Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 62 14 05 01) của tác giả Vũ Đình Chuẩn với đề tài "Phát triển đội ngũ giáo viên tin học trường trung học phổ thông theo quan điểm chuẩn hóa và xã hội hóa" được bảo vệ tại Khoa Sư phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2008.

  • Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Công nghệ thông tin và truyền thông làm biến đổi bản chất của lao động, cơ cấu và tổ chức sản xuất xã hội (Báo cáo "Châu Âu và xã hội thông tin toàn cầu", Bangenman, 1994). Tại Việt Nam, các văn bản định hướng như Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị xác định CNTT là động lực quan trọng của sự phát triển và nguồn nhân lực CNTT là yếu tố then chốt. Tiếp đó, Quyết định số 81/2001/QĐ-TTg ngày 24/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động 2001-2005, và Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD&ĐT ngày 30/7/2001 của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã giao ngành giáo dục nhiệm vụ phổ cập tin học, đào tạo nhân lực CNTT trong nhà trường các cấp. Thực hiện Nghị quyết 40 của Quốc hội khóa X, bậc trung học phổ thông (THPT) bước vào giai đoạn đổi mới toàn diện. Các nghị quyết của Đảng (Nghị quyết TW 4 khóa VIII, Chỉ thị 40-CT/TW của Ban Bí thư) khẳng định đội ngũ giáo viên là lực lượng cốt cán, nhân tố quyết định chất lượng giáo dục.

Mặc dù có chủ trương rõ ràng, thực trạng đội ngũ giáo viên (ĐNGV) tin học THPT thời điểm này còn nhiều bất cập: thiếu về số lượng, không đồng bộ về cơ cấu, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm còn hạn chế. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ công tác quản lý phát triển đội ngũ: chuẩn nghề nghiệp giáo viên tin học và công tác quy hoạch chưa được xây dựng; quy trình tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá và sàng lọc chưa được thực hiện một cách có hệ thống. Đồng thời, do môn tin học tại trường THPT là lĩnh vực mới, các công trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn về phát triển đội ngũ giáo viên bộ môn này còn thiếu vắng.

  • Mục tiêu nghiên cứu: Vận dụng quan điểm chuẩn hoá và xã hội hoá để nghiên cứu lý luận và thực tiễn phát triển ĐNGV tin học trường THPT, đề xuất các giải pháp phát triển ĐNGV tin học đáp ứng yêu cầu dạy học tin học trong trường THPT trong những năm tới.

  • Giả thuyết khoa học: Hiện nay, ĐNGV tin học THPT do nhiều nguyên nhân, đang thiếu về số lượng, hạn chế về chất lượng, không đồng bộ về cơ cấu, hiệu quả dạy học thấp. Công tác phát triển ĐNGV tin học THPT chưa đáp ứng với yêu cầu dạy học và ứng dụng tin học trong nhà trường THPT. Nếu vận dụng quan điểm chuẩn hoá và xã hội hoá để đề xuất và sử dụng đồng bộ các giải pháp tác động đến các thành tố cấu trúc của ĐNGV tin học THPT thì ĐNGV tin học trường THPT sẽ phát triển đáp ứng yêu cầu dạy học và ứng dụng tin học trong trường THPT hiện nay.

  • Nhiệm vụ nghiên cứu:

    • 5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của công tác phát triển giáo viên nói chung và phát triển ĐNGV tin học trường THPT nói riêng theo quan điểm chuẩn hóa và xã hội hóa.
    • 5.2. Đánh giá thực trạng ĐNGV tin học và công tác phát triển ĐNGV tin học trường THPT.
    • 5.3. Đề xuất các giải pháp phát triển ĐNGV tin học trường THPT theo quan điểm chuẩn hóa và xã hội hóa.
    • 5.4. Thử nghiệm các giải pháp phát triển ĐNGV tin học trường THPT theo quan điểm chuẩn hóa và xã hội hóa.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Khách thể nghiên cứu (3.1): Lý luận và thực tiễn phát triển đội ngũ giáo viên tin học THPT.
    • Đối tượng nghiên cứu (3.2): Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tin học THPT theo quan điểm chuẩn hoá và xã hội hoá.
    • Giới hạn nội dung (6.1): Luận án tập trung nghiên cứu các giải pháp quản lý của các chủ thể quản lý ở tầm vĩ mô, đặc biệt là các giải pháp quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo đối với ĐNGV tin học trường THPT (bên cạnh những giải pháp ở cấp trường).
    • Giới hạn địa bàn nghiên cứu (6.2): Nghiên cứu thực tiễn điều tra sâu và nghiên cứu thử nghiệm được triển khai tại thành phố Đà Nẵng; khảo sát chung dựa trên dữ liệu thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

  • Các hướng nghiên cứu trước mà tác giả điểm lại:
    • Nghiên cứu về dạy học tin học trong trường phổ thông ở nước ngoài: Từ những năm 1960, các nghiên cứu và thử nghiệm ban đầu về kỹ thuật tính và tin học chủ yếu lồng ghép qua môn Toán, còn nặng về lý thuyết và thiếu máy tính thực hành. Đến thập niên 1980, việc đưa tin học vào trường học trở thành chiến lược giáo dục quốc gia. Tài liệu UNESCO tổng hợp cho thấy các quốc gia tiếp cận mục tiêu theo hai hướng: trang bị kỹ năng ứng dụng phục vụ đời sống hoặc trang bị kiến thức khoa học máy tính và xử lý thông tin; hình thức tổ chức gồm môn học độc lập bắt buộc (nhiều bang tại Hoa Kỳ, Úc), môn tự chọn (Pháp, Đức, Ấn Độ, Hàn Quốc), dạy ngoại khóa, hoặc tích hợp trong các môn Toán, Vật lý (Nhật Bản, Canada, Philippines). Hội nghị Bộ trưởng Giáo dục các nước thành viên APEC lần thứ 2 (07/4/2000) với chủ đề "Giáo dục trong xã hội học tập ở thế kỷ XXI" đã khẳng định phương châm "Giáo dục không biên giới" thông qua công nghệ thông tin.
    • Nghiên cứu về dạy học tin học tại Việt Nam: Các công trình nghiên cứu và hội thảo tập trung vào hai hướng chính: nghiên cứu nguyên lý chung ứng dụng CNTT trong dạy học và các nguyên tắc dạy học tin học phổ thông; vận dụng nguyên lý vào chương trình từng khối lớp cụ thể. Những nghiên cứu này chủ yếu hướng dẫn về mặt kỹ thuật, chưa đi sâu vào cơ chế xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên giảng dạy bộ môn.
    • Nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên ở nước ngoài: Luận điểm của V.I. Lênin về nâng cao vị thế, trình độ và cải thiện đời sống vật chất cho nhà giáo; nghiên cứu của khối OECD xác định 5 yêu cầu cốt lõi về phẩm chất của giáo viên; Báo cáo Hội thảo ASD Armidale (UNESCO, 1985) xác lập 4 vai trò của giáo viên mới (người thiết kế, người tổ chức, người cổ vũ, người canh tân); Diễn đàn giáo dục thế giới tại Dakar (UNESCO, 4/2000) coi chất lượng giáo viên là 1 trong 10 yếu tố cấu thành chất lượng giáo dục; các nghiên cứu của Michel Develay về mối quan hệ giữa khoa học luận bộ môn và lý luận dạy học trong đào tạo giáo viên.
    • Nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên tại Việt Nam: Tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí quyết định của người thầy; các nghiên cứu xây dựng mô hình nhân cách giáo viên và cán bộ quản lý; nghiên cứu quản lý giáo dục của Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thanh Bình, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Thành Hoàn, Trần Bá Hoành, Nguyễn Sỹ Thư; Hội thảo "Chất lượng giáo dục và vấn đề đào tạo giáo viên" (Khoa Sư phạm - ĐHQGHN) với tham luận của Mai Trọng Nhuận, Nguyễn Cảnh Toàn, Lê Khánh Bằng, Đặng Xuân Hải; nghiên cứu mô hình đào tạo giáo viên kỹ thuật đề tài B99-52-36 của Nguyễn Đức Trí; bài viết của Trần Bá Hoành (2001) về cấu trúc phẩm chất - năng lực giáo viên; bài viết của Nguyễn Thị Mỹ Lộc về lý tưởng sư phạm; bài viết của Nguyễn Thanh Hoàn (2003) phân tích 22 năng lực theo OECD; quan điểm của Trần Kiều về chất lượng đội ngũ; các nghiên cứu chuyên ngành quản lý nhân sự giáo dục như đề tài của Vũ Đình Chuẩn (giáo viên TCCN tại Đà Nẵng) và Nguyễn Công Chánh (giáo viên CĐSP Bạc Liêu).
  • Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Các nghiên cứu trong nước trước đó chủ yếu tập trung vào đội ngũ giáo viên nói chung hoặc đội ngũ giảng viên đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; các công trình về môn tin học chủ yếu dừng lại ở phương pháp giảng dạy. Vấn đề phát triển ĐNGV tin học cấp THPT dưới góc độ khoa học quản lý giáo dục, gắn liền với việc xây dựng chuẩn nghề nghiệp và huy động các nguồn lực xã hội hóa, chưa từng được nghiên cứu một cách đồng bộ và hoàn chỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

  • Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:
    • Phương pháp luận: Luận án vận dụng hai cách tiếp cận:
      • Tiếp cận hệ thống: ĐNGV là nhân tố cấu thành quá trình dạy học, việc phát triển đội ngũ phải đồng bộ với mục tiêu, chương trình, sách giáo khoa, phương pháp dạy học và gắn với các chức năng quản lý nhân sự (quy hoạch, tuyển dụng, bồi dưỡng, sử dụng).
      • Tiếp cận phức hợp: Tích hợp đa ngành từ Tâm lý học, Giáo dục học, Lý thuyết thông tin, Khoa học quản lý giáo dục và Lý thuyết phát triển nguồn nhân lực.
    • Hệ thống khái niệm cơ bản:
      • Giáo viên THPT: Thực hiện lao động sư phạm theo quy định của Luật Giáo dục; đạt chuẩn về đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ, sức khỏe và lý lịch.
      • Giáo viên tin học THPT: Giáo viên bộ môn tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành tin học/CNTT, có nghiệp vụ sư phạm; đảm nhiệm giảng dạy lý thuyết, hướng dẫn thực hành, quản trị hệ thống phòng máy/mạng máy tính và làm nòng cốt ứng dụng CNTT trường học.
      • Đội ngũ giáo viên tin học THPT: Tập hợp những người dạy tin học được tổ chức thành lực lượng, làm việc theo kế hoạch giáo dục, liên kết qua lợi ích vật chất - tinh thần, hoạt động theo mô hình tổ chức biết học hỏi.
      • Phát triển nguồn nhân lực: Quá trình quản lý tác động đến 3 phương diện: giáo dục - đào tạo, sử dụng - bồi dưỡng, và đầu tư - việc làm.
      • Chuẩn (Standard) và Chuẩn hóa: Chuẩn là hệ thống yêu cầu, tiêu chí quy định gồm chuẩn nội dung và chuẩn thực hiện (theo Đại từ điển Bách khoa Britannica và Bách khoa toàn thư giáo dục quốc tế). Chuẩn hóa là quá trình đưa tổ chức và cá nhân đáp ứng các tiêu chuẩn đã ban hành.
      • Xã hội hóa: Quá trình cá nhân tiếp thu và tái sản xuất các quan hệ xã hội (B.Ananhep); trong giáo dục Việt Nam, xã hội hóa là cơ chế huy động toàn xã hội tham gia đóng góp trách nhiệm, đa dạng hóa các nguồn lực tài chính, vật chất cho giáo dục.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa văn kiện Đảng, Nhà nước, các văn bản quy phạm pháp luật và y văn khoa học liên quan.
    • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
      • Điều tra khảo sát: Sử dụng phiếu hỏi (anket) khảo sát thực trạng và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng; điều tra thống kê về số lượng, cơ cấu, trình độ, thâm niên. Đối tượng khảo sát gồm giáo viên tin học THPT, cán bộ quản lý cơ sở đào tạo, cán bộ quản lý trường THPT và Sở Giáo dục và Đào tạo.
      • Nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích kế hoạch giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học, kế hoạch tự học của giáo viên; kết quả học tập môn tin học của học sinh; các kế hoạch, báo cáo chuyên môn của các trường THPT và Sở GD&ĐT.
      • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Đúc kết mô hình quản lý thực tiễn từ các Sở GD&ĐT, trường đại học sư phạm, đại học bách khoa và kỹ thuật.
      • Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các nhà quản lý, nhà khoa học giáo dục thông qua phiếu hỏi, hội thảo khoa học hẹp và văn bản đóng góp ý kiến.
      • Phương pháp trò chuyện: Phỏng vấn sâu giáo viên tin học và cán bộ quản lý để thu thập dữ liệu định tính.
    • Phương pháp xử lý thông tin: Thống kê toán học (bảng phân phối tần số, điểm trung bình cộng), sử dụng phần mềm tin học, xây dựng biểu đồ và bảng số liệu.
  • Nguồn tư liệu và dữ liệu: Số liệu thống kê về ĐNGV và thiết bị CNTT trường học toàn quốc do Bộ Giáo dục và Đào tạo cung cấp; dữ liệu khảo sát thực tế và kết quả thử nghiệm can thiệp quản lý tại thành phố Đà Nẵng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên tin học trung học phổ thông theo quan điểm chuẩn hóa và xã hội hóa

Chương này làm rõ nền tảng lý luận của quản lý giáo dục ứng dụng vào bộ môn tin học THPT:

  • Đặc điểm dạy học môn tin học THPT: Là môn học vừa mang tính chất khoa học cơ bản vừa mang tính công nghệ, đòi hỏi sự kết hợp giữa lý thuyết, trừu tượng hóa và thiết kế hệ thống. Chương trình được thiết kế theo các môđun bắt buộc không phân hóa. Dạy học tin học phải tuân thủ 5 nguyên tắc: quán triệt mục tiêu giáo dục, đảm bảo tính khoa học và sư phạm, đảm bảo tính thống nhất, đáp ứng yêu cầu phát triển của từng đối tượng học sinh, và đảm bảo tính khả thi.
  • Đặc trưng của ĐNGV tin học THPT: Được đánh giá qua chất lượng (trình độ đào tạo, sự hài hòa giữa chức vụ - ngạch bậc và năng lực công việc), số lượng (tính toán dựa trên định mức biên chế, quy mô lớp học, số tiết thực hành và hiện tượng dạy kiêm nhiệm nhiều trường) và cơ cấu (chuyên môn, trình độ đào tạo, độ tuổi, giới tính).
  • Ba quan điểm phát triển ĐNGV: Tác giả phân tích quan điểm lấy cá nhân giáo viên làm trọng tâm, quan điểm lấy mục tiêu nhà trường làm trọng tâm, và quan điểm kết hợp cá nhân giáo viên với mục tiêu nhà trường nhằm xây dựng "Tổ chức biết học hỏi".
  • Yêu cầu phát triển đội ngũ: Xuất phát từ tốc độ biến đổi nhanh chóng của tri thức CNTT, giáo viên tin học phải có năng lực tự học suốt đời, đóng vai trò hạt nhân trong việc chuẩn hóa nguồn nhân lực và thúc đẩy mô hình giáo dục điện tử trong bối cảnh xã hội hóa.

Chương 2: Thực trạng đội ngũ giáo viên tin học và phát triển đội ngũ giáo viên tin học trường trung học phổ thông

Chương 2 phản ánh bức tranh thực trạng thông qua số liệu khảo sát của Bộ Giáo dục và Đào tạo trên quy mô cả nước và dữ liệu điều tra thực địa tại thành phố Đà Nẵng. Hệ thống bảng biểu thống kê trong chương mô tả các khía cạnh:

Ký hiệu bảng Tên bảng số liệu trong văn bản luận án Nội dung phản ánh chính
Bảng 2.1 Tình hình giáo viên tin học có trình độ đại học tại các tỉnh, thành phố Tỷ lệ đạt chuẩn đào tạo đại học theo địa phương
Bảng 2.2 Số lượng các học viện, trường đại học có đào tạo ngành CNTT, tin học Quy mô và mạng lưới các cơ sở cung ứng nguồn nhân lực
Bảng 2.3 So sánh các loại hình giáo viên tin học từ các nguồn đào tạo khác nhau Đánh giá giữa nguồn sư phạm tin học và nguồn cử nhân CNTT ngoài sư phạm
Bảng 2.4 So sánh tỷ lệ thời gian giữa khoa học chuyên ngành và khoa học giáo dục trong chương trình đào tạo giáo viên THPT ở một số nước Cơ cấu chương trình đào tạo giáo viên quốc tế
Bảng 2.5 Cơ cấu trình độ giáo viên tin học Thực trạng tỷ lệ trình độ chuyên môn khảo sát tại Đà Nẵng
Bảng 2.6 Mức độ đáp ứng yêu cầu công việc giảng dạy Đánh giá khả năng đảm nhiệm giảng dạy lý thuyết và thực hành
Bảng 2.7 Đánh giá của giáo viên tin học về hiệu quả của các hình thức đào tạo, bồi dưỡng giáo viên tin học Mức độ hiệu quả các khóa tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn
Bảng 2.8 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên tin học Rào cản về thời gian, kinh phí, chính sách đãi ngộ
Bảng 2.9 Nhu cầu bồi dưỡng của ĐNGV tin học THPT Nguyện vọng nâng cao nghiệp vụ sư phạm và kiến thức công nghệ mới
Bảng 2.10 Đánh giá của giáo viên tin học về các loại hình đào tạo, bồi dưỡng cần sử dụng Hình thức tập trung, từ xa hoặc tự bồi dưỡng qua mạng
Bảng 2.11 Đánh giá của giáo viên tin học về tình trạng phương tiện phục vụ dạy học tin học và đào tạo, bồi dưỡng Thực trạng phòng máy, đường truyền và thiết bị thực hành
Bảng 2.12 Tình hình thiết bị CNTT trong các trường THPT toàn quốc Thống kê số lượng máy tính và trang thiết bị trên cả nước
Bảng 2.13 Tác dụng của các chính sách đối với việc bồi dưỡng giáo viên tin học Tác động của chính sách cử đi học, tiền lương, phụ cấp
Bảng 2.14 Mức độ cần thiết của các giải pháp phát triển ĐNGV tin học Ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên
Bảng 2.15 Nguyên nhân của thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên tin học chưa tốt Nhận diện điểm nghẽn trong công tác quản lý và cơ chế

Kết quả khảo sát chỉ ra các hạn chế chính: phần lớn giáo viên tuyển dụng từ các trường đại học kỹ thuật thiếu chứng chỉ và nghiệp vụ sư phạm bài bản; ngược lại, giáo viên từ các khoa sư phạm còn thiếu kỹ năng thực hành chuyên sâu và quản trị mạng; thiết bị máy tính tại các trường THPT còn thiếu và lạc hậu; công tác quy hoạch phát triển ĐNGV tại các địa phương còn mang tính thụ động.

Chương 3: Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên tin học trung học phổ thông theo quan điểm chuẩn hóa và xã hội hóa

Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp quản lý dựa trên các nguyên tắc phương pháp luận và tiến hành thực nghiệm:

  • Định hướng và 6 nguyên tắc xây dựng giải pháp: Nâng cao chất lượng dạy học; xây dựng đội ngũ theo chuẩn hóa (đủ lượng, cao về chất); phát huy tính tự giác tự bồi dưỡng của giáo viên; tác động đồng bộ vào các khâu của chu trình quản lý; huy động tiềm năng xã hội hóa; và đảm bảo tính khả thi, phù hợp thực tế địa phương.
  • Bốn nhóm giải pháp phát triển ĐNGV tin học THPT:
    • Giải pháp 1: Xây dựng chuẩn nghề nghiệp ĐNGV tin học THPT (xác lập chuẩn nội dung và chuẩn thực hiện đối với giáo viên môn tin học).
    • Giải pháp 2: Quy hoạch ĐNGV tin học THPT theo chuẩn nghề nghiệp (dự báo nhu cầu, xác định định mức giáo viên theo quy mô trường lớp, lập kế hoạch tuyển dụng và đào tạo thay thế).
    • Giải pháp 3: Triển khai nội dung, hình thức và các con đường xã hội hóa để phát triển số lượng và chất lượng ĐNGV tin học THPT đạt chuẩn (đa dạng hóa nguồn kinh phí tài trợ, phối hợp doanh nghiệp CNTT bồi dưỡng công nghệ, liên kết gia đình và xã hội đầu tư cơ sở vật chất phòng máy).
    • Giải pháp 4: Xây dựng môi trường thuận lợi cho sự phát triển ĐNGV tin học trường THPT theo tinh thần "Tổ chức biết học hỏi" (thiết lập cơ chế hợp tác chia sẻ chuyên môn trong tổ bộ môn, chính sách đãi ngộ, cải thiện điều kiện lao động sư phạm).
  • Thử nghiệm giải pháp và đánh giá:
Ký hiệu bảng Tên bảng số liệu thử nghiệm Nội dung kết quả ghi nhận
Bảng 3.1 Đánh giá tính cấp thiết và khả thi của các nhóm giải pháp Kết quả lấy ý kiến chuyên gia, cán bộ quản lý và giáo viên
Bảng 3.2 Sự thay đổi về nhu cầu bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên tin học sau khi thử nghiệm Chuyển biến nhận thức và động cơ học tập của giáo viên
Bảng 3.3 Kết quả đào tạo, bồi dưỡng giáo viên tin học do Sở Giáo dục - Đào tạo thành phố Đà Nẵng tổ chức Số liệu thực nghiệm can thiệp công tác bồi dưỡng giáo viên đạt chuẩn tại địa bàn

Kết quả trưng cầu ý kiến và thử nghiệm xác nhận tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý do luận án đề xuất, thể hiện qua sự cải thiện về chất lượng giảng dạy và năng lực tự bồi dưỡng của đội ngũ tham gia thử nghiệm.

Kết quả và những đóng góp mới

  • Những đóng góp mới của luận án:
    • Về lý luận: Góp phần hệ thống hoá và phát triển lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên THPT nói chung, ĐNGV tin học trường THPT nói riêng theo hai quan điểm chỉ đạo là chuẩn hóa và xã hội hóa; xác lập rõ mối quan hệ giữa quản lý nguồn nhân lực giáo dục với đặc thù giảng dạy môn tin học.
    • Về thực tiễn: Xác định được khoảng cách cụ thể giữa thực trạng ĐNGV tin học thời điểm nghiên cứu (về số lượng, cơ cấu, trình độ chuyên môn, kỹ năng sư phạm) và yêu cầu thực tế của công tác dạy học tin học trong giai đoạn đổi mới giáo dục phổ thông.
    • Về giải pháp: Đề xuất một cách làm đặc thù đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo và bồi dưỡng ĐNGV tin học, phù hợp với bối cảnh đào tạo giáo viên tin học ở Việt Nam theo quan điểm chuẩn hóa và xã hội hóa.
  • Kiến nghị và giải pháp đề xuất:
    • Bộ Giáo dục và Đào tạo cần sớm ban hành Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tin học THPT làm căn cứ thống nhất cho việc đào tạo, tuyển dụng và đánh giá.
    • Các Sở Giáo dục và Đào tạo cần chủ động xây dựng quy hoạch dài hạn về đội ngũ giáo viên tin học, thực hiện cơ chế xã hội hóa để huy động nguồn lực đầu tư cho cơ sở vật chất phòng máy và chính sách bồi dưỡng thường xuyên.
    • Các trường Đại học Sư phạm cần điều chỉnh chương trình đào tạo gắn lý thuyết với thực hành ứng dụng CNTT, đồng thời tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm chuẩn hóa cho các cử nhân tin học ngoài sư phạm được tuyển dụng vào ngành giáo dục.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Theo giới hạn nghiên cứu được tác giả công bố, luận án chủ yếu tập trung nghiên cứu các giải pháp quản lý của các chủ thể ở tầm vĩ mô, cụ thể là cấp Sở Giáo dục và Đào tạo; chưa đi sâu nghiên cứu chi tiết các giải pháp quản trị nội bộ tác động trực tiếp tại từng loại hình trường THPT đặc thù. Địa bàn nghiên cứu thực địa chuyên sâu và tổ chức thử nghiệm chỉ giới hạn thực hiện tại thành phố Đà Nẵng, chưa triển khai mở rộng ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng sâu, vùng xa.

  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát thực trạng và thử nghiệm các giải pháp quản lý phát triển ĐNGV tin học trên các địa bàn miền núi, nông thôn; nghiên cứu bổ sung chuẩn nghề nghiệp giáo viên tin học đáp ứng sự phát triển mới của chương trình giáo dục phổ thông và những thay đổi của công nghệ thông tin trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý giáo dục (Bộ GD&ĐT, các Sở GD&ĐT): Luận án cung cấp cơ sở dữ liệu thực trạng và luận cứ khoa học để xây dựng chính sách quy hoạch, tuyển dụng, bồi dưỡng và tiêu chuẩn hóa giáo viên dạy môn tin học trong trường phổ thông.
  • Đối với cán bộ quản lý trường THPT: Cung cấp phương pháp xây dựng tổ bộ môn tin học thành "Tổ chức biết học hỏi", nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị trường học.
  • Đối với các cơ sở đào tạo sư phạm: Gợi mở định hướng cải cách chương trình đào tạo giáo viên tin học, kết hợp cân đối giữa khối kiến thức khoa học chuyên ngành và khoa học giáo dục.
  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu là một nghiên cứu trường hợp tham khảo về phương pháp tiếp cận phức hợp và tiếp cận hệ thống trong quản lý nguồn nhân lực giáo dục theo định hướng chuẩn hóa và xã hội hóa.

Câu hỏi thường gặp

  • Câu hỏi 1: Giáo viên tin học THPT có những đặc thù chuyên môn gì khác biệt so với giáo viên các bộ môn văn hóa khác?
    Trả lời: Giáo viên tin học THPT giảng dạy một môn học vừa mang tính chất khoa học cơ bản, vừa mang tính chất công nghệ (kết hợp giữa lý thuyết, tính trừu tượng và thiết kế hệ thống). Do đó, người giáo viên vừa phải truyền thụ tri thức lý thuyết, vừa hướng dẫn kỹ năng thực hành trên máy tính, đồng thời phải tham gia quản lý phòng máy, hệ thống mạng và làm nòng cốt triển khai ứng dụng CNTT trong trường học. Ngoài ra, do tốc độ phát triển rất nhanh của tri thức CNTT, giáo viên tin học đòi hỏi năng lực tự học và cập nhật kiến thức liên tục cao hơn các bộ môn ít biến động.

  • Câu hỏi 2: Ba quan điểm cơ bản về phát triển đội ngũ giáo viên được tác giả phân tích là gì và luận án lựa chọn quan điểm nào?
    Trả lời: Luận án phân tích 3 quan điểm: (1) Coi cá nhân giáo viên là trọng tâm; (2) Coi mục tiêu nhà trường là trọng tâm; và (3) Kết hợp cá nhân giáo viên với mục tiêu của nhà trường để xây dựng "Tổ chức biết học hỏi". Tác giả lựa chọn quan điểm thứ ba, coi đây là cách tiếp cận khoa học giúp cân bằng giữa nhu cầu phát triển nghề nghiệp của cá nhân giáo viên với mục tiêu chiến lược phát triển của nhà trường.

  • Câu hỏi 3: Hệ thống giải pháp phát triển ĐNGV tin học THPT gồm những nhóm chính nào?
    Trả lời: Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Xây dựng chuẩn nghề nghiệp ĐNGV tin học THPT; (2) Quy hoạch ĐNGV tin học THPT theo chuẩn nghề nghiệp; (3) Triển khai nội dung, hình thức và các con đường xã hội hóa để phát triển số lượng và chất lượng ĐNGV tin học THPT đạt chuẩn; (4) Xây dựng môi trường thuận lợi cho sự phát triển ĐNGV tin học trường THPT theo tinh thần "Tổ chức biết học hỏi".

  • Câu hỏi 4: Địa bàn nào được lựa chọn để tiến hành điều tra sâu thực trạng và thử nghiệm các giải pháp của luận án?
    Trả lời: Thành phố Đà Nẵng được lựa chọn làm địa bàn khảo sát thực tiễn điều tra sâu và tổ chức thử nghiệm các giải pháp quản lý phát triển ĐNGV tin học THPT theo quan điểm chuẩn hóa và xã hội hóa do Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì.

  • Câu hỏi 5: Hai khái niệm "chuẩn hóa" và "xã hội hóa" được vận dụng như thế nào trong luận án?
    Trả lời: "Chuẩn hóa" được vận dụng để xây dựng hệ thống tiêu chí về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm và quản lý mà người giáo viên tin học phải đạt được; "Xã hội hóa" được vận dụng như phương thức huy động trách nhiệm, sự tham gia và đa dạng hóa các nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất từ gia đình, doanh nghiệp CNTT và cộng đồng để phát triển đội ngũ giáo viên tin học đạt chuẩn.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Đình Chuẩn đã giải quyết một vấn đề cấp thiết của quản lý giáo dục Việt Nam giai đoạn đầu triển khai đại trà môn tin học tại trường THPT. Thông qua việc vận dụng đồng bộ hai quan điểm chuẩn hóa và xã hội hóa, luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng bất cập của đội ngũ giáo viên tin học toàn quốc và tại Đà Nẵng, đồng thời đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý mang tính hệ thống. Kết quả nghiên cứu và thử nghiệm đã khẳng định việc xây dựng chuẩn nghề nghiệp kết hợp với đa dạng hóa nguồn lực xã hội hóa là phương hướng phù hợp để phát triển đội ngũ giáo viên tin học THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.