Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài "Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trung tâm học tập cộng đồng" tập trung giải quyết vấn đề quản lý và nâng cao năng lực cho đội ngũ ban giám đốc tại các cơ sở giáo dục thường xuyên cấp xã, phường, thị trấn trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và xây dựng xã hội học tập tại Việt Nam.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và giáo dục - đào tạo, các chủ trương của Đảng và Nhà nước Việt Nam đều xác định đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt, giữ vị trí then chốt:

  • Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII và lần thứ XI đã khẳng định giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, trong đó đổi mới cơ chế quản lý và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý là khâu then chốt.
  • Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng nhấn mạnh vai trò nòng cốt của nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục trong phát triển nguồn lực con người.
  • Kết luận số 242-TB/TW ngày 15/04/2012 của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI đề ra nhiệm vụ xây dựng, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng.
  • Quyết định số 382/QĐ-BGD&ĐT ngày 20/01/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành các chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục cho 6 nhóm đối tượng (mầm non, phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung cấp chuyên nghiệp, đại học/cao đẳng, Sở/Phòng GD&ĐT), tuy nhiên cán bộ quản lý trung tâm học tập cộng đồng (TTHTCĐ) lại không nằm trong đối tượng thụ hưởng các chương trình này.

Thực tiễn cho thấy, trung tâm học tập cộng đồng là thiết chế giáo dục của cộng đồng, do cộng đồng và vì cộng đồng, giữ vai trò tạo cơ hội học tập suốt đời cho người dân tại cơ sở. Tuy nhiên, công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý TTHTCĐ còn nhiều bất cập: đội ngũ chủ yếu làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, cơ cấu thiếu ổn định, năng lực nghề nghiệp và quản lý cộng đồng còn hạn chế, chưa có quy hoạch đào tạo nguồn và chế độ chính sách đãi ngộ thỏa đáng. Do đó, việc nghiên cứu cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý TTHTCĐ là đòi hỏi cấp bách của thực tiễn.

Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn phát triển đội ngũ cán bộ quản lý TTHTCĐ, luận án đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ này nhằm góp phần tăng cường hiệu quả hoạt động cũng như duy trì, củng cố và phát triển bền vững TTHTCĐ.

Khách thể và đối tượng nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động phát triển đội ngũ cán bộ quản lý TTHTCĐ (giám đốc và phó giám đốc TTHTCĐ).
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý phát triển đội ngũ cán bộ quản lý TTHTCĐ.

Giả thuyết khoa học

Trên cơ sở lý thuyết về quản lý nguồn nhân lực và dựa vào cách tiếp cận năng lực cùng tiếp cận phát triển cộng đồng, việc định hướng khung năng lực theo vị trí, nhiệm vụ quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý TTHTCĐ, đồng thời đề xuất các giải pháp phát triển tập trung vào: bồi dưỡng nâng cao năng lực; bố trí sử dụng, phân công hiệu quả công việc giữa các thành viên ban giám đốc; tạo môi trường làm việc, môi trường pháp lý, chính sách đãi ngộ và đánh giá đội ngũ sẽ góp phần phát triển đội ngũ cán bộ quản lý TTHTCĐ, tăng cường hiệu quả hoạt động cũng như duy trì, củng cố và phát triển bền vững TTHTCĐ trong giai đoạn xây dựng xã hội học tập ở Việt Nam hiện nay.

Phạm vi và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Phạm vi không gian: Triển khai nghiên cứu khảo sát thực tế tại 3 tỉnh đại diện gồm tỉnh Hòa Bình, tỉnh Thanh Hóa và tỉnh Đồng Nai.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý TTHTCĐ ở chức danh giám đốc và phó giám đốc.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (4 nhiệm vụ):
    1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý TTHTCĐ.
    2. Đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý TTHTCĐ.
    3. Đề xuất giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý TTHTCĐ.
    4. Khảo sát, thăm dò tính cấp thiết, tính khả thi về các giải pháp do luận án đề xuất; thử nghiệm một nội dung của giải pháp đã đề xuất.

Luận điểm bảo vệ

  1. Đội ngũ cán bộ quản lý TTHTCĐ là nhân tố quan trọng quyết định chất lượng và hiệu quả hoạt động của trung tâm. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý TTHTCĐ dựa trên lý thuyết về nguồn nhân lực, cách tiếp cận năng lực và tiếp cận phát triển cộng đồng để xây dựng đội ngũ đảm bảo về số lượng, nâng cao về chất lượng.
  2. Đội ngũ cán bộ quản lý TTHTCĐ còn bộc lộ những hạn chế nhất định, đặc biệt là năng lực nghề nghiệp chưa đáp ứng yêu cầu bối cảnh xây dựng xã hội học tập và phát triển cộng đồng bền vững. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý TTHTCĐ là quá trình phát triển đội ngũ gắn liền với khung năng lực của cán bộ quản lý TTHTCĐ.
  3. Bồi dưỡng nâng cao năng lực; bố trí sử dụng, phân công hiệu quả công việc giữa các thành viên ban giám đốc và tạo môi trường làm việc, môi trường pháp lý, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ được coi là các biện pháp căn bản để phát triển chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý TTHTCĐ.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành 3 nhóm nội dung chính:

Nhóm hướng nghiên cứu Nghiên cứu quốc tế tiêu biểu Nghiên cứu trong nước tiêu biểu
1. Sự ra đời và mô hình TTHTCĐ - Thuật ngữ TTHTCĐ (Community Learning Center - CLC) xuất hiện cuối thập niên 1990 tại Châu Á - Thái Bình Dương [22], [28].
- Mô hình Kominkan tại Nhật Bản sau Thế chiến II dựa trên Luật GD cơ bản và Luật GD xã hội [99].
- Hệ thống thiết chế học tập suốt đời (Lifelong Education Institutions) theo Luật GD suốt đời tại Hàn Quốc [111].
- Hệ thống TTHTCĐ gồm loại hình PKBM (tư nhân/NGO) và SKB (nhà nước) tại Indonesia [116].
- Mô hình giáo dục không chính quy và phi chính quy (NIE) tại Thái Lan [121].
- Phong trào "Hai vấn đề cơ bản" và GD cộng đồng tại Cam Túc, Vân Nam, Quảng Tây (Trung Quốc, 1997) [118].
- Mô hình dự án xã hội cho nhóm yếu thế tại Kazakhstan [116].
- Nhóm nghiên cứu Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (Tô Bá Trượng, Thái Xuân Đào) thử nghiệm mô hình TTHTCĐ tại Cao Sơn (Hòa Bình), Pú Nhung (Lai Châu), Việt Thuận (Thái Bình), An Lập (Bắc Giang) [29], [84].
- Chương trình nhân rộng của Bộ GD&ĐT cùng NFUAJ (UNESCO Nhật Bản), UNESCO Hà Nội và Hội Khuyến học Việt Nam (1999) [46].
- Phân loại mô hình TTHTCĐ theo vùng miền và mô hình sáp nhập văn hóa - thể thao của Nguyễn Văn Mễ (2014) [60].
2. Đội ngũ cán bộ quản lý phù hợp từng mô hình - Sổ tay UNESCO PROAP (ATLP - CE Tập VIII, Chương V): quy định thành phần Ban quản lý gồm lãnh đạo cộng đồng, nhà hoạt động xã hội, giáo viên, đại diện doanh nghiệp và ít nhất 1 cán bộ chuyên trách có hưởng lương [85].
- Tiêu chuẩn chứng chỉ chuyên gia GD xã hội và quy chế viên chức của cán bộ Kominkan Nhật Bản [99].
- Chức danh "Nhà GD suốt đời" (LLC educator) có chứng chỉ hành nghề tại Hàn Quốc [54].
- Cơ cấu điều hành tại Indonesia (chủ tịch, thư ký, thủ quỹ, trưởng bộ phận) [70].
- Bố trí giáo viên chính quy kiêm nhiệm quản lý tại Thái Lan (1-2 giáo viên/trung tâm) [69], [122].
- Ban chỉ đạo do đại diện chính quyền địa phương (Akim) đứng đầu tại Kazakhstan [44].
- Đề xuất bộ máy quản lý gồm lực lượng tình nguyện đại diện các ban ngành, đoàn thể cấp xã của Thái Xuân Đào (2000) [28], [29].
- Bài học điều chỉnh sau thí điểm tại Hòa Bình và Thái Bình: xác định nhu cầu bố trí cán bộ chuyên trách thuộc biên chế nhà nước, không thể thuần túy kiêm nhiệm hay tình nguyện [30].
3. Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý - Khung huấn luyện 14 nội dung cho người tổ chức TTHTCĐ của Hiệp hội UNESCO Châu Á - Thái Bình Dương [95].
- Các báo cáo khu vực và ấn phẩm hướng dẫn của UNESCO (2008, 2009, 2011, 2012, 2013) [116].
- Hội thảo năng lực quản lý TTHTCĐ nông thôn tại Thiệu Hưng, Chiết Giang (Trung Quốc, 2012) [116].
- Chuyên khảo trao quyền cộng đồng thông qua TTHTCĐ tại Doti, Dadeldura, Humla của UNESCO Kathmandu (Nepal) [123].
- Tài liệu quản lý hiệu quả và bền vững TTHTCĐ của UNESCO và NCNDE tại Mông Cổ [113].
- Nghiên cứu của Lê Huy Lâm (2017) về đào tạo cán bộ Kominkan 3 cấp ở Nhật, đào tạo chức danh giám đốc LLC qua Viện NILE ở Hàn Quốc, đào tạo e-learning qua ONIE ở Thái Lan [54].
- Bộ GD&ĐT phối hợp NFUAJ (2005) ban hành "Sổ tay thành lập và quản lý TTHTCĐ" xác định 8 năng lực cốt lõi [95].
- Tài liệu bồi dưỡng cán bộ nguồn dự án LIFERSS của Bộ GD&ĐT và UNESCO Hà Nội (2007) [96].
- "Sổ tay nghiệp vụ quản lý và tổ chức hoạt động TTHTCĐ" của Sở GD&ĐT Hòa Bình (2009) [76].
- Đề tài cấp Bộ của Ngô Quang Sơn (2008) xác định 4 nhóm năng lực theo chức năng quản lý: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra [72].
- Luận án tiến sĩ của Nguyễn Xuân Đường (2009) về giải pháp bồi dưỡng năng lực, nội dung và cơ chế phụ cấp cho cán bộ quản lý TTHTCĐ tại Nghệ An [32].

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan lịch sử nghiên cứu cho thấy các công trình trước đây còn tồn tại những khoảng trống sau:

  1. Các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào một khía cạnh đơn lẻ là đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý chung, chưa đi sâu nghiên cứu đồng bộ các khâu: phân công bố trí công việc giữa các thành viên ban giám đốc, tạo lập môi trường pháp lý, môi trường làm việc, chính sách đãi ngộ và cơ chế đánh giá.
  2. Chưa phân tích sâu tính chất đặc thù của đội ngũ cán bộ quản lý TTHTCĐ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, không thuộc biên chế công chức/viên chức riêng của trung tâm, có nhiệm kỳ lãnh đạo (5 năm) không trùng khớp giữa khối chính quyền xã, hội khuyến học và ban giám hiệu trường học.
  3. Các công trình chủ yếu tiếp cận theo 4 chức năng quản lý hành chính thông thường (kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra), chưa xây dựng được khung năng lực chuyên biệt gắn liền với quản lý phát triển cộng đồng (như năng lực điều tra nhu cầu học tập của người lớn, năng lực huy động nguồn lực nội tại và liên kết các tổ chức đoàn thể tại địa phương).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khái niệm công cụ

  • Trung tâm học tập cộng đồng: Là cơ sở giáo dục thường xuyên trong hệ thống giáo dục quốc dân, được tổ chức tại xã, phường, thị trấn (Điều 46 Luật Giáo dục năm 2005; Điều 2 Quy chế ban hành theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT). Trung tâm hoạt động theo cơ chế tự chủ, có sự quản lý và hỗ trợ của Nhà nước, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, thực hiện phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm".
  • Đặc trưng phân biệt của TTHTCĐ so với nhà trường chính quy: Ban quản lý làm việc kiêm nhiệm; giáo viên/hướng dẫn viên tham gia tự nguyện không hưởng lương; thời gian và địa điểm học tập linh hoạt; đối tượng phục vụ mọi tầng lớp nhân dân; mục đích học tập không định hướng bằng cấp; chương trình học tập linh hoạt do cộng đồng tự xây dựng dựa trên nhu cầu thực tế.
  • Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục: Là quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và điều hành các hoạt động nhằm xây dựng đội ngũ đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và nâng cao về chất lượng (phẩm chất, năng lực), đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành và địa phương.

Các lý thuyết và khung phân tích sử dụng

  1. Lý thuyết quản lý nguồn nhân lực: Vận dụng mô hình của Leonard Nadler (1970, 1980) gồm 3 thành tố: Phát triển nguồn nhân lực (giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng), Sử dụng nguồn nhân lực (tuyển dụng, bố trí, đánh giá, đãi ngộ) và Tạo môi trường phát triển nguồn nhân lực (mở rộng công việc, phát triển tổ chức). Luận án điều chỉnh mô hình phù hợp với tính chất kiêm nhiệm của cán bộ quản lý TTHTCĐ thành 3 nội dung:

    • Phát triển đội ngũ: Bồi dưỡng, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực.
    • Sử dụng đội ngũ: Bố trí, sử dụng và đánh giá đội ngũ.
    • Tạo môi trường: Xây dựng môi trường làm việc, môi trường pháp lý và chính sách đãi ngộ.
  2. Cách tiếp cận quản lý nguồn nhân lực dựa trên năng lực (Competency-Based HRM): Dựa trên mô hình KSA (Kiến thức - Kỹ năng - Thái độ) của Bass (1990), Bernard Wynne & Christina Osborne (2004), OPM Hoa Kỳ, Đặng Quốc Bảo & Phạm Xuân Hùng, Campion (2011). Luận án xác lập Khung năng lực cán bộ quản lý TTHTCĐ gồm 5 tiêu chuẩn:

    • Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị và đạo đức (9 tiêu chí: chấp hành đường lối, bảo vệ quyền lợi người học, gương mẫu, nhạy bén, trung thực, nhân ái, chống quan liêu lãng phí, cầu thị, trách nhiệm).
    • Tiêu chuẩn 2: Năng lực chuyên môn nghiệp vụ về phát triển các hoạt động/chương trình đào tạo, học tập của cộng đồng (4 tiêu chí: hiểu biết tâm lý người lớn, hiểu biết xây dựng xã hội học tập, thiết kế chương trình dựa trên khảo sát nhu cầu, tinh thần tự học).
    • Tiêu chuẩn 3: Năng lực quản lý các hoạt động của TTHTCĐ dựa vào cộng đồng (gồm 3 nhóm năng lực nhánh: Lập kế hoạch [4 tiêu chí], Chỉ đạo và tổ chức thực hiện [8 tiêu chí], Kiểm tra đánh giá [4 tiêu chí]).
    • Tiêu chuẩn 4: Năng lực huy động nguồn lực trong và ngoài cộng đồng cho các hoạt động của TTHTCĐ (5 tiêu chí: khảo sát khả năng tài trợ, lựa chọn phương thức tiếp cận, truyền thông nhu cầu tài trợ, duy trì quan hệ tài trợ, xử lý tình huống nảy sinh).
    • Tiêu chuẩn 5: Năng lực liên kết, phối hợp với các đơn vị, cá nhân, ban, ngành, đoàn thể cộng đồng (6 tiêu chí: lập danh mục đối tác, tìm hiểu cơ chế hoạt động liên ngành, duy trì quan hệ bền chặt, phối hợp lập kế hoạch và đánh giá, tuyên truyền sứ mệnh trung tâm, chia sẻ kinh nghiệm).
  3. Cách tiếp cận phát triển cộng đồng: Dựa trên quan điểm của Chính phủ Anh (1940), Ross (1955), Liên Hợp Quốc (1956), Nguyễn Thị Oanh (1995), phương pháp phát triển dựa vào nội lực cộng đồng (ABCD) của John P. McKnight, Stanley & Jaya Gajanayake, Somesh Kumar, Tara O'Leary và mô hình 4 giai đoạn chuyển biến của Lê Thị Mỹ Hiền (Cộng đồng yếu kém $\rightarrow$ Cộng đồng thức tỉnh $\rightarrow$ Cộng đồng tăng năng lực $\rightarrow$ Cộng đồng tự lực).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Hồi cứu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu khoa học trong và ngoài nước.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra: Sử dụng bảng hỏi an-két, phỏng vấn sâu, tọa đàm đối với các nhóm đối tượng quản lý; phân tích tư liệu truyền thông và kỷ yếu hội nghị.
    • Phương pháp chuyên gia: Tổ chức hội thảo khoa học, lấy ý kiến đóng góp bằng văn bản và phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia, nhà quản lý giáo dục giàu kinh nghiệm.
    • Phương pháp thử nghiệm: Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của hệ thống giải pháp; tiến hành thử nghiệm 01 giải pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực trên thực tế.
    • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Phân tích bài học thực tiễn từ công tác quản lý điều hành TTHTCĐ ở các địa phương.
  • Phương pháp bổ trợ: Ứng dụng các kỹ thuật thống kê mô tả để xử lý dữ liệu khảo sát, lập bảng phân phối tần số, tính điểm trung bình và đối sánh kết quả.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trung tâm học tập cộng đồng

Chương này làm sáng tỏ lịch sử nghiên cứu vấn đề trong và ngoài nước; xác định các khái niệm công cụ về TTHTCĐ, cán bộ quản lý và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục thường xuyên cấp cơ sở. Tác giả luận giải 5 cách tiếp cận nghiên cứu (tiếp cận hệ thống, tiếp cận quản lý nguồn nhân lực, tiếp cận năng lực, tiếp cận phát triển cộng đồng và tiếp cận thực tiễn). Luận án xây dựng cấu trúc mô hình quản lý nguồn nhân lực kiêm nhiệm và xác lập chi tiết Khung năng lực cán bộ quản lý TTHTCĐ gồm 5 tiêu chuẩn chuẩn hóa, làm căn cứ lý luận xuyên suốt cho việc đánh giá thực trạng và thiết kế các giải pháp phát triển.

Chương 2. Thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trung tâm học tập cộng đồng

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực tế tại 3 tỉnh Hòa Bình, Thanh Hóa và Đồng Nai. Nội dung tập trung đánh giá hai nhóm thực trạng:

  1. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý TTHTCĐ: Phân tích số lượng, cơ cấu (độ tuổi, giới tính, trình độ đào tạo, vị trí kiêm nhiệm từ chính quyền xã, hội khuyến học, trường tiểu học/THCS) và mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn trong khung năng lực quản lý.
  2. Thực trạng công tác quản lý phát triển đội ngũ: Đánh giá thực trạng các khâu lập kế hoạch tạo nguồn, bố trí và phân công nhiệm vụ giữa các thành viên ban giám đốc, công tác đào tạo bồi dưỡng, xây dựng môi trường pháp lý, chế độ phụ cấp trách nhiệm và công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá cán bộ. Chương này chỉ rõ các mặt mạnh, các tồn tại hạn chế và nguyên nhân của những bất cập trong quản lý đội ngũ kiêm nhiệm.

Chương 3. Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trung tâm học tập cộng đồng

Trên cơ sở lý luận của Chương 1 và thực trạng tại Chương 2, Chương 3 đề xuất hệ thống các nguyên tắc và nhóm giải pháp phát triển đồng bộ:

  • Nhóm giải pháp về bồi dưỡng, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực theo khung năng lực chuẩn hóa (tập trung vào năng lực điều tra nhu cầu học tập, kỹ năng quản lý cộng đồng, huy động nguồn lực và xây dựng chương trình học tập linh hoạt).
  • Nhóm giải pháp về quy hoạch, bố trí sử dụng và phân công trách nhiệm rõ ràng, hiệu quả giữa giám đốc (thường là Phó Chủ tịch UBND xã) và các phó giám đốc (chủ tịch Hội Khuyến học, hiệu trưởng trường phổ thông).
  • Nhóm giải pháp về hoàn thiện môi trường làm việc, khung pháp lý và chế độ chính sách đãi ngộ, phụ cấp trách nhiệm thỏa đáng nhằm tạo động lực công tác.
  • Nhóm giải pháp về đổi mới công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực thi công vụ dựa trên năng lực thực tế và hiệu quả hoạt động của trung tâm. Chương 3 cũng công bố kết quả khảo sát chuyên gia thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất, đồng thời trình bày kết quả thử nghiệm 01 giải pháp cụ thể trong công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án đã tổng thuật, phân tích và khái quát hóa một cách có hệ thống kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn Việt Nam về sự hình thành, phát triển các mô hình TTHTCĐ cũng như cơ cấu bộ máy quản lý trung tâm.
  2. Xây dựng khung lý thuyết chuyên biệt về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý TTHTCĐ dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadler (được điều chỉnh cho đối tượng kiêm nhiệm), tiếp cận quản lý theo năng lực và tiếp cận phát triển cộng đồng.
  3. Thiết lập Khung năng lực cán bộ quản lý TTHTCĐ gồm 5 tiêu chuẩn chuẩn hóa (phẩm chất chính trị - đạo đức; chuyên môn nghiệp vụ; quản lý hoạt động dựa vào cộng đồng; huy động nguồn lực; liên kết phối hợp), cung cấp công cụ lý luận để đánh giá và xây dựng chương trình bồi dưỡng.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có căn cứ số liệu khoa học về đội ngũ cán bộ quản lý và công tác quản lý phát triển đội ngũ này tại 3 tỉnh đại diện (Hòa Bình, Thanh Hóa, Đồng Nai), chỉ ra các điểm nghẽn về cơ chế kiêm nhiệm, khoảng trống bồi dưỡng nghiệp vụ và sự thiếu hụt chính sách đãi ngộ.
  2. Đề xuất hệ thống các nguyên tắc và giải pháp đồng bộ, khả thi, gắn kết trực tiếp với mục tiêu xây dựng xã hội học tập từ cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn).
  3. Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm thực tế chứng minh tính phù hợp, tính cấp thiết và khả năng áp dụng của giải pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý cho ban giám đốc TTHTCĐ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khảo sát thực tiễn mới chỉ giới hạn tại 3 tỉnh đại diện (Hòa Bình, Thanh Hóa, Đồng Nai); phạm vi đối tượng mới tập trung vào chức danh Giám đốc và Phó Giám đốc TTHTCĐ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm; trong hệ thống giải pháp đề xuất mới chỉ tiến hành thử nghiệm được 01 nội dung giải pháp cụ thể trên địa bàn nghiên cứu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát thực nghiệm trên các vùng kinh tế - xã hội khác (đặc biệt là vùng đồng bằng sông Cửu Long và các đô thị lớn); nghiên cứu sâu hơn về cơ chế chính sách và mô hình phát triển cho đội ngũ giáo viên, hướng dẫn viên, báo cáo viên và cộng tác viên tự nguyện tại TTHTCĐ.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Vụ Giáo dục Thường xuyên (Bộ GD&ĐT), Sở/Phòng GD&ĐT, UBND cấp huyện và cấp xã có căn cứ khoa học để hoàn thiện thể chế, ban hành quy chế tổ chức hoạt động và xây dựng chính sách phụ cấp, chế độ bồi dưỡng chuyên biệt cho cán bộ quản lý TTHTCĐ.
  • Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục: Giảng viên, chuyên gia có thể sử dụng Khung năng lực 5 tiêu chuẩn và các chuyên đề quản lý dựa vào cộng đồng của luận án để biên soạn giáo trình, tài liệu bồi dưỡng chuẩn hóa chức danh.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học: Cung cấp khung phương pháp luận kết hợp giữa quản trị nhân sự, quản lý giáo dục và phát triển cộng đồng để triển khai các nghiên cứu tiếp theo về giáo dục người lớn và học tập suốt đời.
  • Cán bộ quản lý TTHTCĐ: Giám đốc và phó giám đốc trung tâm có thể tham khảo trực tiếp các kỹ năng về điều tra nhu cầu người học, huy động nguồn lực địa phương và phân công phối hợp công việc.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung năng lực cán bộ quản lý TTHTCĐ do luận án xây dựng gồm những tiêu chuẩn nào?

Khung năng lực gồm 5 tiêu chuẩn:

  1. Phẩm chất chính trị và đạo đức.
  2. Năng lực chuyên môn nghiệp vụ về phát triển các hoạt động/chương trình đào tạo, học tập của cộng đồng.
  3. Năng lực quản lý các hoạt động của TTHTCĐ dựa vào cộng đồng (bao gồm lập kế hoạch, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá).
  4. Năng lực huy động nguồn lực trong và ngoài cộng đồng.
  5. Năng lực liên kết, phối hợp với các đơn vị, cá nhân, ban, ngành, đoàn thể.

2. Mô hình quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadler được luận án điều chỉnh như thế nào?

Luận án không áp dụng nguyên bản mô hình của Nadler mà điều chỉnh cho phù hợp với đối tượng cán bộ làm việc kiêm nhiệm, không có biên chế công chức/viên chức riêng và có nhiệm kỳ công tác biến động (5 năm) giữa chính quyền xã, hội khuyến học và trường phổ thông. Mô hình điều chỉnh tập trung vào 3 trục:

  • Phát triển đội ngũ (bồi dưỡng, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực);
  • Sử dụng đội ngũ (bố trí, phân công và đánh giá);
  • Tạo môi trường phát triển (hoàn thiện môi trường làm việc, môi trường pháp lý và chính sách đãi ngộ, phụ cấp).

3. Địa bàn khảo sát thực tiễn của luận án được triển khai tại những địa phương nào?

Khảo sát thực tiễn của luận án được triển khai tại 3 tỉnh đại diện cho các vùng miền: tỉnh Hòa Bình (miền núi phía Bắc), tỉnh Thanh Hóa (Bắc Trung Bộ) và tỉnh Đồng Nai (Đông Nam Bộ).

4. Tại sao Quyết định số 382/QĐ-BGD&ĐT ngày 20/01/2012 lại được xem là minh chứng cho khoảng trống bồi dưỡng cán bộ quản lý TTHTCĐ?

Quyết định số 382/QĐ-BGD&ĐT quy định chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục cho 6 đối tượng cụ thể: mầm non, phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung cấp chuyên nghiệp, đại học/cao đẳng và Sở/Phòng GD&ĐT. Cán bộ quản lý TTHTCĐ hoàn toàn không có tên trong danh mục thụ hưởng, tạo nên khoảng trống lớn về thể chế đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho lực lượng này.

5. TTHTCĐ có những đặc điểm nào khác biệt căn bản so với trường học chính quy?

TTHTCĐ có 7 điểm khác biệt:

  1. Ban quản lý làm việc theo chế độ kiêm nhiệm;
  2. Giáo viên, hướng dẫn viên là người tự nguyện, không hưởng lương;
  3. Thời gian học không bị ràng buộc chặt chẽ;
  4. Đối tượng phục vụ bao gồm mọi người dân, mọi lứa tuổi;
  5. Mục đích học tập không định hướng lấy văn bằng, chứng chỉ;
  6. Chương trình và hoạt động linh hoạt do địa phương tự xây dựng;
  7. Nội dung, hình thức học tập đa dạng, gắn trực tiếp với bối cảnh kinh tế - xã hội của cộng đồng.

Kết luận

Luận án tiến sĩ đã giải quyết một cách toàn diện và có hệ thống vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trung tâm học tập cộng đồng tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp lý thuyết quản lý nguồn nhân lực điều chỉnh với tiếp cận năng lực và tiếp cận phát triển cộng đồng, công trình đã xác lập thành công Khung năng lực chuẩn hóa gồm 5 tiêu chuẩn cho đội ngũ quản lý kiêm nhiệm. Hệ thống giải pháp đồng bộ từ bồi dưỡng nghiệp vụ, phân công bố trí nhiệm vụ, hoàn thiện chính sách đãi ngộ đến đổi mới cơ chế đánh giá tại 3 tỉnh Hòa Bình, Thanh Hóa, Đồng Nai có giá trị khoa học và khả năng ứng dụng thực tiễn cao, trực tiếp phục vụ mục tiêu duy trì, củng cố và phát triển bền vững các trung tâm học tập cộng đồng trong chiến lược xây dựng xã hội học tập từ cơ sở.