Luận văn quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn giáo dục cho giáo viên chủ nhiệm THCS huyện Lục Yên, Yên Bái

Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn giáo dục cho giáo viên chủ nhiệm các trường THCS tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.

Chuyên ngành

Quản lí giáo dục

Tác giả

Nguyễn Ngọc Sơn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

160
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về bồi dưỡng năng lực tư vấn giáo dục cho GVCN THCS

Năng lực tư vấn giáo dục giữ vai trò then chốt đối với giáo viên chủ nhiệm lớp trung học cơ sở. Đây là khả năng nhận diện, phân tích và đồng hành cùng học sinh. Lứa tuổi trung học cơ sở trải qua nhiều biến đổi tâm lý phức tạp. Các em dễ gặp khủng hoảng tuổi dậy thì, áp lực học tập và xung đột quan hệ đồng trang lứa. Giáo viên chủ nhiệm chính là điểm tựa hỗ trợ tinh thần vững chắc. Tại huyện Lục Yên, hoạt động này càng mang ý nghĩa cấp thiết. Địa bàn có nhiều xã vùng cao với học sinh dân tộc thiểu số. Rào cản văn hóa và ngôn ngữ đặt ra nhiều thách thức mới. Do đó, bồi dưỡng năng lực tư vấn giáo dục trở thành nhiệm vụ trọng tâm của các trường. Hoạt động bồi dưỡng giúp thầy cô cập nhật kiến thức tâm lý học đường. Giáo viên được trang bị kỹ năng lắng nghe tích cực và giải tỏa căng thẳng cho học trò. Quản lý quá trình bồi dưỡng bảo đảm tính hệ thống và hiệu quả lâu dài. Cán bộ quản lý cần định hướng đúng mục tiêu, nội dung và hình thức đào tạo. Đội ngũ giáo viên chủ nhiệm được nâng tầm kỹ năng sư phạm thực chiến. Nhà trường nhờ vậy xây dựng được không gian giáo dục an toàn, hạnh phúc và thân thiện.

1.1. Khái niệm và cấu trúc năng lực tư vấn giáo dục

Năng lực tư vấn giáo dục là tổ hợp kiến thức, kỹ năng và thái độ sư phạm. Yếu tố này giúp giáo viên trợ giúp học sinh giải quyết khó khăn cá nhân. Cấu trúc năng lực gồm ba thành tố cốt lõi. Thứ nhất là tri thức về tâm lý lứa tuổi và phương pháp tham vấn. Thứ hai là nhóm kỹ năng nghiệp vụ thực hành. Nhóm kỹ năng này bao gồm lắng nghe, thấu cảm, đặt câu hỏi và gợi mở giải pháp. Thứ ba là thái độ tôn trọng, bảo mật thông tin và lòng kiên nhẫn. Năng lực này quyết định mức độ gắn kết giữa thầy và trò. Người thầy vừa là nhà sư phạm, vừa là chuyên gia tham vấn tâm lý đáng tin cậy.

1.2. Vai trò của công tác quản lý bồi dưỡng tại địa phương

Công tác quản lý đóng vai trò điều phối toàn bộ hoạt động đào tạo bồi dưỡng. Cán bộ quản lý trường học định hình tiêu chuẩn nghiệp vụ cần đạt. Quản lý khoa học giúp các khóa tập huấn đi vào chiều sâu thực chất. Hoạt động này khắc phục triệt để tình trạng bồi dưỡng mang tính hình thức. Tại các cơ sở giáo dục huyện Lục Yên, việc quản lý tốt giúp phân bổ hợp lý nguồn lực. Nhà trường chủ động sắp xếp thời gian hợp lý cho thầy cô tham gia. Nhờ quy trình giám sát chặt chẽ, giáo viên chuyển hóa kiến thức thành kỹ năng cụ thể. Điều này nâng cao rõ rệt hiệu quả xử lý tình huống thực tế tại lớp học.

II. Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn ở huyện Lục Yên

Khảo sát thực tế tại các trường trung học cơ sở huyện Lục Yên phản ánh nhiều khía cạnh đáng chú ý. Huyện Lục Yên là huyện miền núi phía đông bắc tỉnh Yên Bái. Điều kiện kinh tế xã hội tại nhiều xã còn nhiều thiếu thốn. Học sinh là con em đồng bào thiểu số chiếm tỷ lệ lớn. Nhiều phụ huynh phải đi làm ăn xa nhà quanh năm. Trẻ em đối mặt với sự thiếu hụt chăm sóc từ gia đình. Điều này khiến tâm lý học sinh diễn biến phức tạp. Tình trạng bỏ học sớm, kết hôn sớm hoặc tự ti học đường vẫn tiềm ẩn. Tuy nhiên, công tác bồi dưỡng giáo viên chủ nhiệm vẫn tồn tại nhiều hạn chế. Việc khảo sát nhu cầu giáo viên trước đợt tập huấn chưa thực hiện kỹ lưỡng. Nội dung bồi dưỡng nặng tính lý thuyết hàn lâm và thiếu tính thực hành. Thời lượng dành cho rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống thực tế còn ít. Mặt khác, cơ chế kiểm tra và đánh giá sau bồi dưỡng chưa đồng bộ. Nhà trường chủ yếu đánh giá qua bài thu hoạch viết tay hoặc điểm danh. Sự chuyển biến về hành vi ứng xử sư phạm của giáo viên chưa được đo lường chuẩn xác. Nguồn lực kinh phí và tài liệu hướng dẫn chuyên sâu vẫn còn eo hẹp.

2.1. Khó khăn đặc thù của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm vùng cao

Đội ngũ giáo viên chủ nhiệm tại Lục Yên chịu áp lực công việc nặng nề. Thầy cô vừa giảng dạy chuyên môn vừa gánh vác việc quản lý lớp. Đa số giáo viên chưa trải qua đào tạo chuyên sâu về tâm lý học đường. Thầy cô chủ yếu tư vấn học sinh theo kinh nghiệm cá nhân tự phát. Rào cản về phong tục tập quán địa phương gây nhiều trở ngại cho tiếp cận học sinh. Nhiều giáo viên trẻ thiếu kỹ năng thấu hiểu tâm lý trẻ em dân tộc thiểu số. Cơ sở vật chất tại các điểm trường lẻ còn nhiều thiếu thốn. Nhà trường thiếu phòng tư vấn tâm lý riêng biệt để học sinh chia sẻ khúc mắc cá nhân.

2.2. Bất cập trong các khâu quản lý hoạt động bồi dưỡng

Khâu quản lý bồi dưỡng tại một số trường học còn mang tính rập khuôn. Việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chưa bám sát đặc điểm tâm lý học sinh vùng cao. Cán bộ quản lý chưa đa dạng hóa các hình thức tập huấn chuyên môn. Các buổi tập huấn tập trung thường khô cứng và ít tương tác. Hình thức học trực tuyến gặp khó khăn do đường truyền internet vùng sâu thiếu ổn định. Công tác kiểm tra giám sát sau khóa bồi dưỡng bị buông lỏng. Nhà trường chưa xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực tư vấn cụ thể. Kết quả bồi dưỡng chưa gắn chặt chẽ với công tác thi đua và khen thưởng giáo viên.

III. Giải pháp quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn giáo dục cho GVCN

Để khắc phục bất cập, nhà trường cần triển khai đồng bộ các giải pháp quản lý. Trước hết, ban giám hiệu cần đổi mới khâu lập kế hoạch bồi dưỡng. Kế hoạch đào tạo phải dựa trên nhu cầu thực tế của từng khối lớp. Cán bộ quản lý cần tích hợp nội dung tư vấn vào sinh hoạt chuyên môn định kỳ. Nội dung bồi dưỡng phải tập trung vào các tình huống thực tiễn. Những chuyên đề về bạo lực học đường, áp lực học tập và hướng nghiệp cần được chú trọng. Thứ hai, phương pháp bồi dưỡng cần chuyển đổi theo hướng tương tác đa chiều. Nhà trường nên tổ chức các buổi diễn án học đường hoặc đóng vai tình huống. Thầy cô được trực tiếp thực hành xử lý các khúc mắc tâm lý của học sinh. Hình thức học trực tuyến kết hợp trực tiếp giúp tối ưu thời gian di chuyển. Cuối cùng, khâu kiểm tra và đánh giá kết quả cần được chuẩn hóa toàn diện. Ban giám hiệu thiết lập bộ tiêu chuẩn năng lực tư vấn rõ ràng. Nhà trường theo dõi sự thay đổi thái độ và kỹ năng của giáo viên sau bồi dưỡng. Cơ chế tuyên dương và khen thưởng kịp thời sẽ khích lệ tinh thần tự học của đội ngũ sư phạm.

3.1. Đổi mới nội dung và đa dạng hóa hình thức bồi dưỡng

Nội dung bồi dưỡng cần bám sát thực tiễn công tác chủ nhiệm tại địa bàn vùng cao. Chương trình tập huấn cần lồng ghép kiến thức tâm lý tộc người và phong tục địa phương. Giáo viên cần được huấn luyện kỹ năng phát hiện dấu hiệu trầm cảm và sang chấn tâm lý. Hình thức bồi dưỡng cần linh hoạt, kết hợp thảo luận chuyên đề và nghiên cứu trường hợp cụ thể. Các buổi sinh hoạt cụm trường là cơ hội quý báu để trao đổi kinh nghiệm. Thầy cô cùng phân tích các ca tư vấn thực tế khó khăn. Mô hình học tập qua trải nghiệm giúp giáo viên tiếp thu kiến thức tự nhiên và khắc sâu kỹ năng nghiệp vụ.

3.2. Hoàn thiện quy trình kiểm tra và đánh giá kết quả

Quy trình kiểm tra đánh giá phải chuyển trọng tâm từ lý thuyết sang sản phẩm thực tế. Cán bộ quản lý cần quan sát giờ sinh hoạt lớp và hoạt động tư vấn trực tiếp. Nhà trường thu thập ý kiến phản hồi ẩn danh từ học sinh và phụ huynh. Phiếu khảo sát mức độ hài lòng giúp đánh giá độ hiệu quả của giáo viên chủ nhiệm. Hồ sơ tư vấn học sinh của giáo viên cần được kiểm tra định kỳ một cách khoa học. Việc đánh giá khách quan giúp xác định chính xác những lỗ hổng kỹ năng cần bổ khuyết. Từ đó, ban giám hiệu tiếp tục điều chỉnh kế hoạch đào tạo cho các chu kỳ tiếp theo.

IV. Kết luận và định hướng ứng dụng tại THCS huyện Lục Yên

Nâng cao chất lượng quản lý bồi dưỡng là chìa khóa phát triển giáo dục bền vững. Đối với huyện miền núi Lục Yên, công tác này mang giá trị nhân văn sâu sắc. Đội ngũ giáo viên chủ nhiệm có năng lực tư vấn vững vàng sẽ là chỗ dựa tin cậy cho học trò. Các thầy cô giúp giảm thiểu tỷ lệ học sinh bỏ học giữa chừng. Những xung đột học đường được hóa giải kịp thời ngay từ sớm. Ứng dụng đồng bộ các giải pháp quản lý giúp nâng cao tính chủ động của nhà trường. Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Lục Yên cần đóng vai trò định hướng vĩ mô. Các trường cơ sở cần chủ động liên kết và chia sẻ nguồn lực đào tạo. Việc xây dựng văn hóa chia sẻ kinh nghiệm trong sư phạm là điều cốt yếu. Đổi mới bồi dưỡng không chỉ là trách nhiệm của người làm công tác quản lý. Đây là hành trình hoàn thiện chuyên môn liên tục của từng nhà giáo. Sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội tạo bệ đỡ vững chắc cho học sinh. Chất lượng giáo dục toàn diện của huyện Lục Yên sẽ từng bước được nâng tầm vững chắc.

4.1. Bài học kinh nghiệm cho cán bộ quản lý trường học

Bài học đầu tiên là phải thấu hiểu sâu sắc tâm tư của đội ngũ giáo viên. Cán bộ quản lý cần khích lệ thay vì áp đặt mệnh lệnh hành chính khô cứng. Kế hoạch đào tạo phải linh hoạt theo thực tế từng trường học cụ thể. Sự đồng hành của lãnh đạo tạo động lực mạnh mẽ cho giáo viên học tập. Bài học thứ hai là đề cao tính thực chất trong đánh giá kết quả. Không chạy theo thành tích ảo hay báo cáo số lượng đơn thuần. Hiệu quả tư vấn phải được đo bằng sự tiến bộ tâm lý của học sinh. Xây dựng môi trường sư phạm dân chủ là nền tảng cốt lõi cho mọi đổi mới.

4.2. Khuyến nghị nhân rộng mô hình tại các huyện miền núi

Mô hình quản lý bồi dưỡng tại Lục Yên có giá trị nhân rộng cao. Các huyện vùng cao tỉnh Yên Bái có nhiều nét tương đồng về điều kiện giáo dục. Sở Giáo dục và Đào tạo cần ban hành khung năng lực tư vấn chung cho cấp học. Tài liệu tập huấn cần biên soạn phù hợp với bối cảnh văn hóa vùng cao. Các địa phương cần ưu tiên bố trí kinh phí cho công tác bồi dưỡng giáo viên. Việc đầu tư phòng tư vấn học đường tại các trường là vô cùng cấp bách. Sự kết nối mạng lưới chuyên gia tâm lý sẽ trợ lực đắc lực cho giáo viên. Đây là bước đi chiến lược để nâng cao chất lượng giáo dục vùng khó.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

11/10/2026
Quản lí hoạt động bồi dưỡng năng lực tư vấn giáo dục cho giáo viên chủ nhiệm lớp ở các trường trung học cơ sở huyện lục yên tỉnh yên bái

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục luận văn đƣợc cấu trúc thành ba chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dƣỡng năng lực tƣ vấn giáo dục cho giáo viên chủ nhiệm lớp ở trƣờng trung học cơ sở. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dƣỡng năng lực tƣ vấn giáo dục cho giáo viên chủ nhiệm lớp ở trƣờng trung học cơ sở huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng năng lực tƣ vấn giáo dục cho giáo viên chủ nhiệm lớp ở trƣờng trung học cơ sở huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.

5 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC TƢ VẤN GIÁO DỤC CHO GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Những nghiên cứu về năng lực tư vấn giáo dục của giáo viên và giáo viên chủ nhiệm lớp Lịch sử nghiệp vụ tƣ vấn học đƣờng đƣợc ghi nhận xuất phát và lớn mạnh ở Mỹ, từ công tác hƣớng nghiệp trong học đƣờng vào những năm đầu của thế kỷ 20. Davis đƣợc coi là ngƣời đầu tiên đề xuất một chƣơng trình hƣớng nghiệp trong trƣờng học có hệ thống.

Theo tác giả, cần thiết phải có một chƣơng trình hƣớng nghiệp đƣợc xây dựng một cách bài bản, có hệ thống trong trƣờng phổ thông để hỗ trợ học sinh trong việc định hƣớng nghề nghiệp trong tƣơng lai [37]. Frank Parsons đƣợc coi là cha đẻ của hƣớng nghiệp, ông là ngƣời khởi đầu trào lƣu tƣ vấn hƣớng nghiệp, với phòng tƣ vấn tâm lý về nghề nghiệp, ông đã sử dụng các khái niệm của tâm lý học nhƣ những đặc điểm khí chất, tính khí của mỗi con ngƣời và đối chiếu với những nhân tố đƣợc xem là những yêu cầu cơ bản của nghề nghiệp để đánh giá sự phù hợp, các lý thuyết tâm lý về những xung động của vô thức, sau đó phát triển thành ngành học [36]. Năm 1997, tiêu chuẩn quốc gia dành cho các chƣơng trình tƣ vấn học đƣờng (National Standards for 8 School Counseling Programs) ra đời và kể từ đó ngành tƣ vấn học đƣờng đƣợc xem nhƣ là đã hoàn thiện. Hiện nay, hiệp hội các nhà tƣ vấn học đƣờng Hoa Kì (ASCA) đƣợc xem là nguồn tham khảo và kiểu mẫu cho chƣơng trình tƣ vấn tâm lí học đƣờng của hầu hết các nƣớc trên thế giới.

Tác giả Abdul Malek Abdul Rahman với mong muốn làm rõ mức độ năng lực của các tƣ vấn viên tại các trƣờng trung học ở bang Perak, Malaysia. Kết qủa nghiên cứu khẳng định: Trình độ của tƣ vấn viên có năng lực sẽ ảnh hƣởng lớn đến sự phát triển nhân cách của HS vì tƣ vấn viên phải cung cấp dịch vụ tốt nhất trong việc hƣớng dẫn và tƣ vấn cho HS, đồng thời hoàn thành vai trò cố vấn chuyên nghiệp trong việc xây dựng thế hệ nhân cách tích cực trong tƣơng lai [31]. 6 Có thể thấy những nghiên cứu trên đã đề cập đến các vấn đề về tƣ vấn tâm lý; tƣ vấn tâm lý học đƣờng; vai trò của ngƣời giáo viên trong việc hỗ trợ học sinh; những phẩm chất, năng lực cần có của một tƣ vấn viên; công tác bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên. Tuy nhiên, những nghiên cứu trên chƣa đề cập đến công tác bồi dƣỡng năng lực TVGD cho GVCN lớp ở trƣờng THCS.

Vì vậy, luận văn sẽ tiếp tục khai thác, làm rõ khía cạnh này. Ở Việt Nam, công tác tƣ vấn giáo dục trong các nhà trƣờng đã đƣợc quan tâm. Từ những năm 1975-1976 chủ yếu là hoạt động tƣ vấn hƣớng nghiệp. Năm 1997, cơ quan UNICEF hỗ trợ Ủy ban bảo vệ chăm sóc trẻ em Hà Nội, mở khóa tập huấn đầu tiên về tƣ vấn tâm lý, cho cán bộ tƣ vấn trẻ em phía bắc và một số cán bộ phía nam gồm Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Tháp và Thừa Thiên Huế.

Năm 2005 theo tinh thần công văn 2564/HSSV ngày 5/4/2005 và công văn 9971/BGD&ĐT ngày 28/10/2005 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, xác định “Tƣ vấn cho học sinh, sinh viên là phƣơng pháp tác động mang tính định hƣớng giáo dục tới những học sinh, sinh viên đang có những khó khăn tâm lý, tình cảm, những bức xúc của lứa tuổi cần đƣợc giải đáp, những vƣớng mắc trong học tập, sinh hoạt, trong hƣớng nghiệp, trong tìm kiếm việc làm…”. Ủy ban quốc tế về giáo dục thế kỷ XXI của UNESCO (1996) đã khẳng định: “Thầy giáo là yếu tố quyết định hàng đầu đối với chất lƣợng giáo dục. Do đó, muốn phát triển giáo dục thì trƣớc hết và trên hết phải phát triển đội ngũ GV về cả số lƣợng và chất lƣợng [27]. Hoạt động tƣ vấn giáo dục đã đƣợc đề cập đến với nhiều khía cạnh khác nhau.

Trong tài liệu “Công tác chủ nhiệm lớp ở trƣờng phổ thông”, tác giả Hà Nhật Thăng có đề cập đến chức năng và nhiệm vụ của GVCN lớp: “Trƣớc yêu cầu đổi mới giáo dục, ngƣời GVCN phải là sự tổng hòa giữa nhân cách, năng lực của một nhà sƣ phạm, một nhà quản lí, một cố vấn cho các tổ chức xã hội và gia đình, có thể tƣ vấn cho học sinh trong học tập, rèn luyện và hoạt động xã hội; ngoài ra GVCN còn là một nhà hoạt động chính trị - văn hóa - xã hội” [22]. Theo tác giả Trần Thị Lệ Thu, sự tiến bộ của học sinh dù là từng bƣớc nhỏ nhƣng nền móng của những bƣớc nhỏ này là cả một hành trình đòi hỏi sự hi sinh vô 7 vị lợi của GVCN; là sự dũng cảm, tâm huyết của cả tập thể GV, cán bộ nhân viên nhà trƣờng, là sự mở lòng và hợp tác của chính HS và gia đình các em. Trong nghiên cứu của mình, tác giả Lƣu Hồng Uyên đã đề cập vai trò của GVCN trong việc tƣ vấn tâm lý cho học sinh THCS: Do đặc điểm lứa tuổi “trẻ con chƣa qua, ngƣời lớn chƣa tới” nên trong đời sống tâm lý của HS THCS có nhiều diễn biến phức tạp, thậm chí xung đột nhau. Những diễn biến, xung đột này nếu không đƣợc tƣ vấn, “giải tỏa” kịp thời có khi dẫn đến sự “bế tắc”, “ức chế” trong tâm lý của HS THCS.

Vì thế, GVCN phải biết “đọc tâm lý” của HS cả lớp cũng nhƣ của từng HS cụ thể để tƣ vấn cho các em, giúp các em vƣợt qua những khó khăn trên bƣớc đƣờng phát triển của mình [26]. Các công trình nghiên cứu theo hƣớng này của các nhà khoa học nêu trên đã đề cập các vấn đề cơ bản sau: - Khẳng định tầm quan trọng của công tác tƣ vấn trong nhà trƣờng. - Khẳng định vai trò của ngƣời giáo viên nói chung, giáo viên chủ nhiệm lớp trong nhà trƣờng phổ thông nói riêng. Giáo viên không chỉ là ngƣời đảm nhận nhiệm vụ dạy học mà họ còn là những ngƣời đảm nhiệm vai trò trợ giúp, hỗ trợ học sinh trong các lĩnh vực: học tập, hƣớng nghiệp, tình cảm, giao tiếp ứng xử.

- Một số nghiên cứu tập trung làm rõ những phẩm chất, năng lực cần có của một tƣ vấn viên; công tác bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên, trong đó có giáo viên chủ nhiệm lớp. Những nghiên cứu về hoạt động bồi dưỡng năng lực tư vấn giáo dục cho giáo viên Belyaeva E.N trong công trình nghiên cứu của mình đã đề cập đến những vấn đề trọng tâm nhƣ: năng lực đƣợc đào tạo, năng lực nghề nghiệp, năng lực xã hội, năng lực nền tảng của nhân cách, các năng lực nghề nghiệp của GV dựa trên kinh nghiệm của Mỹ, Nga và Châu Âu [33]. Michel Dvelay, Jacques Nimier đã khẳng định việc đào tạo tâm lý không phải chỉ làm ở các trƣờng sƣ phạm là đã đủ, mà cuộc sống nghề nghiệp sau này ngƣời GV phải luôn luôn tự rèn luyện mình. Trong các tác phẩm này các tác giả đã nêu rõ vị trí, tầm quan trọng của hoạt động bồi dƣỡng GV.

Đến nay, các tác phẩm này vẫn là cơ sở 8 lý luận cho việc đổi mới công tác đào tạo GV theo hƣớng chuyển từ quan niệm tĩnh (Nghĩa là quan niệm cho rằng việc đào tạo ban đầu đủ để GV hoàn tất vai trò của mình trong sự nghiệp dạy học) sang quan niệm động (nghĩa là đào tạo GV cần đƣợc nhìn nhận nhƣ một hệ thống mở và một quá trình phát triển liên tục từ đào tạo ban đầu, qua giai đoạn tập sự, đến đào tạo tại chức và bồi dƣỡng thƣờng xuyên) [13], [34]. Ở Pháp: Việc bồi dƣỡng giáo viên ở Pháp đƣợc thực hiện theo 3 hƣớng chính: Coi trọng việc tự nâng cao trình độ nghề nghiệp của GV. Tạo ra sự phù hợp với công việc đối với tất cả GV đặc biệt là đối với GV dạy các môn mà lĩnh vực đó luôn có sự phát triển mạnh mẽ và các thiết bị trở nên lạc hậu. Định kỳ xác định những kiến thức sẽ phải đƣa vào tổng thể chƣơng trình bồi dƣỡng để tổ chức bồi dƣỡng GV.

Có thể nói ở Pháp luôn có sự chú trọng tới vấn đề bồi dƣỡng GV với mong muốn có đội ngũ GV chất lƣợng cao nhằm đảm bảo mục tiêu, kế hoạch giáo dục và đào tạo. Ở Hàn Quốc, việc bồi dƣỡng GV đƣơng nhiệm nhằm trang bị cho GV lý luận và phƣơng pháp luận về GV để nâng cao khả năng, hiệu quả giảng dạy trong lớp học. Các chƣơng trình bồi dƣỡng đƣợc thiết kế riêng cho từng đối tƣợng: Hiệu trƣởng, Phó hiệu trƣởng, GV, cán bộ thƣ viện… Bồi dƣỡng GV thƣờng có 2 loại: Bồi dƣỡng cấp chứng chỉ và bồi dƣỡng nâng cao nghiệp vụ. Chƣơng trình đƣợc phân loại phù hợp với mục tiêu bồi dƣỡng, bao gồm: Bồi dƣỡng về soạn thảo chƣơng trình giảng dạy; đào tạo số hóa thông tin dữ liệu; Bồi dƣỡng chung.

Tác giả Bùi Thị Huyền và Hoàng Anh Phước đã làm rõ mức độ nhu cầu bồi dƣỡng năng lực tƣ vấn tâm lí của giáo viên trƣớc yêu cầu đổi mới của giáo dục, đặc biệt trƣớc sự ra đời của thông tƣ 31 của Bộ giáo dục và Đào tạo về “Bồi dƣỡng năng lực tƣ vấn tâm lí cho giáo viên phổ thông. Tổng số 441 giáo viên phổ thông ở các câp tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông ở 5 tỉnh thành phố gồm: Mộc Châu, Hà Nội, Ninh Bình, Quy Nhơn, An Giang tham gia vào nghiên cứu thông qua việc trả lời bảng hỏi và phỏng vấn sâu (với 20 giáo viên và 10 cán bộ quản lí). Kết quả nghiên cứu cho thấy giáo viên hiện đang thiếu kiến thức về tâm lí học đƣờng và kĩ năng tƣ vấn tâm lí chuyên nghiệp còn hạn chế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Ngọc Sơn (2021), Quản lí hoạt động bồi dưỡng năng lực tư vấn giáo dục cho giáo viên chủ nhiệm lớp ở các trường trung học cơ sở huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên.
APA 7
Nguyễn, N. S. (2021). Quản lí hoạt động bồi dưỡng năng lực tư vấn giáo dục cho giáo viên chủ nhiệm lớp ở các trường trung học cơ sở huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái [Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/quan-ly-boi-duong-nang-luc-tu-van-giao-duc-gvcn-thcs-luc-yen-yen-bai/9646547366
IEEE
N. S. Nguyễn, "Quản lí hoạt động bồi dưỡng năng lực tư vấn giáo dục cho giáo viên chủ nhiệm lớp ở các trường trung học cơ sở huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái," Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên, 2021. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/quan-ly-boi-duong-nang-luc-tu-van-giao-duc-gvcn-thcs-luc-yen-yen-bai/9646547366

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác