Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Phát triển đội ngũ giảng viên các học viện trong quân đội theo tiếp cận năng lực" được tác giả Đinh Xuân Hanh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Đức Chính, thuộc chuyên ngành Quản lí giáo dục (Mã số: 9 14 01 14) tại Học viện Quản lý Giáo dục.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Công tác xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên (ĐNGV) được Đảng và Nhà nước xác định là khâu then chốt nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo. Điều này được thể hiện qua các văn kiện như Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011–2020 (Đại hội XI), Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Trong lĩnh vực quân sự, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đã ban hành Quyết định số 86 ngày 29/03/2007; Đảng ủy Quân sự Trung ương ban hành Nghị quyết số 115/NQ-ĐUQSTW và Nghị quyết số 93/NQ-ĐUQSTW về nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ và xây dựng nhà trường chính quy.

Thực tiễn tại các học viện trong quân đội cho thấy công tác phát triển ĐNGV vẫn còn những bất cập:

  • Số lượng ĐNGV còn thiếu so với yêu cầu nhiệm vụ được giao;
  • Trình độ chuyên môn của giảng viên giữa các khoa chưa đồng đều, kỹ năng sư phạm của một bộ phận giảng viên còn hạn chế;
  • Việc triển khai kế hoạch và nội dung bồi dưỡng nâng cao năng lực sư phạm chưa được tiến hành thường xuyên;
  • Xuất hiện yêu cầu về các năng lực chuyên ngành đặc thù mới như tác chiến điện tử, tác chiến không gian mạng.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Các công trình nghiên cứu về giảng viên nói chung rất phong phú, song các nghiên cứu chuyên sâu về giảng viên quân đội còn ít. Những nghiên cứu về phát triển ĐNGV trong các học viện quân đội một cách hệ thống theo tiếp cận năng lực hầu như chưa được thực hiện bài bản.

Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và đánh giá thực trạng phát triển ĐNGV các học viện trong quân đội theo tiếp cận năng lực, luận án đề xuất hệ thống giải pháp phát triển ĐNGV các học viện trong quân đội theo tiếp cận năng lực nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

Giả thuyết khoa học

Phát triển ĐNGV là nhiệm vụ quan trọng của các học viện, nhà trường trong bối cảnh đổi mới giáo dục, trong đó có các học viện quân đội. Phát triển ĐNGV đang đặt ra các vấn đề về số lượng, chất lượng, cơ cấu và môi trường làm việc. Nếu nghiên cứu đặc thù lao động của giảng viên các học viện trong quân đội và xác lập được khung năng lực làm cơ sở đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ này, thì có thể nâng cao chất lượng ĐNGV đáp ứng yêu cầu của các nhà trường quân đội trong bối cảnh mới.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Xây dựng cơ sở lí luận về phát triển ĐNGV các học viện trong quân đội theo tiếp cận năng lực.
  2. Khảo sát và đánh giá thực trạng phát triển ĐNGV các học viện trong quân đội theo tiếp cận năng lực.
  3. Đề xuất các giải pháp phát triển ĐNGV các học viện trong quân đội theo tiếp cận năng lực đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay.
  4. Khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp phát triển ĐNGV các học viện trong quân đội theo tiếp cận năng lực đã đề xuất.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. ĐNGV các học viện trong quân đội đang đặt ra cho các nhà quản lí những vấn đề gì?
  2. Có thể nghiên cứu lao động đặc thù của ĐNGV này xác định khung năng lực làm cơ sở đề xuất các giải pháp phát triển ĐNGV các học viện trong quân đội giải quyết các vấn đề đó không?

Luận điểm bảo vệ

  • ĐNGV các học viện trong quân đội ngoài phẩm chất và năng lực nghề nghiệp chung của chuẩn giảng viên còn có những phẩm chất và năng lực nghề nghiệp riêng, mang tính đặc thù quân sự.
  • Việc phát triển ĐNGV các học viện trong quân đội theo tiếp cận năng lực cần phải đáp ứng đồng thời các năng lực nghề nghiệp chung và các năng lực nghề nghiệp đặc thù.
  • Thực hiện các giải pháp phát triển ĐNGV các học viện trong quân đội theo tiếp cận nguồn nhân lực và tiếp cận năng lực sẽ khắc phục được những hạn chế hiện thời, nâng cao chất lượng ĐNGV.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ giảng viên các học viện trong quân đội.
  • Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp phát triển ĐNGV các học viện trong quân đội theo tiếp cận năng lực.
  • Phạm vi nội dung: Quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng; đào tạo bồi dưỡng; đánh giá và tạo môi trường làm việc cho ĐNGV theo tiếp cận năng lực.
  • Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lí (CBQL), giảng viên (GV), chuyên gia và học viên tại các học viện quân đội.
  • Địa bàn khảo sát: 3 học viện quân đội gồm Học viện Chính trị, Học viện Hậu cần và Học viện Biên phòng.
  • Thời gian khảo sát: Từ tháng 1/2016 đến tháng 6/2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba hướng nghiên cứu chính:

                                  TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Nghiên cứu về phát triển          Nghiên cứu về tiếp cận           Nghiên cứu về phát triển ĐNGV
nguồn nhân lực & ĐNGV             năng lực & chuẩn nghề nghiệp     trong hệ thống trường Quân đội
(Nadler, Batal, OECD,             (Gardner, Burke, Arguelles,      (Ioblev, Rodionov, Chương Tư Nghị,
Cao Tuấn Anh, Đỗ Minh Cương...)   Trần Ngọc Giao, Meier...)        Mai Văn Hóa, Nguyễn Quang Phát...)

Các hướng nghiên cứu trước đây

Nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực và đội ngũ giảng viên

  • Nghiên cứu quốc tế: Christian Batal (Pháp) trong "Quản lí nguồn nhân lực trong khu vực nhà nước" trình bày lý thuyết phát triển nguồn nhân lực tổng thể từ kiểm kê, đánh giá đến nâng cao năng lực. Leonard Nadler (1980) đưa ra mô hình quản lí nguồn nhân lực với 3 nhiệm vụ: Phát triển nguồn nhân lực, Sử dụng nguồn nhân lực, và Môi trường nguồn nhân lực. Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) xác định 5 mặt chất lượng của nhà giáo (kiến thức bộ môn, kĩ năng sư phạm, tư duy phản ánh/tự phê bình, sự cảm thông tôn trọng, năng lực quản lí). NBPTS (Hoa Kỳ, 1987) ban hành văn bản "What teachers Should Know and Be Able to do" với 5 vấn đề cốt lõi. Victor Minichiello phân tích việc hình thành năng lực trong môi trường thay đổi. Catherine Armstrong phân tích hai nhiệm vụ giảng dạy và nghiên cứu. Linda Darling-Hammond nhấn mạnh tầm quan trọng của phát triển khả năng giảng dạy. David Kember và Lyn Gow đề xuất nghiên cứu hành động như một loại hình phát triển ĐNGV. Maria Hendriks cùng các cộng sự khẳng định phát triển ĐNGV là con đường nâng cao hiệu quả giáo dục đại học.
  • Nghiên cứu trong nước: Cao Tuấn Anh khẳng định phát triển ĐNGV là nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lược nhân lực đại học. Đỗ Minh Cương và Nguyễn Thị Doan (2001) nghiên cứu phát triển nhân lực giáo dục đại học. Nguyễn Lộc (đề tài B2006-37-02TĐ) xây dựng các định hướng phát triển nguồn nhân lực. Phạm Hồng Quang nghiên cứu vấn đề tạo động lực làm việc. Trần Xuân Bách nghiên cứu mối liên hệ giữa phát triển và đánh giá ĐNGV theo quy hoạch. Đặng Quốc Bảo, Đỗ Quốc Anh, Đinh Thị Kim Thoa biên soạn cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất người thầy. Lê Đức Ngọc đề xuất cơ chế và tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ. Võ Xuân Đàn khẳng định vị trí quyết định của ĐNGV đối với chất lượng đào tạo. Nguyễn Văn Hòa (đề tài B2001-ĐHH-01) đề xuất 6 nhóm giải pháp tại Đại học Huế. Nguyễn Văn Đệ nghiên cứu phát triển ĐNGV các trường đại học vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Đoàn Thị Thanh Thủy đề xuất 4 biện pháp chuẩn hóa ĐNGV đại học.

Nghiên cứu về tiếp cận năng lực trong giáo dục

  • Nghiên cứu quốc tế: John Burke (1989) nghiên cứu giáo dục dựa trên năng lực trong đào tạo nghề. Bowden và Masters phân tích giáo dục đại học dựa trên năng lực. Roger Harris, Barry Hobart, David Lundberg (1995) làm rõ sự khác biệt giữa lí thuyết và thực tiễn tiếp cận năng lực. Antonio Arguelles và Andrew Gonczi (2000) khảo cứu kinh nghiệm tại Mexico, Úc, Costa Rica, Pháp, New Zealand. Howard Gardner (1999) với thuyết đa trí tuệ (7 mặt biểu hiện) khẳng định năng lực phải được thể hiện qua hoạt động thực tế có thể đo lường. Hall và Alisa nghiên cứu năng lực giáo viên là chìa khóa chất lượng giáo dục. Sllulo (2008) với công trình "The Inspiring Teacher" nghiên cứu về phẩm chất truyền cảm hứng của giáo viên. Các tiêu chuẩn nghề nghiệp giáo viên tại Anh, Canada (British Columbia - 13 tiêu chí), Đức (10 năng lực thuộc 4 nhóm), Singapore (Susan Sclafani - 4 năng lực cốt lõi).
  • Nghiên cứu trong nước: Phạm Minh Hạc (2001) đề xuất nhóm năng lực nhân cách và năng lực tổ chức của giáo viên. Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam chỉ ra các khía cạnh ngoại ngữ, công nghệ thông tin, nghiên cứu khoa học gắn với thực tiễn. Trần Ngọc Giao (đề tài B2010-37-87TĐ) xây dựng khung năng lực cho cán bộ quản lí giáo dục các cấp. Trần Thị Tuyết Oanh xác định 4 nhóm năng lực: chuyên môn, xã hội, phương pháp, phát triển. Nguyễn Hữu Châu phân tích các năng lực chẩn đoán, đáp ứng, đánh giá, triển khai chương trình. Bernd Meier và Nguyễn Văn Cường (2005) nghiên cứu về năng lực hành động. Đặng Thành Hưng phân tích năng lực dự báo, điều chỉnh và biện quyết. Nguyễn Thị Kim Dung (2014) xác định 5 nhóm năng lực sư phạm cốt lõi. Trần Bá Hoành (2001) đề xuất đổi mới đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng giáo viên. Nguyễn Thị Mỹ Lộc phân tích lý tưởng sư phạm và mô hình tập thể đồng thuận.

Nghiên cứu về phát triển cán bộ, giảng viên quân đội

  • Nghiên cứu quốc tế: Ioblev M. nghiên cứu công tác đào tạo cán bộ quân đội của Đảng Cộng sản Liên Xô. Viện Lịch sử quân sự Bộ Quốc phòng Liên Xô (1973) tổng kết công tác đảng, công tác chính trị giai đoạn 1918–1973. I. Rodionov nghiên cứu tuyển chọn, đào tạo sĩ quan cấp cao. Chương Tư Nghị (Trung Quốc, 1986) trình bày công tác cán bộ quân đội theo phương châm "bốn hóa" (cách mạng hóa, trẻ hóa, tri thức hóa, chuyên nghiệp hóa).
  • Nghiên cứu trong nước: Đề tài của Tổng cục Chính trị (2008) do Mai Văn Hóa chủ nhiệm nghiên cứu bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ quản lý giáo dục quân đội. Nguyễn Quang Phát nghiên cứu phát triển ĐNGV và cán bộ khoa học tại Học viện Chính trị quân sự. Vũ Quang Lộc nghiên cứu quản lý giáo dục - đào tạo tại các học viện và trường sĩ quan quân đội. Các luận án nghiên cứu về cán bộ cơ sở quân đội, cán bộ chính trị phân đội, cán bộ quản lý giáo dục và cán bộ khoa học xã hội nhân văn trong quân đội.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào các trường sĩ quan hoặc trường quân sự quân khu, nghiên cứu ĐNGV theo góc độ cán bộ chính trị hoặc quản lý chung. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về phát triển ĐNGV tại các học viện quân đội theo tiếp cận năng lực, kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh giảng viên đại học với các năng lực đặc thù quân sự để xây dựng các giải pháp quản lý nguồn nhân lực đồng bộ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ

Khái niệm / Khung lý thuyết Định nghĩa và nội dung áp dụng trong luận án
Phát triển Phương thức vận động hay biến đổi tiến bộ nhằm tăng trưởng, tiến hóa, chuyển đổi, mở rộng, tạo ra sự biến đổi về chất (về thể chất, trí tuệ, tâm lý, tình cảm).
Đội ngũ giảng viên (ĐNGV) Tập hợp các nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học ở các cơ sở giáo dục đại học, gắn kết với nhau bằng hệ thống mục tiêu giáo dục, cùng chịu sự ràng buộc của quy chế hành chính nhà nước.
Năng lực (Competence / Competency) Khả năng kiến tạo, tích hợp và vận dụng hiệu quả tiềm năng của con người (kiến thức, kĩ năng, thái độ, niềm tin, thể lực, sự sẵn sàng hành động) để thực hiện một hoạt động hoặc ứng xử phù hợp trong tình huống cụ thể (KSA).
Khung năng lực Danh mục các năng lực cần và đủ để thực hiện một hoạt động nghề nghiệp xác định, làm căn cứ quản lý nhân sự và định hướng tự phát triển nghề nghiệp.
Năng lực nghề nghiệp GV Khả năng tiếp nhận, tích hợp và vận dụng hiệu quả tiềm năng bản thân để ứng phó với các tình huống sư phạm, thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và đạt mục tiêu giáo dục.
Tiếp cận năng lực Cách tiếp cận dựa trên kết quả đầu ra (NIER, 1999), xác định rõ những gì người học/người lao động cần biết và làm được; lấy giảng viên làm giá trị cốt lõi để phát triển.
Mô hình quản lí nhân lực áp dụng Mô hình quản lí nguồn nhân lực Michigan và mô hình của Leonard Nadler (1980) gồm 3 chức năng: Phát triển nhân lực, Sử dụng nhân lực và Môi trường nhân lực.

Cấu trúc khung năng lực của giảng viên các học viện quân đội

Căn cứ Thông tư số 66/2017/TT-BQP ngày 30/3/2017 của Bộ Quốc phòng ban hành Tiêu chuẩn chức danh sĩ quan chuyên môn – kĩ thuật – nghiệp vụ và đặc thù đào tạo quân sự, luận án xác định khung năng lực gồm 8 thành tố:

  1. Năng lực chuyên môn.
  2. Năng lực sư phạm.
  3. Năng lực phát triển và hướng dẫn sử dụng chương trình đào tạo.
  4. Năng lực nghiên cứu khoa học.
  5. Năng lực phát triển nghề nghiệp.
  6. Năng lực am hiểu về kiến thức quốc phòng an ninh.
  7. Năng lực am hiểu về thực tiễn và nghệ thuật quân sự.
  8. Năng lực quản lí, chỉ huy.

Nội dung quản lý phát triển ĐNGV theo tiếp cận năng lực

Bao gồm 6 khâu liên kết chặt chẽ:

  1. Quy hoạch phát triển ĐNGV;
  2. Tuyển chọn ĐNGV;
  3. Sử dụng ĐNGV;
  4. Đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV;
  5. Đánh giá thực hiện nhiệm vụ của ĐNGV;
  6. Thực hiện chính sách tạo động lực làm việc và xây dựng môi trường thuận lợi.

Phương pháp nghiên cứu

                              HỆ THỐNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp luận                     Phương pháp nghiên cứu               Phương pháp nghiên cứu
& Tiếp cận nghiên cứu                lí luận                              thực tiễn & Thống kê
- Duy vật biện chứng & lịch sử       - Phân tích, tổng hợp tài liệu       - Điều tra bảng hỏi (Likert 5)
- Tiếp cận hệ thống                  - Khái quát hóa lí thuyết            - Phỏng vấn sâu định tính
- Tiếp cận lịch sử - logic           - Phương pháp chuyên gia             - Xin ý kiến chuyên gia
- Tiếp cận quản lí nguồn nhân lực                                         - Khảo nghiệm & Thử nghiệm
- Tiếp cận năng lực                                                       - Thống kê SPSS 20.0, Excel
  • Phương pháp luận: Dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp 4 cách tiếp cận: tiếp cận hệ thống, tiếp cận lịch sử - logic, tiếp cận quản lí nguồn nhân lực, tiếp cận năng lực.
  • Phương pháp nghiên cứu lí luận: Thu thập, phân tích, so sánh, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu hỏi theo thang đo Likert 5 mức độ dành cho cán bộ quản lí, giảng viên, chuyên gia và học viên nhằm khảo sát thực trạng năng lực, các khâu phát triển ĐNGV và các yếu tố ảnh hưởng.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Sử dụng đề cương phỏng vấn đối với cán bộ quản lý (15–20 phút) và giảng viên, cán bộ chuyên trách (dưới 30 phút) để thu thập thông tin định tính bổ trợ.
  • Phương pháp xin ý kiến chuyên gia: Tham vấn các nhà khoa học giáo dục, chuyên gia quản lý giáo dục quân sự để hoàn thiện khung lí luận, bộ công cụ đo và hệ thống giải pháp.
  • Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm: Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của 7 giải pháp; thực hiện thử nghiệm thực tế giải pháp trên nhóm giảng viên để đánh giá hiệu quả trước và sau can thiệp.
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm SPSS (Statistical Package for Social Sciences) phiên bản 20.0 và Microsoft Excel để tính tần suất, điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn (ĐLC), trung vị, kiểm định phân phối mẫu độc lập và kiểm định tương quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về phát triển đội ngũ giảng viên các học viện trong quân đội theo tiếp cận năng lực

Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý luận của đề tài thông qua các nội dung:

  • Tổng quan lịch sử nghiên cứu: Phân tích các công trình nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực của Christian Batal, Leonard Nadler; các quan điểm về chuẩn nghề nghiệp của OECD, NBPTS; các mô hình phát triển năng lực của John Burke, Howard Gardner, Bernd Meier, Nguyễn Thị Kim Dung; các nghiên cứu về giáo dục quân sự của Ioblev, Rodionov, Chương Tư Nghị, Mai Văn Hóa, Nguyễn Quang Phát.
  • Xác lập hệ thống khái niệm: Định nghĩa chuẩn xác về phát triển, giảng viên, đội ngũ giảng viên, năng lực (KSA), khung năng lực, tiếp cận năng lực và phát triển ĐNGV theo tiếp cận năng lực.
  • Đặc thù lao động và chuẩn chức danh: Phân tích Thông tư số 66/2017/TT-BQP, chỉ rõ lao động của giảng viên học viện quân đội vừa mang tính chất lao động sư phạm đại học (nghiên cứu, giảng dạy), vừa mang tính chất quân sự đặc thù (huấn luyện sẵn sàng chiến đấu, nghệ thuật quân sự, kỷ luật nghiêm ngặt, rèn luyện chỉ huy).
  • Thiết lập khung năng lực: Xác định cấu trúc 8 năng lực cốt lõi của giảng viên học viện quân đội.
  • Quy trình quản lý nhân lực: Làm rõ 6 nội dung phát triển ĐNGV theo tiếp cận năng lực (quy hoạch, tuyển chọn, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá, tạo động lực) và 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng (chủ trương chính sách; yêu cầu nhiệm vụ học viện; điều kiện môi trường cơ sở vật chất; điều lệ học viện; năng lực nội tại của ĐNGV).

Chương 2: Cơ sở thực tiễn phát triển đội ngũ giảng viên các học viện trong quân đội theo tiếp cận năng lực

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại 3 đơn vị: Học viện Chính trị, Học viện Hậu cần và Học viện Biên phòng từ tháng 1/2016 đến tháng 6/2018.

                              KHẢO SÁT THỰC TRẠNG (01/2016 - 06/2018)
Địa bàn khảo sát:                        Đối tượng khảo sát:                      Nội dung khảo sát:
- Học viện Chính trị                     - Cán bộ quản lí (Bảng 2.1)              - Quy mô, cơ cấu (Bảng 2.5)
- Học viện Hậu cần                       - Giảng viên (Bảng 2.2)                  - Thực trạng năng lực (Bảng 2.6)
- Học viện Biên phòng                    - Chuyên gia & Học viên                  - 6 nội dung phát triển (Bảng 2.7-2.13)
                                                                                  - Các yếu tố ảnh hưởng (Bảng 2.14)

Nội dung phân tích thực trạng bao gồm:

  • Quy mô và cơ cấu ĐNGV (Bảng 2.5): Thống kê số lượng, độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn (tiến sĩ, thạc sĩ, cử nhân), học hàm (GS, PGS) và chức danh giảng viên tại 3 học viện.
  • Thực trạng năng lực của ĐNGV (Bảng 2.6): Đánh giá mức độ đạt được của ĐNGV theo 8 năng lực trong khung năng lực đề xuất thông qua điểm trung bình và độ lệch chuẩn từ đánh giá của CBQL và tự đánh giá của GV.
  • Thực trạng các khâu phát triển ĐNGV:
    • Quy hoạch ĐNGV (Bảng 2.7, Biểu đồ 2.1, 2.2): Đánh giá việc xây dựng tầm nhìn, dự báo nhu cầu và lập kế hoạch tạo nguồn.
    • Tuyển chọn ĐNGV (Bảng 2.8, Biểu đồ 2.3, 2.4): Khảo sát tiêu chí tuyển chọn, quy trình kiểm tra năng lực sư phạm và năng lực thực tế.
    • Sử dụng ĐNGV (Bảng 2.9, Biểu đồ 2.5, 2.6): Đánh giá công tác bố trí giảng dạy, phân công nghiên cứu khoa học và luân chuyển thực tế tại đơn vị cơ sở.
    • Đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV (Bảng 2.10, 2.11, Biểu đồ 2.7–2.10): Phân tích nội dung bồi dưỡng (chuyên môn, sư phạm, ngoại ngữ, CNTT, quân sự) và các hình thức tổ chức đào tạo.
    • Đánh giá thực hiện nhiệm vụ (Bảng 2.12, Biểu đồ 2.11, 2.12): Khảo sát quy trình, tiêu chí đánh giá theo chuẩn chức danh và phản hồi kết quả đánh giá.
    • Chính sách tạo động lực (Bảng 2.13, Biểu đồ 2.13, 2.14): Đánh giá mức độ đáp ứng của chế độ đãi ngộ vật chất, khen thưởng tinh thần và điều kiện làm việc.
  • Yếu tố ảnh hưởng và đánh giá chung (Bảng 2.14, 2.15, Biểu đồ 2.15): Phân tích tác động của các yếu tố chủ quan, khách quan; khái quát các mặt mạnh, hạn chế còn tồn tại và chỉ rõ nguyên nhân làm cơ sở cho chương giải pháp.

Chương 3: Giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên các học viện trong quân đội theo tiếp cận năng lực

Chương 3 đề xuất định hướng, nguyên tắc và hệ thống giải pháp cụ thể:

5 nguyên tắc đề xuất giải pháp

  1. Đảm bảo đúng chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước, Quy định của Quân đội.
  2. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển.
  3. Đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ.
  4. Đảm bảo hiệu quả.
  5. Đảm bảo tính khả thi.

Hệ thống 7 giải pháp phát triển ĐNGV

                           HỆ THỐNG 7 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐNGV
Giải pháp 1  Giải pháp 2  Giải pháp 3  Giải pháp 4      Giải pháp 5  Giải pháp 6  Giải pháp 7
Xây dựng     Phát huy    Đổi mới     Đào tạo, bồi     Quy hoạch    Đổi mới     Đổi mới
chuẩn/khung  vai trò     tuyển dụng  dưỡng thường     phát triển   đánh giá,   chính sách
năng lực     chủ thể     & sử dụng   xuyên theo       theo tiếp    xếp loại    đãi ngộ &
giảng viên   quản lý     theo KNL    năng lực         cận NL       theo NL     tạo động lực
  • Giải pháp 1: Đề xuất bộ tiêu chuẩn, tiêu chí về năng lực đội ngũ giảng viên các học viện trong quân đội theo tiếp cận năng lực, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
  • Giải pháp 2: Phát huy vai trò của các chủ thể quản lí trong phát triển đội ngũ giảng viên.
  • Giải pháp 3: Chỉ đạo đổi mới tuyển dụng và sử dụng đội ngũ giảng viên theo khung năng lực.
  • Giải pháp 4: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giảng viên các học viện trong quân đội dựa vào năng lực.
  • Giải pháp 5: Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên các học viện trong quân đội theo tiếp cận năng lực.
  • Giải pháp 6: Chỉ đạo cải tiến phương pháp đánh giá, xếp loại đội ngũ giảng viên các học viện trong quân đội theo năng lực và phản hồi thông tin để cải tiến.
  • Giải pháp 7: Đổi mới chính sách đãi ngộ, tạo động lực cho giảng viên nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ.

Khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp

  • Khảo nghiệm: Luận án tiến hành khảo nghiệm về mức độ cấp thiết (Bảng 3.1) và mức độ khả thi (Bảng 3.2) của 7 giải pháp, tính toán hệ số tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi (Bảng 3.3).
  • Thử nghiệm: Lựa chọn giải pháp can thiệp cụ thể trên nhóm khách thể thử nghiệm (Bảng 3.4), đo lường năng lực giảng viên trước thử nghiệm (Bảng 3.5) và sau thử nghiệm (Bảng 3.6), kiểm định tương quan so sánh kết quả (Bảng 3.7) để khẳng định tính hiệu quả thực tế của giải pháp đề xuất.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lí luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lí luận về quản lí phát triển nguồn nhân lực trong các cơ sở giáo dục đại học quân sự dựa trên tiếp cận năng lực.
  • Xác định cấu trúc khung năng lực đặc thù của giảng viên các học viện quân đội gồm 8 thành tố năng lực, kết hợp giữa năng lực giảng dạy đại học nói chung và năng lực quân sự, quốc phòng chuyên biệt.
  • Làm rõ nội dung 6 khâu trong quy trình quản lý phát triển ĐNGV theo tiếp cận năng lực và hệ thống hóa các yếu tố tác động đến quá trình này.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện về quy mô, cơ cấu, chất lượng năng lực của ĐNGV và thực trạng công tác quản lý phát triển ĐNGV tại 3 học viện quân đội tiêu biểu (Học viện Chính trị, Học viện Hậu cần, Học viện Biên phòng) giai đoạn 2016–2018.
  • Đề xuất hệ thống 7 giải pháp đồng bộ, có mối quan hệ chặt chẽ từ khâu chuẩn hóa tiêu chí năng lực, lập quy hoạch, tuyển dụng, bố trí sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá xếp loại đến đãi ngộ tạo động lực.
  • Cung cấp số liệu khảo nghiệm và thử nghiệm thực chứng khẳng định tính cấp thiết, tính khả thi và hiệu quả ứng dụng của các giải pháp trong thực tế quản lý tại các học viện quân đội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khảo sát thực tiễn của luận án được giới hạn tại 3 học viện trong quân đội (Học viện Chính trị, Học viện Hậu cần, Học viện Biên phòng) trong khoảng thời gian từ tháng 1/2016 đến tháng 6/2018. Do đặc thù bảo mật và phạm vi nghiên cứu, số liệu khảo sát chưa bao quát toàn bộ tất cả các học viện, viện nghiên cứu và các trường sĩ quan khác trong toàn quân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu, khảo sát đến các học viện kỹ thuật chuyên ngành, các trường sĩ quan quân binh chủng và trường quân sự quân khu; tiếp tục cập nhật và hoàn thiện khung năng lực giảng viên quân đội thích ứng với yêu cầu tác chiến công nghệ cao, tác chiến không gian mạng và chuyển đổi số trong giáo dục quân sự.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều đối tượng:

  • Cơ quan quản lý và lãnh đạo các học viện, trường quân đội: Tham khảo khung năng lực 8 thành tố và quy trình 7 giải pháp để xây dựng quy hoạch, đổi mới công tác tuyển dụng, thiết kế chương trình bồi dưỡng và đổi mới phương pháp đánh giá giảng viên theo kết quả đầu ra.
  • Giảng viên tại các học viện quân đội: Sử dụng khung năng lực như một công cụ tự đánh giá, định vị năng lực bản thân để xây dựng kế hoạch tự học tập, tự bồi dưỡng và phát triển nghề nghiệp.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lí luận về phát triển nhân lực theo tiếp cận năng lực, phương pháp xây dựng công cụ khảo sát (thang đo Likert 5 mức độ), kỹ thuật xử lý số liệu bằng SPSS 20.0 và thiết kế quy trình thử nghiệm thực nghiệm giải pháp giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung năng lực của giảng viên các học viện quân đội theo đề xuất của luận án gồm những thành phần nào?

Khung năng lực gồm 8 năng lực cốt lõi: (1) Năng lực chuyên môn; (2) Năng lực sư phạm; (3) Năng lực phát triển và hướng dẫn sử dụng chương trình đào tạo; (4) Năng lực nghiên cứu khoa học; (5) Năng lực phát triển nghề nghiệp; (6) Năng lực am hiểu về kiến thức quốc phòng an ninh; (7) Năng lực am hiểu về thực tiễn và nghệ thuật quân sự; (8) Năng lực quản lí, chỉ huy.

2. Dữ liệu thực trạng của luận án được khảo sát tại những cơ sở nào và trong thời gian nào?

Dữ liệu được khảo sát tại 3 học viện quân đội: Học viện Chính trị, Học viện Hậu cần và Học viện Biên phòng; thời gian khảo sát diễn ra từ tháng 1/2016 đến tháng 6/2018.

3. Tác giả đề xuất bao nhiêu giải pháp và giải pháp trọng tâm đầu tiên là gì?

Tác giả đề xuất 7 giải pháp đồng bộ. Giải pháp 1 là: "Đề xuất bộ tiêu chuẩn, tiêu chí về năng lực đội ngũ giảng viên các học viện trong quân đội theo tiếp cận năng lực, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục."

4. Những bất cập chính của đội ngũ giảng viên quân đội được tác giả nêu ra khi chọn đề tài là gì?

Văn bản chỉ ra các hạn chế: ĐNGV còn thiếu so với yêu cầu; trình độ chuyên môn giữa các khoa chưa đồng đều, kỹ năng sư phạm của một số giảng viên còn hạn chế; công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực sư phạm chưa thường xuyên; yêu cầu đào tạo một số ngành đặc thù mới (tác chiến điện tử, không gian mạng) đặt ra thách thức lớn về năng lực.

5. Phương pháp và công cụ thống kê nào được sử dụng để phân tích dữ liệu trong luận án?

Luận án sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để tính toán tần suất, điểm trung bình, độ lệch chuẩn, trung vị, kiểm định phân phối mẫu độc lập và phần mềm Microsoft Excel để quản lý dữ liệu, vẽ biểu đồ và lập các bảng thống kê.


Kết luận

Luận án của tác giả Đinh Xuân Hanh là công trình nghiên cứu chuyên sâu về quản lý giáo dục quân sự, vận dụng lý thuyết phát triển nguồn nhân lực và tiếp cận năng lực vào thực tiễn các học viện trong quân đội. Tác giả đã xây dựng cơ sở lý luận vững chắc, xác lập khung 8 năng lực đặc thù của giảng viên quân đội và đánh giá toàn diện thực trạng tại 3 học viện lớn trong giai đoạn 2016–2018. Hệ thống 7 giải pháp được đề xuất đảm bảo tính hệ thống, kế thừa và đã được kiểm chứng thông qua khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi cũng như thử nghiệm thực tế. Công trình đóng góp cả về mặt học thuật lý luận lẫn giá trị ứng dụng thực tiễn trong công tác kiện toàn, nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên quân đội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.