CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Cùng với sự phát triển kinh tế và hội nhập sâu rộng như ngày nay, du lịch luôn được đánh giá là. ngành kinh tế có tiềm lực về tài chính, doanh thu, lợi nhuận và các vấn đề xã hội khác. Với tầm quan trọng của du lịch, nhiều nghiên cứu chuyên sâu về phát triển du lịch đã được thực hiện bởi các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý và đã có những đóng góp nhất định cho sự phát triển của ngành. Vì vậy, hoạt động và tổ chức du lịch.
luôn luôn có được sự chú ý, quan tâm từ các nhà nghiên cứu, chuyên gia, nhà quản lý và thậm chí cả những người dân yêu thích du lịch quan tâm, nghiên cứu và tìm hiểu. Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới nói chung và. sự bùng nổ mạnh mẽ của du lịch nói riêng đã dần xuất hiện những tác động tiêu cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội lâu dài của các quốc gia. Bền vững được nghiên cứu rộng hơn trong tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế.
Khái niệm PTBV được nhắc đến vào những năm 80 của thế kỉ trước, phải đến đầu những năm 90, khái niệm du lịch bền vững mới xuất hiện trong các nghiên cứu, khi mà các tác động lên môi trường theo hướng tiêu cực trước sự bùng nổ của du lịch ngày một trở nên rõ rệt. Dưới đây là tổng quan những công trình chủ yếu nghiên cứu về du lịch, PTDLBV ở trong và ngoài nước đã công bố từ trước đến nay. Các công trình nghiên cứu nước ngoài 1.1 Về nội hàm phát triển du lịch và phát triển du lịch theo hướng bền vững Hoạt động du lịch có đóng góp lớn vào kinh tế Thế Giới nói chung, của các quốc gia và vùng lãnh thổ nói riêng; tăng trưởng với tốc độ cao hơn so với các ngành khác (9% GDP), công ăn việc làm được tạo ra nhiều (thu hút 8% lao động), kim ngạch xuất khẩu chiếm 30%. Cho nên các công trình về phát triển du lịch rất đa dạng với sự tham gia của nhiều tác giả trên Thế Giới.
Mặc dù có sự thống nhất về nhận thức, nhưng các quan điểm về PTDLBV vẫn chưa thống nhất. Machado, 2003 [80] đã định nghĩa “Du lịch bền vững là. các hình thức du lịch đáp ứng nhu cầu hiện. tại của khách du lịch, ngành du lịch, và cộng đồng địa phương nhưng không ảnh.
hưởng tới khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau. Du lịch khả thi về kinh tế. nhưng không phá huỷ tài nguyên. mà tương lai của.
du lịch phụ thuộc vào đó, đặc biệt là môi trường tự nhiên và kết cấu xã hội của cộng đồng địa phương”.,năm 1998 [84], “Du lịch bền vững. đòi hỏi phải quản lý tất cả các dạng. tài nguyên theo cách nào đó để chúng ta có thể đáp ứng. các nhu cầu kinh tế, xã hội và thẩm mỹ trong khi vẫn duy trì được bản sắc văn hoá, các quá trình sinh thái cơ bản, đa dạng sinh học và các hệ đảm bảo sự sống”.
“Linking Communities, Tourism, & Conservation: A Tourism Assessment Process - Tools and 11 Worksheets” [65]. “Tourism and Sustainability: Principles to Practice” [91] tổng hợp đánh giá những quan điểm về lý thuyết PTBV du lịch theo xu hướng trên. Các tác giả khác như Butler (1993), Murphy (1994), Mowforth và Munt (1998) đều cho rằng PTDLBV là “quá trình phát triển được. duy trì trong không gian.
và thời gian nhất định, sự phát triển đó không làm. giảm khả năng thích ứng của con người. trong khi vẫn có thể ngăn chặn những tác. động tiêu cực tới sự phát triển lâu dài” [5].2 Các tiêu chí đánh giá phát triển du lịch theo hướng bền vững Tiêu chí đánh giá phát triển bền vững có trong “Towards Sustainable Development: On the Goals of Development and the Conditions” [76], các chỉ số phản ánh PTBV thông qua việc cung cấp thông tin đáng tin cậy về thiên nhiên, thế giới vật chất, xã hội, bảo tồn các giá trị và chất lượng cuộc sống.
Các chỉ số phổ biến như tổng sản phẩm quốc nội, các chỉ số về kinh tế là không đủ, vì chúng chỉ cho biết về các luồng tiền tệ, chứ không phải về tình trạng môi trường, sự phá hủy các nguồn lực hay chất lượng cuộc sống. “Indicator for Sustainable Development: Theory, Method, Application” [57] các phương pháp tiếp cận một cách hệ thống để tìm ra các chỉ tiêu PTBV du lịch, từ đó tìm ra các bộ chỉ số riêng đo lường đánh giá PTBV lên các đối tượng như cộng đồng, các bang, vùng lãnh thổ và quốc gia trên thế giới. phân biệt du lịch bền vững. và không bền vững khác.
nhau như thế nào, ông đã chú trọng những giải pháp, cách thức để hạn chế những tác động tiêu. cực đến môi trường du lịch (gồm tự nhiên và nhân văn). Du lịch và môi trường. có tác động qua lại lẫn nhau, cùng nhau phát triển, đặt lợi ích và quyền lợi của dân cư.
địa phương lên hàng đầu đó là. cải thiện chất lượng cuộc sống và phúc lợi cho địa phương. Phát triển du lịch phải gắn giữa hiện tại và tương lai nên tiêu chí đánh giá PTDLBV đó là: bền vững về kinh tế (có nghĩa là có tốc độ tăng trưởng nhanh, ổn định); bền vững về xã hội (trình độ văn minh, tuổi thọ, sức khỏe, trải nghiệm văn hóa, tinh thần); bền vững về môi trường (bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường) Bhuiyan và cộng sự (2012) [58], PTDLBV kết hợp đồng thời giữa du lịch sinh thái, điểm du lịch và phát triển. vùng trong một khu vực, tiêu chí đánh giá cũng bao gồm.
các vấn đề về kinh tế, môi trường và xã hội. 1 Kết hợp PTDLBV Nguồn: Bhuiyan và cộng sự [58] Pamela A. Wight (1997) đã nghiên cứu và đưa ra. các nhóm chỉ tiêu về kinh tế, xã hội, môi trường đánh giá ở các mức độ ngang nhau, bao gồm: Kinh tế cộng đồng; Bảo tồn hợp lý; Kết hợp kinh tế với môi trường (Hình 1.
2 Mô hình các nguyên tắc. phát triển du lịch theo hướng bền vững Nguồn: Pamela (1997) [86] Tổ chức du lịch thế giới UNWTO. đưa ra quan điểm về PTDLBV. dựa vào sức chứa “ Là số lượng tối đa du khách tới.
thăm một điểm du lịch trong cùng một. thời 13 điểm mà không gây ảnh. hưởng tới môi trường sống, môi trường văn hóa xã hội, đồng thời không làm giảm sự thỏa mãn của du khách tham quan. Đồng quan điểm trên, một số học giả dùng phương pháp đánh giá sức chứa như D’Amore (1983), Bob (1990).
UNWTO đã xây dựng bộ chỉ tiêu chung và theo phương pháp PRA. (Participatory Rapid appraisal. - đánh giá nhanh có sự tham gia của cộng đồng), hệ thống chỉ tiêu đánh giá đó như sau: “Bảng 2. 1 Các chỉ tiêu chung cho du lịch bền vững STT Chỉ tiêu Cách xác định 1 Bảo vệ điểm.
du lịch Bảo vệ điểm. du lịch theo tiêu chuẩn. 2 Số du khách viếng. thăm điểm du lịch (tính theo năm, Áp lực tháng cao điểm).
3 Cường độ sử dụng Cường độ sử dụng. – thời kỳ cao điểm (người/ha). 4 Tác động xã hội Tỷ số Du khách./Dân địa phương (thời kỳ cao điểm). 5 Các thủ tục đánh giá.
môi trường hoặc sự kiểm soát Mức độ kiểm soát hiện. có đối với sự phát triển. của điểm du lịch và mật độ sử dụng. 6 Phần trăm (%) đường cống.
thoát tại điểm du lịch có xử lý. (chỉ số phụ có thể là giới hạn. kết cấu của năng Quản lý chất thải lực cơ sở hạ tầng. của điểm du lịch, ví dụ như cấp nước, bãi rác).
7 Quá trình lập. quy Có các kế hoạch nhằm. phục vụ cho điểm du lịch (kể hoạch cả các. yếu tố du lịch).
thái tới hạn Số lượng các loài. hiếm đang bị đe dọa. của du Mức độ thỏa mãn. của khách du lịch (dựa trên.
các khách phiếu thăm dò ý kiến. của địa phương Nguồn: Manning (1996) [81] UNWTO cũng đánh giá tính bền vững căn cứ. qua tiêu chí bền vững của hệ sinh thái, những tiêu chí đánh giá mối quan hệ giữa du lịch. và môi trường được thể hiện trong phân hệ sinh thái, tự nhiên, phân hệ kinh tế, phân hệ xã hội môi trường.
2 Bộ chỉ tiêu đánh giá bền vững du lịch TT Chỉ tiêu Cách xác định - Tỷ lệ % số khách. trở lại/tổng số khách. Chỉ tiêu về đáp ứng. nhu - Số ngày lưu trú.
bình quân/đầu du khách. 1 cầu của khách du lịch - Tỷ lệ % các rủi ro. về sức khỏe (bệnh tật, tai nạn). do du lịch/tổng số khách.
- % chất thải chưa được. thu gom và xử lý. Chỉ tiêu về đánh giá tác - Lượng điện tiêu thụ/.du khách/ngày (tính theo mùa). của du lịch lên 2 - Lượng nước tiêu thụ/.du khách/ngày (tính theo mùa).
phân hệ sinh. thái tự - % diện tích cảnh quan. bị xuống cấp do xây dựng/.tổng nhiên diện tích sử dụng do du lịch. 14 TT Chỉ tiêu Cách xác định - % số công trình kiến trúc.
không phù hợp với kiến trúc bản địa. (hoặc cảnh quan)/tổng số công trình. - Mức độ tiêu thụ. các sản phẩm động, thực vật quý hiếm.
- % khả năng vận tải sạch/. khả năng vận tải cơ giới. - % vốn đầu tư từ. du lịch cho các phúc lợi xã hội của địa phương so với tổng.
giá trị đầu tư từ các nguồn khác. - % số chỗ làm việc trong ngành. du lịch dành cho người Tiêu chí đánh. giá tác địa phương.
so với tổng số lao động địa phương. 3 động lên phân hệ kinh tế - % giá trị chi phí vật liệu xây. dựng địa phương/tổng chi phí. vật liệu xây dựng.
- % giá trị hàng hóa địa phương/.tổng giá trị hàng hóa tiêu. dùng cho du lịch. - Chỉ số Doxey. - Sự xuất hiện các bệnh/.dịch liên quan tới du lịch.
Chỉ tiêu đánh giá. tác - Tệ nạn xã hội liên. quan đến du lịch. động của du lịch.
lên - Hiện trạng các di tích. lịch sử văn hóa địa phương. 4 phân hệ xã hội - nhân - Số người ăn xin/. tổng số dân địa phương.
văn - Tỷ lệ % mất giá đồng tiền. vào mùa cao điểm du lịch. - Độ thương mại hóa của. các sinh hoạt văn hóa truyền thông.
xác định thông qua trao đổi với các chuyên gia. Nguồn: Manning (1996) [81] Bộ tiêu chuẩn du lịch. bền vững toàn cầu do Hội đồng du lịch toàn cầu (GSTC) xây dựng, bao gồm 4 nhóm chỉ tiêu, cụ thể như sau: Bảng 2. 3 Bộ tiêu chí đánh do du lịch.
bền vững của Hội đồng du lịch toàn cầu TT Chỉ tiêu Cách xác định - Thực hiện một hệ thống. quản lý bền vững lâu dài phù hợp. - Tuân thủ pháp luật và các. quy định quốc gia và quốc tế.
- Nhân viên được đào tạo.