chương I với tên gọi “Thuyết trí thông minh đa dạng”, Thomas Armstrong dã đưa ra những tỉnh huống gần gũi trong cuộc sống hàng ngày để dẫn đắt người đọc có được cảm nhận đầu tiên về trí thông minh. Tinh huống đặt ra khi bạn bị một đản voi ma mút uy hiếp hay xe hơi của bạn bị hỏng trên dường cao tốc. Trong cả hai trường hợp, bạn dều cần sự giúp đỡ. Với cuộc sống muôn hình vạn trạng, trí thông minh giải quyết những nhu cầu khác nbau thì cần có những năng lực khác nhau.
Và như vậy, trí thông minh phụ thuộc vào hoàn cảnh, nhiệm vụ và những yêu cầu mà cuộc sống đặt ra cho chúng ta. Lý do chạn dễ tài Thân loại đang đứng trước sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, đời hỏi con người cũng ngày càng phải phát triển mạnh mẽ hơn dé đuôi kịp sự phát triển ấy, thích nghỉ với sự phát triển vả tạo ra những bước phát triển mạnh mẽ hơn nữa. Vì vậy, nước Việt Nam nỏi chưng và ngảnh giáo đục và đảo tạo nói riêng phải có sự đầu tư thích đáng cho sự nghiệp giáo dục, phải kịp thời đào tao ra một thế hệ trễ năng động. sáng tạo, năm vững trị thức khoa hoc để làm chủ mợi hoàn cảnh công tác và hoạt động xã hội trong thời ki cổng nghiệp hỏa, biện đại hỏa đất nước.
Đỗi mới giáo dục đã và dang được Đăng và nhà nước khẳng định lả vai trò quan trọng cấp thiết trong hệ thống “Dỗi mới sự nghiệp giáo dục”, là nên táng, là động lực thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hỏa dất nước, để Việt Nam vững vàng khi hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Những năm gần đây, Bộ giáo dục đã thực hiện cuộc cách mạng về giáo dục, đỗi mới cả vỀ nội dung và phương pháp dạy học Sự đổi mới về mục tiêu vả nội dụng dạy học dỏi hỏi phải có sự đổi mới về phương pháp dạy học Đổi mới về phương pháp dạy học là quá trinh tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh. Dưới sự trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn của giảo viên, học sinh chủ đông, tự giác tim tòi, giải quyết vấn đề, phát hiện và thực hiện nhiém vụ nhận thức và có ý thức vận dụng linh hoại, sáng lạo các kiến thức đã thu nhận được một cách có hiệu quả vảo thực tế. Một trong những hưởng đi tích cực, vừa có thể đổi mới phương pháp giáo dục, tống hòa các phương pháp giáo dục và thực hiện tối đa nhiệm vụ của đổi mới như đã nêu trên đó lả vận dung thuyết đa trí tuệ.
Cùng với sự phát triển về khoa học kĩ thuật là sự phát triển về mặt con người, đặc biệt là vấn dễ phát triển bình ding va toản điện. Trong sự phảt triển này, mỗi cá nhân đều được và cần được phát triển khả năng, năng lực của bản thân, được tôn trọng những ưu, nhược điểm và đặc biết là phát triển tối đa DANIIMUC CIC VIET TAT CHỮ VIÊT TẮT CHO VIET THUONG DHLS Day hoe lich sử GV Giáo viên. HS Hoe sinh THPT ‘Trung học phổ thông, TDTT Thuyết đã trí tuệ MỞ ĐẢU 1. Lý do chạn dễ tài Thân loại đang đứng trước sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, đời hỏi con người cũng ngày càng phải phát triển mạnh mẽ hơn dé đuôi kịp sự phát triển ấy, thích nghỉ với sự phát triển vả tạo ra những bước phát triển mạnh mẽ hơn nữa.
Vì vậy, nước Việt Nam nỏi chưng và ngảnh giáo đục và đảo tạo nói riêng phải có sự đầu tư thích đáng cho sự nghiệp giáo dục, phải kịp thời đào tao ra một thế hệ trễ năng động. sáng tạo, năm vững trị thức khoa hoc để làm chủ mợi hoàn cảnh công tác và hoạt động xã hội trong thời ki cổng nghiệp hỏa, biện đại hỏa đất nước. Đỗi mới giáo dục đã và dang được Đăng và nhà nước khẳng định lả vai trò quan trọng cấp thiết trong hệ thống “Dỗi mới sự nghiệp giáo dục”, là nên táng, là động lực thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hỏa dất nước, để Việt Nam vững vàng khi hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Những năm gần đây, Bộ giáo dục đã thực hiện cuộc cách mạng về giáo dục, đỗi mới cả vỀ nội dung và phương pháp dạy học Sự đổi mới về mục tiêu vả nội dụng dạy học dỏi hỏi phải có sự đổi mới về phương pháp dạy học Đổi mới về phương pháp dạy học là quá trinh tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh.
Dưới sự trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn của giảo viên, học sinh chủ đông, tự giác tim tòi, giải quyết vấn đề, phát hiện và thực hiện nhiém vụ nhận thức và có ý thức vận dụng linh hoại, sáng lạo các kiến thức đã thu nhận được một cách có hiệu quả vảo thực tế. Một trong những hưởng đi tích cực, vừa có thể đổi mới phương pháp giáo dục, tống hòa các phương pháp giáo dục và thực hiện tối đa nhiệm vụ của đổi mới như đã nêu trên đó lả vận dung thuyết đa trí tuệ. Cùng với sự phát triển về khoa học kĩ thuật là sự phát triển về mặt con người, đặc biệt là vấn dễ phát triển bình ding va toản điện. Trong sự phảt triển này, mỗi cá nhân đều được và cần được phát triển khả năng, năng lực của bản thân, được tôn trọng những ưu, nhược điểm và đặc biết là phát triển tối đa DANH MUC CHU VIET TAT 4 MO DAU.
Ly do chon dé 2. Lịch sử nghiên cứu vẫn đề 2. Tài liệu nước ngoài. Tai liệu trong nước 3.
Dối tượng, phạm vi nghiên cứu của để tải. Dối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phạm ví về lí luận.
Phươm vi th tien 3. Phạm vị đề xuất phương pháp. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Mục dích nghiên cứu 4.
Nhiệm vụ nghiên cứu Š. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. Phương pháp luận 5. Phương pháp nghiên cứu.
Giả thuyết nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của để tài - „10 7. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực Liễn.
Cầu trúc của để tài. CO SỞ LÍ LUẬN VÀ TIIỰC TIÊN CỦA VIỆC VẬN DUNG THUYET BA TRI TUR VAO DAY HOC BO MON LICH SU CHU DE: MOT SO NEN VAN MINH THE GIGI THO! Ki CO - TRUNG ĐẠI - - - 12 1. Quan niệm về thuyết da trí tuệ 12 1. Đặc điển tâm H lứa tỗi HS ở trường TH " 1) Vé dac điểm nhân cách 13 1.
Yếu tổ ảnh hưởng đến sự phát triển của học sinh THPT' 15 1. Hoạt động học tập và hoạt động trí tuệ của 115 TIỊPT. Yên cầu đổi mới về phương pháp day học Lich sit hién nay 18 1. Các loại trí thông minh.
Một sô gợi ý các hoạt động có thể dùng để phát triễn các loại hình thông mình cho HÀ trong dạy học Lịch sử Ö24 1. Vai trò, ÿ nghĩa của việc vận dụng thuyết đa trí tuệ vào ẩạy bọc bộ môn lịch sứ. Cư sở thực tiễn. Cơ sẽ thực tiễn vận dụng thuyết đa trí Hệ vào dạy học bộ môn Lịch sử ứ trường THPT.
KÑt quả diều tra khảo sát _33 12. Quan điểm của giáo viên:.2 Béi voi hoc sinh - 37 TIỂU KẾT CHƯƠNG Ï. n2 teriiiieirrsre 40 CHƯƠNG 2. VẬN DỤNG TIIUYẾT ĐA TRÍ TUỆ VÀO DẠY HỌC BO MON LICH SỬ CHU DE: MOT SO NEN VAN MINH LGN TREN THE GIGI THOT Ki CO - TRUNG DẠI.
Vị trí, vai trò, mục tiêu, nội dung cơ bắn của chủ đề: Một số nên văn minh lớn trên thế giới thời kì cổ - trung đại. " 42 2LL Viti, vai trò. Nội dung DANH MUC CHU VIET TAT 4 MO DAU. Ly do chon dé 2.
Lịch sử nghiên cứu vẫn đề 2. Tài liệu nước ngoài. Tai liệu trong nước 3. Dối tượng, phạm vi nghiên cứu của để tải.
Dối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phạm ví về lí luận. Phươm vi th tien 3.
Phạm vị đề xuất phương pháp. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Mục dích nghiên cứu 4. Nhiệm vụ nghiên cứu Š.
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. Phương pháp luận 5. Phương pháp nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của để tài - „10 7. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực Liễn. Cầu trúc của để tài.
CO SỞ LÍ LUẬN VÀ TIIỰC TIÊN CỦA VIỆC VẬN DUNG THUYET BA TRI TUR VAO DAY HOC BO MON LICH SU CHU DE: MOT SO NEN VAN MINH THE GIGI THO! Ki CO - TRUNG ĐẠI - - - 12 2. Một số yêu cầu khi thiết kế hoạt động dạy học Lịch sử trên cơ sở vận dụng thuyết da trí tuệ cho HS THPT 46 2. Quy trình vận dụng thuyết đa tri tuệ vào dạy học bộ môn Lịch sử 47 2. Thiết kế hoạt động dạy học và nhiệm vụ học tập mân học Lịch sử THPT chủ đề: Một số nền văn minh thể giới thời kì cỗ - trung đại.
Thiết hỗ hoạt động dạp học và nhiệm vụ bọc tập nhằm phát triển trí thông mình không gian. Thiết hề hoạt động day học và nhiệm vụ học tập nhằm phát tiễn trí thông mình Vận dộng, ngôn ngit. Thiết kế hoạt động đạp học và nhiệm vụ học tập nhằm phát triển trí thông mình Logic — Toán bạc. Thiết hệ hoạt động day học và nhiệm tụ học tập nhằm phát triển trí thông mình tương tác, giao Hếp.
Thử nghiệm sư phạm _57 23. Mục dịch thử nghiệm sư phạm. Dấi tượng và thời gian thit nghiém. Tiên hành thử nghiệm - -.
Chuẩn bị cho quả trình thủ nghiệm 258 25. Tiển hành tiết dạ thử nghiệm - 38 254. Kết quả thử nghiệm - - -S-59 2.5, Kétlu(in sau thit nghiém. " _— 62 TIỂU KÉT CHƯƠNG 2 - _- KET LUAN VA KHUYEN NGHI.
68 TÀI LIỆU THAM KHẢO 67 PHU LUC. _69 DANH MUC CHU VIET TAT 4 MO DAU. Ly do chon dé 2. Lịch sử nghiên cứu vẫn đề 2.
Tài liệu nước ngoài. Tai liệu trong nước 3. Dối tượng, phạm vi nghiên cứu của để tải. Dối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Phạm ví về lí luận. Phươm vi th tien 3. Phạm vị đề xuất phương pháp.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Mục dích nghiên cứu 4. Nhiệm vụ nghiên cứu Š. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp luận 5. Phương pháp nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của để tài - „10 7.
Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực Liễn. Cầu trúc của để tài. CO SỞ LÍ LUẬN VÀ TIIỰC TIÊN CỦA VIỆC VẬN DUNG THUYET BA TRI TUR VAO DAY HOC BO MON LICH SU CHU DE: MOT SO NEN VAN MINH THE GIGI THO! Ki CO - TRUNG ĐẠI - - - 12 2.