tang là nền tảng vật chất CÓ vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát. triển kinh tế - xã hội cua mỗi quốc gia cũng như mỗi vùng lãnh thô. Có kết cầu ha tang đồng bộ và hiện đại, nền kinh tế mới có điều kiện để tăng trưởng nhanh, ổn định và bền vững. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng phát triển kết cấu hạ tầng có tác động tích cực đến phát triển kinh tế - xã hội ở cả các nước phát triển và đang phát triển.
Trình độ phát triển của kết cau hạ tang có ảnh hưởng quyết định đến trình độ phát triển của đất nước. - Kêt câu ha tang cung cap dịch vụ trực tiép cho đời sông va sản xuât. Mỗi hệ thống hạ tầng lại có một chức năng riêng, cung cấp những công năng chuyên biệt cho môi vùng lãnh thé. Hạ tang giao thông cung cap đường sa, san bay, cau cảng.
phục vụ cho nhu cầu đi lại, lưu chuyên hàng hóa. Hạ tầng thủy lợi cung cấp các hồ chứa, kênh tưới. Hạ tầng cung cấp năng lượng cung cấp điện, nước, gas. - Kết cau hạ tang là yếu tố tiền dé và quan trọng trong việc tạo động lực cho phát triên kinh tê.
Dau tu cho phat trién kết cau ha tang gop phan nang cao năng suất và higu qua của nền kinh tế. Kết câu hạ tầng phát triên mở ra khả năng thu hút các luồng vốn đầu tư đa dạng cho phát triển KT. Kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ, hiện đại là điều kiện dé phát triển các vùng kinh tế động lực, các vùng trọng điểm và từ đó tao ra các tác động lan tỏa lôi kéo các vùng liền kề phát trién. - Kết cấu hạ tầng phát triển trực tiếp tác động đến sự phát triển của xã hội.
Thông qua việc cải thiện hạ tâng đê nâng cao điêu kiện sông của dân cư. Tạo điêu kiện nâng cao trình độ kiên thức và cải thiện tình trạng sức khỏe cho người dân, góp phân giảm thiêu bât bình đăng vê xã hội cho người nghèo. - Phát triển kết câu hạ tang góp phan vào việc gìn giữ môi trường. Kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ, hiện đại và hoàn thiện giúp chỉnh trang cảnh quan đô thị, hạn chế những tác động xấu đến môi trường do việc xây dựng dở dang các cơ sở hạ tầng, các hệ thống ha tang ng6n ngang, không phù hợp với quy hoạch.
Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển kết cấu ha tang 1. Các yếu tố về vị trí dia lý và điều kiện tự nhiên Vị trí địa lý có vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến sự phát triển kết cấu hạ tầng. Đặc biệt là vi tri địa lý của giao thông và vi trí địa lý kinh tế. Giao thông trở thành phương tiện và môi giới cơ bản dé đô thị trao đôi năng lượng với bên ngoài.
Dựa vào giao thông sẽ giải quyết được việc cung cấp bổ sung năng lượng cần thiết cho đô thị, hội tụ được tài nguyên trong khu vực đô thị và phát huy, khuyếch tán công năng của đô thị ra bên ngoài.