Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ "Phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở thành phố Hà Nội theo quan điểm chuẩn hóa" do nghiên cứu sinh Phạm Ngọc Anh thực hiện tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội (năm 2018), thuộc ngành Giáo dục học, chuyên ngành Quản lý Giáo dục (mã số: 9 14 01 14), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đặng Xuân Hải và PGS. Phạm Văn Thuần.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Giáo dục và đào tạo được Đảng và Nhà nước Việt Nam xác định là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài. Trong hệ thống các yếu tố cấu thành chất lượng giáo dục, đội ngũ nhà giáo giữ vai trò quyết định theo tinh thần của Luật Giáo dục. Các văn kiện định hướng chiến lược như Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng (2016), Nghị quyết số 29-NQ/TW (Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI năm 2013), Chỉ thị số 40/CT-TW của Ban Bí thư và Chiến lược phát triển Giáo dục 2011–2020 của Chính phủ đều nhấn mạnh yêu cầu chuẩn hóa trong đào tạo, tuyển chọn, sử dụng và đánh giá nhà giáo cũng như cán bộ quản lý giáo dục.
Tại địa bàn thành phố Hà Nội, đội ngũ giáo viên trung học cơ sở (THCS) qua các năm cơ bản đáp ứng đủ về số lượng; trình độ đào tạo ngày càng được nâng cao; tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn tăng dần; số giáo viên dạy giỏi các cấp tăng qua từng năm học. Tuy nhiên, công tác phát triển đội ngũ giáo viên THCS hằng năm vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: việc bồi dưỡng và đánh giá chủ yếu nặng về chuyên môn thuần túy, chưa chú trọng đúng mức đến các năng lực sư phạm khác theo quy định chuẩn nghề nghiệp; việc đánh giá giáo viên theo chuẩn còn mang tính hình thức; cơ cấu giáo viên chưa đồng bộ và thiếu hụt động lực làm việc.
Về mặt học thuật, các nghiên cứu trước đây về phát triển đội ngũ giáo viên thường tiếp cận ở tầm vĩ mô hoặc tập trung vào các địa bàn tỉnh, huyện cụ thể hay các cấp học khác (tiểu học, trung học phổ thông, đại học, cao đẳng nghề). Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện việc phát triển đội ngũ giáo viên THCS thành phố Hà Nội dưới góc độ tiếp cận chuẩn hóa và phát triển nguồn nhân lực trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
Mục tiêu nghiên cứu
Vận dụng quan điểm chuẩn hóa để nghiên cứu lý luận và thực tiễn phát triển đội ngũ giáo viên THCS; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS theo chuẩn nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu dạy học của các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn đổi mới.
Câu hỏi nghiên cứu
- Dựa trên cách tiếp cận nào để phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở thành phố Hà Nội?
- Tiêu chí, chỉ báo nào để nhận diện và đánh giá mức độ phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở thành phố Hà Nội?
- Công tác phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở theo quan điểm chuẩn hóa trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay có những bất cập gì? Nguyên nhân của những bất cập đó?
- Làm thế nào để chuẩn hóa đội ngũ giáo viên trung học cơ sở thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay gắn với yêu cầu phát triển đội ngũ giáo viên của Thủ đô Hà Nội?
Giả thuyết khoa học
Hiện nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau mà đội ngũ giáo viên THCS thành phố Hà Nội đang hạn chế về chất lượng, không đồng bộ về cơ cấu, thiếu động lực hoạt động; công tác phát triển đội ngũ giáo viên THCS chưa đáp ứng so với yêu cầu dạy học và yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS do cấp quản lý ban hành. Nếu đề xuất và sử dụng đồng bộ các giải pháp tác động đến hệ thống thành tố cấu trúc của đội ngũ giáo viên THCS theo chuẩn nghề nghiệp, phù hợp với yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo hiện nay thì công tác phát triển đội ngũ giáo viên và quản lý phát triển đội ngũ giáo viên THCS sẽ khắc phục được những bất cập hiện tại.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của phát triển đội ngũ giáo viên và quản lý phát triển đội ngũ giáo viên THCS theo quan điểm chuẩn hóa.
- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên THCS; thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên THCS và quản lý phát triển đội ngũ giáo viên THCS đáp ứng theo chuẩn nghề nghiệp.
- Đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS thành phố Hà Nội theo quan điểm chuẩn hóa.
- Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS thành phố Hà Nội theo quan điểm chuẩn hóa đã đề xuất.
- Lựa chọn triển khai thực nghiệm một nội dung giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS theo quan điểm chuẩn hóa trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ giáo viên THCS.
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình phát triển đội ngũ giáo viên THCS thành phố Hà Nội theo quan điểm chuẩn hóa.
Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu quan điểm "chuẩn hóa" gắn với chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt (Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT); trọng tâm là chuẩn hóa về mặt chất lượng đội ngũ.
- Về địa bàn nghiên cứu: Các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Về khách thể điều tra: Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) của các trường THCS tại thành phố Hà Nội.
- Về thời gian khảo sát: Nghiên cứu và sử dụng chuỗi số liệu tại các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2010–2015.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng thuật ba nhóm nghiên cứu chính trên thế giới và tại Việt Nam:
1. Các nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực (NNL)
- Nghiên cứu quốc tế: Luoma (2000) phân tích ba cách tiếp cận chiến lược với phát triển NNL gồm tiếp cận theo động cơ nhu cầu, động cơ cơ hội và động cơ năng lực; định nghĩa phát triển NNL là thiết kế các hoạt động có định hướng làm tăng kỹ năng, năng lực và kiến thức người lao động vì lợi ích tổ chức. Thomson và Mabey (1994) xác định ba cấu phần của phát triển NNL: phát triển tổ chức, phát triển nghề nghiệp, đào tạo và phát triển. Salvi và Amherst (2013) xem đào tạo là quá trình giáo dục giúp củng cố kiến thức, kỹ năng và cải thiện hiệu quả làm việc. Harrison (1998) và Walton (1999) nhấn mạnh học tập diễn ra ở nhiều cấp độ với kiến thức là sản phẩm đầu ra. Mankin (2001) chỉ rõ phát triển NNL có bản sắc riêng nhờ thúc đẩy học tập để thách thức các chuẩn mực, niềm tin của cá nhân và tổ chức. Jerry W. Gilley và cộng sự (2002) đưa ra mô hình phát triển NNL gồm 4 yếu tố: phát triển cá nhân, phát triển nghề nghiệp, phát triển tổ chức và quản lý kết quả thực hiện công việc. Lý thuyết của Gary Becker nhấn mạnh đầu tư phát triển vốn nhân lực hiệu quả nhất thông qua con đường giáo dục và đào tạo.
- Nghiên cứu tại Việt Nam: Nguyễn Minh Đường (1996) xác định phát triển NNL là gia tăng giá trị con người trên ba mặt trí tuệ, thể lực, đạo đức tâm hồn trong môi trường xã hội thuận lợi. Trần Xuân Cầu (2008) tiếp cận phát triển NNL từ hai góc độ: xã hội (tăng quy mô, nâng cao chất lượng, hợp lý hóa cơ cấu) và cá nhân (trưởng thành về thể lực, trí lực, nhân cách). Nguyễn Thế Phong (2010) nghiên cứu phát triển NNL trong doanh nghiệp qua chính sách thu hút, duy trì, đào tạo. Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2004) phân chia phát triển NNL thành ba hoạt động: giáo dục, đào tạo và phát triển. Phạm Viết Long và Đỗ Thị Thanh Vinh (2015) xác định ba nội dung cơ bản gồm đánh giá NNL hiện có, lập kế hoạch và thực hiện phát triển NNL.
2. Các nghiên cứu về chuẩn nghề nghiệp và chuẩn hóa trong giáo dục
- Nghiên cứu quốc tế: Xu hướng "cải cách dựa trên các chuẩn" (reform based on standards) phát triển mạnh từ thập niên 1980–1990 tại Hoa Kỳ, Anh, Australia. Tại Hoa Kỳ, Ủy ban Quốc gia Chuẩn nghề dạy học (NBPTS, 1989) đưa ra 5 đề xuất cốt lõi; InTASC ban hành chuẩn giáo viên mới vào nghề (1992) và mở rộng thành 10 tiêu chuẩn dạy học cốt lõi (2001); Bercaw và Stooksberry (2004) nhấn mạnh vai trò chuẩn đối với giáo viên tập sự; White, Makkonen và Stewart (2009) tổng kết chuẩn giáo viên tại bang Ohio (7 tiêu chuẩn dựa trên năng lực), bang Illinois (11 tiêu chuẩn) và bang North Carolina (5 tiêu chuẩn). Tại Vương quốc Anh, Bộ Giáo dục (2011) ban hành chuẩn nghề nghiệp gồm 3 lĩnh vực (đặc trưng nghề nghiệp, kiến thức am hiểu nghề nghiệp, kỹ năng nghề nghiệp). Tại Đức, Hội nghị Bộ trưởng Văn hóa Giáo dục các bang (KMK, 2004) ban hành chuẩn đào tạo giáo viên với 10 năng lực thuộc 4 lĩnh vực (dạy học, giáo dục, đánh giá, đổi mới). Tại Australia, Khung quốc gia (2013) gồm 4 lĩnh vực; bang Queensland (2005) ban hành bộ chuẩn gồm 12 tiêu chuẩn và 47 tiêu chí. Bộ tiêu chuẩn Thái Lan gồm 18 tiêu chuẩn trên 3 lĩnh vực. Hội đồng Cố vấn về Chất lượng Giáo viên Hồng Kông (2003) xây dựng chuẩn tự đánh giá với 4 lĩnh vực và 6 tiêu chí. Tổ chức OECD (1994) công bố khảo sát quốc tế về chất lượng giáo viên gồm 5 khía cạnh.
- Nghiên cứu tại Việt Nam: Nghiên cứu về chuẩn trường mầm non và giáo viên mầm non của Trần Kiều và Lê Đức Phúc (2001), Hồ Lam Hồng (2008). Nghiên cứu về chuẩn giáo viên tiểu học của Phan Sắc Long (2005), Nguyễn Thị Ngọc Quyên (2007), Trần Ngọc Giao (2007). Đặng Thành Hưng và cộng sự (2003) nghiên cứu cơ sở khoa học của chuẩn hóa giáo dục phổ thông. Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cùng các báo cáo khảo sát thử nghiệm tại Hà Tĩnh, Sơn La, Trà Vinh, Đắk Lắk, Hà Nội. Trần Bá Hoành (2010) phân tích các yêu cầu nghiệp vụ sư phạm trong chuẩn giáo viên trung học. Các luận án của Phạm Ngọc Hải (2014) và Nguyễn Văn Đệ (2010) nghiên cứu phát triển cán bộ quản lý và giảng viên đại học theo hướng chuẩn hóa.
3. Các nghiên cứu về sự phát triển đội ngũ giáo viên
- Nghiên cứu quốc tế: Centra (1978), Sheets và Schwenk (1990), Bland và cộng sự (1990), King và Lawler (2003), Harris và cộng sự (2007), Brawer (1990), Steinert (2000), Moeini (2003), Gaff và Simpson (1994) phân tích các khía cạnh giảng dạy, nghiên cứu, quản trị của phát triển giáo viên. Austin và Sorcinelli (2013) xác định các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển giảng viên (tài chính, công nghệ, đa dạng người học, lãnh đạo). Wood (1990) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng hoạt động nghiên cứu của giảng viên tại Australia.
- Nghiên cứu tại Việt Nam: Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh; Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (1996); Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004) về lý tưởng sư phạm; Bùi Văn Quân và Nguyễn Ngọc Cầu (2006) về 3 cách tiếp cận nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo viên; Đề tài của Viện Chiến lược và Chương trình Giáo dục (2005–2010); Trần Khánh Đức (2011) về mô hình nhân cách người giáo viên. Các luận án nghiên cứu giáo viên theo địa phương: Vũ Đình Chuẩn (2002), Lê Khánh Tuấn (2005), Nguyễn Sĩ Thư (2005), Lê Trung Chinh (2015), Nguyễn Thị Mỹ Loan (2014).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn
Các công trình đã công bố chưa làm rõ thực chất phát triển giáo viên THCS dưới góc độ phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn thành phố Hà Nội; chưa xác định rõ hệ thống tiêu chí mang tính đặc thù và phương pháp đánh giá khả thi cho đội ngũ giáo viên THCS Thủ đô; chưa phân tích toàn diện các nhân tố ảnh hưởng và chưa đề xuất được hệ thống giải pháp đồng bộ phát triển đội ngũ giáo viên THCS theo quan điểm chuẩn hóa nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm cốt lõi
- Giáo viên và đội ngũ giáo viên: Căn cứ Điều 70 Luật Giáo dục và Điều lệ trường trung học (Quyết định số 07/2007/QĐ-BGDĐT), nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, đạt chuẩn trình độ đào tạo, có phẩm chất đạo đức tốt và lý lịch rõ ràng. Đội ngũ giáo viên là tập thể những người làm nghề dạy học được tổ chức thành lực lượng sư phạm thống nhất, cùng thực hiện mục tiêu giáo dục.
- Nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực là nguồn lực con người trong một tổ chức. Phát triển nguồn nhân lực là quá trình nâng cao năng lực lao động, phẩm chất, kỹ năng nghề nghiệp và thể lực, trí lực, tâm lực của người lao động nhằm phục vụ mục tiêu tổ chức và xã hội.
- Phát triển đội ngũ giáo viên: Là quá trình phát triển nguồn nhân lực trong ngành giáo dục, bao gồm sự tăng trưởng và hoàn thiện đồng thời trên ba phương diện: quy mô - số lượng, cơ cấu bộ môn/độ tuổi/giới tính và chất lượng (phẩm chất, năng lực).
- Chuẩn, chuẩn hóa và chuẩn hóa trong giáo dục:
- Theo Đặng Thành Hưng (2003), chuẩn là mẫu lý thuyết mang tính nguyên tắc, công khai, xã hội hóa, được xác lập bằng quyền lực hành chính hoặc chuyên môn làm thước đo đánh giá.
- Chuẩn hóa là quá trình xây dựng, ban hành, áp dụng và điều chỉnh các chuẩn mực nhằm đưa các đối tượng vào trạng thái đáp ứng chuẩn đã ban hành.
- Chuẩn hóa trong giáo dục bao gồm chuẩn hóa mục tiêu, chương trình, cơ sở vật chất, cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên. Chuẩn hóa đội ngũ giáo viên THCS tập trung vào việc bảo đảm các tiêu chuẩn, tiêu chí nghề nghiệp theo quy định của nhà nước.
- Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS: Được quy định tại Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm 6 tiêu chuẩn và 25 tiêu chí:
- Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống.
- Tiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục.
- Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học.
- Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục.
- Tiêu chuẩn 5: Năng lực hoạt động chính trị, xã hội.
- Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp.
- Quy chuẩn đối với giáo viên trường THCS chất lượng cao tại Hà Nội: Theo Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội: trên 90% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn; 100% ứng dụng công nghệ thông tin (50% chứng chỉ Tin học B, còn lại Tin học A); có khả năng giao tiếp ngoại ngữ; 100% đạt chuẩn nghề nghiệp loại khá trở lên (trong đó 80% đạt loại xuất sắc); 100% đạt giáo viên giỏi cấp trường và 40% đạt giáo viên giỏi cấp Thành phố.
| Thành tố chuẩn |
Nội dung chi tiết theo văn bản quy định |
| Cấu trúc kỹ thuật của Chuẩn |
Tiêu chuẩn $\rightarrow$ Tiêu chí $\rightarrow$ Chỉ báo (mức 1, 2, 3, 4 điểm) $\rightarrow$ Nguồn minh chứng |
| Quy trình 7 bước phát triển chuẩn |
1. Chỉ ra nhu cầu cần thiết phải xây dựng chuẩn 2. Lập kế hoạch tập thể xây dựng chuẩn 3. Xây dựng văn bản chuẩn dự thảo 4. Lấy ý kiến nội bộ những thành phần tham gia 5. Xác minh giá trị của dự thảo chuẩn 6. Phê chuẩn văn bản 7. Xem xét lại, đánh giá và điều chỉnh chuẩn |
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Luận án sử dụng quan điểm duy vật biện chứng và phương pháp tiếp cận hệ thống làm cơ sở phương pháp luận chung.
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn kiện của Đảng, Nhà nước, các công trình khoa học trong nước và quốc tế liên quan đến quản lý giáo dục, phát triển nguồn nhân lực và chuẩn hóa nghề nghiệp.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra, khảo sát: Sử dụng phiếu hỏi (anket) đối với cán bộ quản lý và giáo viên các trường THCS để thu thập dữ liệu về thực trạng phát triển đội ngũ, nhu cầu đào tạo bồi dưỡng, và đánh giá theo chuẩn. Sử dụng điều tra thống kê về số lượng, cơ cấu môn học, trình độ đào tạo và độ tuổi.
- Nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích hồ sơ chuyên môn, giáo án, kế hoạch dạy học, kế hoạch tự bồi dưỡng của giáo viên; các văn bản chỉ đạo, báo cáo tổng kết của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, các Phòng Giáo dục và Đào tạo và các trường THCS.
- Tổng kết kinh nghiệm: Đúc kết bài học thực tiễn phát triển giáo viên của một số địa phương trong nước và các mô hình quốc tế.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các chuyên gia quản lý giáo dục, nhà khoa học tâm lý - giáo dục học và cán bộ quản lý trường học để hoàn thiện bộ công cụ khảo sát và định hình giải pháp.
- Phương pháp hỗ trợ: Phương pháp thống kê toán học (xử lý điểm số khảo sát, tính tương quan), phương pháp dự báo nhu cầu nhân lực và phương pháp so sánh đối chiếu.
Nội dung chính theo từng chương
Bảng tổng hợp cấu trúc dữ liệu và thực nghiệm của luận án
| Chương |
Trọng tâm nội dung |
Danh mục bảng và công cụ định lượng trích xuất từ văn bản |
| Chương 1 |
Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ GV THCS theo quan điểm chuẩn hóa |
- Mô hình hóa cấu trúc chuẩn nghề nghiệp (Hình 1.1) - Mô hình cấu trúc năng lực (Hình 1.2) - Quy trình tạo động lực làm việc cho giáo viên (Hình 1.3) |
| Chương 2 |
Thực trạng phát triển đội ngũ GV THCS thành phố Hà Nội theo quan điểm chuẩn hóa |
- Cơ cấu trình độ đào tạo (Bảng 2.1, Biểu đồ 2.1) - Cơ cấu giới tính và độ tuổi (Bảng 2.2, Biểu đồ 2.3) - Cơ cấu theo môn học (Bảng 2.3) - Tổng hợp khảo sát đánh giá của cán bộ, giáo viên (Bảng 2.4) - Đánh giá thực trạng: Quy hoạch (Bảng 2.5), Tuyển chọn (Bảng 2.6), Đào tạo bồi dưỡng (Bảng 2.7), Bố trí sử dụng (Bảng 2.8), Kiểm tra đánh giá (Bảng 2.9), Phát triển nghề nghiệp (Bảng 2.10), Xây dựng tổ chức biết học hỏi (Bảng 2.11), Các yếu tố ảnh hưởng (Bảng 2.12) - Đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp (Biểu đồ 2.4) |
| Chương 3 |
Giải pháp phát triển đội ngũ GV THCS thành phố Hà Nội theo quan điểm chuẩn hóa |
- Dự báo dân số và cung lao động (Bảng 3.1) - Dự báo nhu cầu giáo viên Hà Nội 2015–2020 (Bảng 3.2) - Khung năng lực nghề nghiệp giáo viên THCS Hà Nội (Bảng 3.3) - Khảo nghiệm tính cấp thiết (Bảng 3.4) và tính khả thi (Bảng 3.5) - Tương quan giữa cấp thiết và khả thi (Bảng 3.6, Biểu đồ 3.1) - Kết quả thử nghiệm: Mức độ hiểu biết về học sinh (Bảng 3.7, Biểu đồ 3.2), Phương pháp thu thập thông tin tìm hiểu học sinh (Bảng 3.8, Biểu đồ 3.3), Mức độ sử dụng kết quả tìm hiểu học sinh để nâng cao chất lượng dạy học (Bảng 3.9, Biểu đồ 3.4) |
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở theo quan điểm chuẩn hóa
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các luận điểm lý thuyết nền tảng:
- Phân tích bản chất của phát triển nguồn nhân lực và phát triển đội ngũ nhà giáo. Tác giả khẳng định phát triển giáo viên THCS thực chất là phát triển nguồn nhân lực ở một cấp học cụ thể, kết hợp biện chứng giữa phát triển cá nhân người giáo viên và phát triển cả đội ngũ tổ chức.
- Làm rõ các cách tiếp cận trong phát triển đội ngũ giáo viên THCS: tiếp cận phát triển nguồn nhân lực, tiếp cận phát triển năng lực và tiếp cận chuẩn hóa.
- Xác định nội dung phát triển đội ngũ giáo viên THCS theo quan điểm chuẩn hóa gồm ba khâu then chốt: (1) Quy hoạch, tuyển chọn theo chuẩn; (2) Đào tạo và bồi dưỡng theo chuẩn; (3) Duy trì và phát triển nghề nghiệp theo chuẩn.
- Phân loại các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển đội ngũ gồm các yếu tố bên ngoài (chính sách của Đảng, Nhà nước, bối cảnh kinh tế - xã hội, xu thế hội nhập) và các yếu tố bên trong nhà trường (công tác quản lý của hiệu trưởng, văn hóa nhà trường, động lực và phẩm chất tự học của giáo viên).
Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở thành phố Hà Nội theo quan điểm chuẩn hóa
Chương 2 trình bày các kết quả điều tra thực chứng trong giai đoạn 2010–2015 tại các trường THCS trên địa bàn Hà Nội:
- Tổng kết kinh nghiệm quốc tế và bài học từ các mô hình bồi dưỡng giáo viên trong nước; khái quát bối cảnh kinh tế - xã hội và mạng lưới trường lớp THCS thành phố Hà Nội.
- Đánh giá thực trạng số lượng, cơ cấu và chất lượng đội ngũ: Trình độ đào tạo đạt chuẩn và trên chuẩn tăng cao theo quy định của Luật Giáo dục; tuy nhiên còn mất cân đối về cơ cấu bộ môn (thừa thiếu cục bộ giữa các môn học cơ bản và môn chuyên biệt), mất cân đối giữa các quận nội thành và huyện ngoại thành.
- Phân tích thực trạng thực hiện các khâu quản lý theo chuẩn: Công tác quy hoạch và tuyển chọn giáo viên còn thiếu tính chiến lược dài hạn; hoạt động đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên tuy được đầu tư nhưng nội dung bồi dưỡng còn dàn trải, chưa bám sát các năng lực cốt lõi của chuẩn nghề nghiệp; việc duy trì và tạo động lực phát triển nghề nghiệp còn hạn chế; việc xây dựng môi trường "tổ chức biết học hỏi" chưa thực sự đồng đều.
- Công tác kiểm tra, đánh giá giáo viên theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT còn mang nặng tính hành chính, nể nang, hình thức, dẫn đến kết quả đánh giá chưa phản ánh đúng năng lực thực tế. Tồn tại nguyên nhân từ cơ chế quản lý phân cấp, chính sách đãi ngộ và nhận thức của cán bộ quản lý cơ sở.
Chương 3: Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở thành phố Hà Nội theo quan điểm chuẩn hóa
Dựa trên mục tiêu phát triển giáo dục Hà Nội giai đoạn 2015–2020, tầm nhìn 2030 và dự báo nhu cầu giáo viên (Bảng 3.1, Bảng 3.2), tác giả xác lập 4 nguyên tắc đề xuất giải pháp: đảm bảo đúng định hướng đổi mới giáo dục; đảm bảo gắn với thực tiễn và hiệu quả; đảm bảo tính kế thừa và phát triển; phát huy tính đồng bộ và lan tỏa.
Các giải pháp trọng tâm được xây dựng thành 3 nhóm:
- Nhóm giải pháp về quy hoạch, tuyển chọn đội ngũ giáo viên theo quan điểm chuẩn hóa: Hoàn thiện công tác dự báo nhu cầu, lập quy hoạch dài hạn; đổi mới quy trình tuyển dụng gắn liền với khung năng lực nghề nghiệp (Bảng 3.3).
- Nhóm giải pháp về đào tạo, bồi dưỡng theo quan điểm chuẩn hóa: Đổi mới nội dung bồi dưỡng giáo viên theo hướng chuẩn hóa năng lực; tập trung vào năng lực tìm hiểu đối tượng học sinh, năng lực ứng dụng công nghệ và đổi mới phương pháp dạy học.
- Nhóm giải pháp duy trì và phát triển nghề nghiệp theo quan điểm chuẩn hóa: Xây dựng môi trường làm việc dân chủ, chuyên nghiệp; vận dụng quy trình tạo động lực làm việc (Hình 1.3); xây dựng nhà trường thành tổ chức biết học hỏi; đổi mới công tác thi đua, đánh giá giáo viên thực chất theo chuẩn.
Khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp:
- Kết quả khảo nghiệm bằng phiếu hỏi trên diện rộng đối với cán bộ quản lý và giáo viên chứng minh tính cấp thiết (Bảng 3.4) và tính khả thi (Bảng 3.5) của các nhóm giải pháp đều đạt mức đánh giá cao, có mối tương quan thuận chặt chẽ (Bảng 3.6, Biểu đồ 3.1).
- Triển khai thử nghiệm thực tế đối với nội dung bồi dưỡng "Năng lực tìm hiểu đối tượng giáo dục" (thuộc Tiêu chuẩn 2 của Chuẩn nghề nghiệp): Đo lường trước và sau thử nghiệm cho thấy sự chuyển biến rõ rệt về mức độ hiểu biết học sinh của giáo viên (Bảng 3.7, Biểu đồ 3.2), phương pháp thu thập thông tin về học sinh (Bảng 3.8, Biểu đồ 3.3) và mức độ sử dụng kết quả tìm hiểu học sinh vào nâng cao chất lượng bài giảng (Bảng 3.9, Biểu đồ 3.4).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa, bổ sung và làm sâu sắc hơn lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên THCS dưới góc độ tiếp cận chuẩn hóa kết hợp với lý thuyết phát triển nguồn nhân lực và phát triển năng lực.
- Làm rõ cấu trúc kỹ thuật của chuẩn nghề nghiệp (tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo, nguồn minh chứng), quy trình 7 bước phát triển chuẩn và mối liên hệ giữa các khâu quy hoạch, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, duy trì và tạo động lực nghề nghiệp cho giáo viên.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá khách quan, có căn cứ khoa học về thực trạng đội ngũ giáo viên THCS thành phố Hà Nội giai đoạn 2010–2015; chỉ ra khoảng cách giữa năng lực thực tế của đội ngũ với các tiêu chuẩn trong Chuẩn nghề nghiệp của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
- Phân tích rõ các bất cập trong công tác quản lý phát triển giáo viên tại Hà Nội (tuyển dụng, bồi dưỡng, đánh giá còn hình thức, mất cân đối cơ cấu).
- Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ từ quy hoạch, tuyển dụng, bồi dưỡng đến duy trì và phát triển nghề nghiệp bám sát thực tiễn Thủ đô và định hướng phát triển trường THCS chất lượng cao theo Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND.
- Khảo nghiệm và thực nghiệm một nội dung giải pháp cụ thể (bồi dưỡng năng lực tìm hiểu học sinh), cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tính khả thi và hiệu quả của việc can thiệp bồi dưỡng theo chuẩn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Các số liệu khảo sát thực trạng trong luận án tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2010–2015 trên địa bàn một số trường THCS của thành phố Hà Nội; chưa bao quát toàn bộ các biến động nhân sự và quy chuẩn đổi mới chương trình giáo dục phổ thông sau thời điểm bảo vệ. Về nội dung chuẩn hóa, luận án giới hạn trọng tâm vào việc chuẩn hóa chất lượng đội ngũ thích ứng với Chuẩn nghề nghiệp theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT mà chưa đi sâu khảo sát quy mô chuẩn hóa các điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ giảng dạy.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục mở rộng khảo sát đánh giá đội ngũ giáo viên THCS theo các quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mới thay thế; nghiên cứu sâu các giải pháp chuẩn hóa giáo viên đối với từng phân môn khoa học tích hợp và mô hình trường học số, thích ứng với giai đoạn sau năm 2020 và tầm nhìn 2030 của ngành giáo dục Thủ đô.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý giáo dục: Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực chứng cho Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, Ủy ban nhân dân và Phòng Giáo dục và Đào tạo các quận/huyện (như Quận Cầu Giấy và các địa bàn lân cận) trong việc lập quy hoạch phát triển nhân lực giáo dục, đổi mới phương thức tuyển dụng, bố trí sử dụng và tổ chức các chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo chuẩn nghề nghiệp.
- Đối với các trường trung học cơ sở: Giúp hiệu trưởng và cán bộ quản lý trường học có khung tiêu chí, quy trình và giải pháp cụ thể để quản lý giáo viên, xây dựng văn hóa "tổ chức biết học hỏi", khắc phục tình trạng đánh giá thi đua và xếp loại chuẩn nghề nghiệp mang tính hình thức.
- Đối với nghiên cứu sinh, giảng viên và nhà nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo có giá trị về mặt phương pháp luận nghiên cứu quản lý giáo dục, phương pháp xây dựng công cụ khảo sát thực trạng, phương pháp khảo nghiệm tính khả thi và quy trình thực nghiệm sư phạm trong phát triển nguồn nhân lực giáo dục.
Câu hỏi thường gặp
1. Mục đích và phạm vi khảo sát thực tế của luận án được xác định như thế nào?
Luận án nhằm mục đích vận dụng quan điểm chuẩn hóa để nghiên cứu lý luận và thực tiễn phát triển đội ngũ giáo viên THCS, từ đó đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ theo chuẩn nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu dạy học tại Hà Nội. Khảo sát thực tiễn được giới hạn tại các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội với đối tượng khảo sát là cán bộ quản lý và giáo viên, sử dụng chuỗi số liệu giai đoạn 2010–2015.
2. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở áp dụng trong luận án gồm những tiêu chuẩn nào?
Luận án áp dụng bộ Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 22/10/2009, cấu trúc gồm 6 tiêu chuẩn và 25 tiêu chí:
- Phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống;
- Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục;
- Năng lực dạy học;
- Năng lực giáo dục;
- Năng lực hoạt động chính trị, xã hội;
- Năng lực phát triển nghề nghiệp.
3. Thành phố Hà Nội có quy định riêng nào về chuẩn đội ngũ đối với trường THCS chất lượng cao?
Theo Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 24/6/2013 của UBND thành phố Hà Nội (cụ thể hóa Luật Thủ đô), tiêu chuẩn đội ngũ trường THCS chất lượng cao gồm: trên 90% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn; 100% có kinh nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin (50% có trình độ Tin học B, số còn lại Tin học A); có khả năng giao tiếp một ngoại ngữ; 100% xếp loại từ khá trở lên theo chuẩn nghề nghiệp (trong đó 80% đạt loại xuất sắc); 100% giáo viên dạy giỏi cấp trường và 40% giáo viên dạy giỏi cấp Thành phố; 100% cán bộ quản lý đạt chuẩn hiệu trưởng loại xuất sắc và trên chuẩn đào tạo.
4. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp chính nào để phát triển đội ngũ giáo viên THCS Hà Nội?
Hệ thống giải pháp gồm 3 nhóm giải pháp chính:
- Nhóm giải pháp về quy hoạch, tuyển chọn đội ngũ giáo viên theo quan điểm chuẩn hóa (dự báo nhu cầu, đổi mới tuyển dụng theo khung năng lực nghề nghiệp).
- Nhóm giải pháp về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo quan điểm chuẩn hóa (đổi mới nội dung bồi dưỡng, nâng cao năng lực sư phạm và năng lực tìm hiểu học sinh).
- Nhóm giải pháp duy trì và phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên theo quan điểm chuẩn hóa (tạo động lực làm việc, xây dựng trường học thành tổ chức biết học hỏi, đánh giá chuẩn xác thực chất).
5. Nội dung nào trong các giải pháp đã được tác giả lựa chọn để triển khai thử nghiệm thực tế?
Tác giả đã lựa chọn thử nghiệm giải pháp bồi dưỡng "Năng lực tìm hiểu đối tượng giáo dục" (thuộc Tiêu chuẩn 2 của Chuẩn nghề nghiệp). Kết quả đo lường trước và sau thử nghiệm (thể hiện qua các Bảng 3.7, 3.8, 3.9 và Biểu đồ 3.2, 3.3, 3.4) cho thấy giáo viên có sự tiến bộ vượt bậc về nhận thức, phương pháp thu thập dữ liệu về học sinh và kỹ năng ứng dụng kết quả tìm hiểu học sinh vào nâng cao hiệu quả giảng dạy.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Ngọc Anh đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển đội ngũ giáo viên THCS thành phố Hà Nội theo quan điểm chuẩn hóa. Công trình làm rõ thực trạng năng lực đội ngũ và những điểm hạn chế trong công tác quản lý giáo viên giai đoạn 2010–2015, đồng thời xác lập hệ thống giải pháp đồng bộ bám sát chuẩn nghề nghiệp và đặc thù giáo dục Thủ đô. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng thiết thực cho các cấp quản lý giáo dục, hiệu trưởng trường phổ thông và các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực quản lý giáo dục Việt Nam.