Tổng quan nghiên cứu

Huyện Đồng Hỷ hiện quản lý 20 trường tiểu học công lập và 01 trường liên cấp với 45 cán bộ quản lý phụ trách 545 giáo viên và hơn 9.000 học sinh. Sau đợt điều chỉnh địa giới hành chính theo Nghị quyết số 422/NQ-UBTVQH14, tỷ lệ khuyết thiếu cán bộ quản lý cơ sở tại địa phương chạm mức 8,16% khi chỉ có 45 nhân sự trên tổng định mức 49 vị trí được giao. Vấn đề cấp bách đặt ra là công tác phát triển đội ngũ lãnh đạo trường tiểu học vẫn mang nặng tính kinh nghiệm hành chính, thiếu hụt các kỹ năng quản trị trường học hiện đại nhằm đáp ứng yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Thực tế địa bàn huyện có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 54,2% cùng 18 điểm trường lẻ tạo nên những thách thức quản lý rất đặc thù.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học theo Chuẩn hiệu trưởng, từ đó xác lập 5 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ nhằm chuẩn hóa năng lực lãnh đạo cơ sở. Phạm vi khảo sát được thực hiện tại 20 trường tiểu học và 01 trường liên cấp trên địa bàn 15 xã, thị trấn của huyện Đồng Hỷ trong chu kỳ 3 năm học từ năm 2018-2019 đến năm 2020-2021. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ cán bộ quản lý đạt mức Tốt theo chuẩn từ 51,11% lên trên 75% vào năm 2025, xóa bỏ 100% tình trạng thiếu hụt nhân sự quản lý dự bị và tạo động lực đột phá cho chất lượng giáo dục vùng cao tỉnh Thái Nguyên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý nguồn nhân lực giáo dục của tác giả Phạm Minh Hạc kết hợp quan điểm khoa học về năng lực lãnh đạo trường học của tác giả Thomas J. Sergiovanni. Trục lý thuyết trung tâm là quy định Chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông theo Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm 5 tiêu chuẩn cốt lõi: Phẩm chất nghề nghiệp, Quản trị nhà trường, Xây dựng môi trường giáo dục, Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội, Sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin, được cụ thể hóa thành 18 tiêu chí thành phần. Đồng thời, nghiên cứu tiếp thu khung năng lực quản lý trường học của Trung tâm SEAMEO INNOTECH với 5 nhóm năng lực cốt lõi và 170 chỉ số thành công.

Mô hình nghiên cứu xác lập chu trình phát triển nhân lực khép kín qua 5 khâu liên hoàn: quy hoạch dự nguồn, đào tạo bồi dưỡng, bổ nhiệm luân chuyển, kiểm tra đánh giá theo chuẩn và thực thi chính sách tạo động lực. Luận văn chuẩn hóa 4 khái niệm nền tảng bao gồm: Phát triển, Đội ngũ, Cán bộ quản lý trường tiểu học và Chuẩn hiệu trưởng, tạo nên khung tham chiếu khoa học vững chắc.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn tích hợp các nguồn dữ liệu thứ cấp từ báo cáo quản lý biên chế của Phòng Nội vụ huyện Đồng Hỷ, tổng kết 3 năm học từ 2018 đến 2021 của Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng hệ thống dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra thực nghiệm. Phương pháp phân tích chủ đạo là toán thống kê, sử dụng công thức tính tỷ lệ phần trăm và điểm trung bình theo thang đo 4 mức độ: Mức 1 đạt từ 3,25 đến 4,00 điểm; Mức 2 đạt từ 2,50 đến 3,24 điểm; Mức 3 đạt từ 1,75 đến 2,49 điểm; Mức 4 dưới 1,75 điểm.

Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 121 khách thể, áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ kết hợp phân tầng ngẫu nhiên để khảo sát 10 cán bộ quản lý cấp phòng (7 chuyên viên Phòng Nội vụ, 3 chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo), 45 hiệu trưởng và phó hiệu trưởng của 20 trường tiểu học, cùng 66 giáo viên cốt cán nằm trong diện quy hoạch dự nguồn chức danh quản lý. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan, cho phép định lượng hóa chính xác mối tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các giải pháp tác động. Quá trình thu thập và xử lý số liệu diễn ra liên tục trong 36 tháng nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô và cơ cấu: Toàn huyện được phân bổ 49 biên chế cán bộ quản lý tiểu học nhưng thực tế chỉ có 45 nhân sự, đạt tỷ lệ 91,84% và còn thiếu 8,16% biên chế. Tại một số đơn vị vùng xa, tỷ lệ này chỉ đạt 50% đến 66,6% định mức quy định, điển hình như Trường Tiểu học Sa Lung và Trường Tiểu học Số 1 Hóa Thượng thiếu 1 cán bộ quản lý, tạo áp lực công việc rất lớn lên người phụ trách.

Thứ hai, về năng lực chuyên môn: 100% cán bộ quản lý đạt chuẩn trình độ đại học sư phạm theo Luật Giáo dục 2019 và 100% đã hoàn thành chứng chỉ nghiệp vụ quản lý giáo dục. Tuy nhiên, năng lực thực thi Tiêu chuẩn 5 về ngoại ngữ và công nghệ thông tin đạt điểm trung bình thấp nhất với 2,74/4,00 điểm. Có tới 35,56% cán bộ thừa nhận gặp khó khăn trong quản lý cơ sở dữ liệu số và ứng dụng phần mềm điều hành chuyên ngành.

Thứ ba, sự sai lệch trong đánh giá: Kết quả tự đánh giá của cán bộ quản lý ghi nhận 62,22% xếp loại Tốt. Ngược lại, kết quả đánh giá thực tế của Phòng Giáo dục và Đào tạo chỉ xác định 51,11% đạt loại Tốt, tạo độ chênh lệch 11,11% phản ánh tâm lý nể nang, chưa thẳng thắn nhìn nhận hạn chế bản thân.

Thứ tư, về công tác bồi dưỡng: Dù 84,44% cán bộ tham gia các khóa tập huấn ngắn ngày dưới 15 ngày, có 68,89% ý kiến khảo sát đánh giá chương trình còn nặng lý thuyết hàn lâm, thiếu 50% thời lượng thực hành xử lý tình huống quản trị giáo dục vùng dân tộc thiểu số.

Thảo luận kết quả

Sự thiếu hụt biên chế và khoảng trống năng lực bắt nguồn từ biến động địa giới hành chính năm 2017 theo Nghị quyết số 422/NQ-UBTVQH14, khi huyện bàn giao 13 trường học cùng 419 cán bộ, giáo viên cốt cán về thành phố Thái Nguyên, làm suy giảm nguồn nhân lực giàu kinh nghiệm tại chỗ. Bên cạnh đó, đặc thù địa bàn miền núi với 54,2% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số và 18 điểm trường lẻ tạo áp lực kép lên công tác chỉ đạo chuyên môn. Khi so sánh với một nghiên cứu tương đồng tại địa bàn miền núi phía Bắc, tỷ lệ khuyết thiếu cán bộ quản lý ở mức 7% đến 10% là hiện tượng phổ biến, nhưng mức độ phân tán địa bàn tại Đồng Hỷ khiến công tác kiểm tra, hỗ trợ chuyên môn gặp trở ngại lớn hơn.

Dữ liệu nghiên cứu được mô hình hóa trực quan qua bảng thống kê cơ cấu biên chế tại 20 trường tiểu học và biểu đồ cột so sánh điểm trung bình của 5 tiêu chuẩn chuẩn nghề nghiệp. Biểu đồ chỉ rõ đường cong năng lực mất cân đối: Tiêu chuẩn 1 về phẩm chất nghề nghiệp đạt đỉnh cao nhất với 3,62/4,00 điểm, trong khi Tiêu chuẩn 5 về ngoại ngữ và tin học tụt dốc ở đáy 2,74 điểm. Điều này khẳng định tính cấp thiết phải đổi mới căn bản phương thức đào tạo gắn với thực tiễn số hóa.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chỉ đạo rà soát, bổ sung quy hoạch nguồn cán bộ quản lý dự bị giai đoạn 2021-2026. Ủy ban nhân dân huyện Đồng Hỷ phối hợp Phòng Nội vụ và Phòng Giáo dục và Đào tạo tiến hành rà soát hàng năm, đặt mục tiêu duy trì tỷ lệ dự nguồn từ 1,5 đến 2,0 ứng viên cho 1 chức danh lãnh đạo, bảo đảm tỷ lệ cán bộ nữ đạt tối thiểu 50% và cán bộ người dân tộc thiểu số đạt trên 35%, hoàn thành kiện toàn trước tháng 12 năm 2023.

Thứ hai, tổ chức thi tuyển cạnh tranh chức danh hiệu trưởng và phó hiệu trưởng. Hội đồng thi tuyển huyện Đồng Hỷ triển khai kỳ thi công khai, yêu cầu 100% ứng viên xây dựng và bảo vệ đề án quản trị nhà trường, nâng tỷ lệ đồng thuận và tín nhiệm tập thể lên trên 90%, triển khai từ năm học 2022-2023 và duy trì thường niên đến năm 2025.

Thứ ba, thiết kế và triển khai mô hình bồi dưỡng thực chiến gắn với chuyển đổi số. Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên tổ chức các chuyên đề quản trị trường học miền núi, bảo đảm 100% cán bộ quản lý làm chủ phần mềm quản trị số, nâng thời lượng thực hành lên 60% tổng thời lượng chương trình, duy trì tối thiểu 40 tiết bồi dưỡng mỗi năm trong giai đoạn 2022-2024.

Thứ tư, hoàn thiện công tác kiểm tra, đánh giá đa chiều theo Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT. Phòng Giáo dục và Đào tạo số hóa bộ công cụ đánh giá, tích hợp dữ liệu phản hồi từ giáo viên và phụ huynh nhằm kéo giảm độ vênh giữa tự đánh giá và cấp trên thẩm định từ 11,11% xuống dưới mức 3%, tiến hành định kỳ vào tháng 5 hàng năm từ 2022 đến 2026.

Thứ năm, ban hành cơ chế chính sách đãi ngộ đặc thù tạo động lực làm việc. Ủy ban nhân dân huyện tham mưu gói hỗ trợ phụ cấp thu hút từ 30% đến 50% mức lương cơ sở cho cán bộ luân chuyển đến 2 xã đặc biệt khó khăn và 4 xã vùng an toàn khu, bảo đảm 100% trường học có phòng làm việc đạt chuẩn quản trị hiện đại trước năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng Phòng Nội vụ cấp huyện. Nghiên cứu mang lại khung tham chiếu định lượng với 18 tiêu chí thành phần, giúp chủ thể quản lý áp dụng trực tiếp vào việc rà soát quy hoạch, tính toán định mức biên chế cho 20 trường tiểu học và thiết kế kỳ thi tuyển chức danh minh bạch.

Thứ hai, ban giám hiệu các trường tiểu học gồm hiệu trưởng và phó hiệu trưởng. Tài liệu là thước đo thực tiễn để đội ngũ lãnh đạo cơ sở tự đối chiếu năng lực, nhận diện rõ điểm nghẽn về công nghệ thông tin, từ đó chủ động lập kế hoạch tự bồi dưỡng nhằm nâng tỷ lệ đạt chuẩn mức Tốt lên trên 75%.

Thứ ba, giáo viên cốt cán thuộc diện quy hoạch dự nguồn chức danh quản lý. Luận văn cung cấp bức tranh chi tiết về chuẩn năng lực lãnh đạo trường học theo Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT, giúp giáo viên nguồn xác định lộ trình rèn luyện 5 tiêu chuẩn chuyên môn và tích lũy kỹ năng xây dựng đề án quản trị.

Thứ tư, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục. Công trình là tài liệu học thuật giá trị về thiết kế bảng hỏi khảo sát 121 khách thể, áp dụng toán thống kê xử lý dữ liệu 4 mức độ và phương pháp luận xây dựng giải pháp quản trị trường học vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao việc phát triển cán bộ quản lý trường tiểu học ở Đồng Hỷ phải căn cứ theo Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT?

Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT xác lập 5 tiêu chuẩn và 18 tiêu chí toàn diện, thay thế cách bổ nhiệm theo cảm tính cũ. Áp dụng chuẩn này giúp huyện định lượng hóa năng lực của 45 cán bộ quản lý, phát hiện rõ điểm nghẽn công nghệ thông tin chỉ đạt 2,74/4,00 điểm. Nhờ vậy, cơ quan quản lý triển khai bồi dưỡng trúng nhu cầu công tác thực tế.

Thực trạng thiếu hụt biên chế cán bộ quản lý trường tiểu học tại địa phương diễn ra như thế nào?

Địa phương hiện có 45 cán bộ quản lý trên tổng định mức 49 biên chế được giao, khuyết thiếu 8,16%. Sau khi bàn giao 13 trường học và 419 cán bộ về thành phố Thái Nguyên năm 2017, các đơn vị như Tiểu học Sa Lung, Tiểu học Sông Cầu thiếu 1 cán bộ quản lý, làm gia tăng áp lực điều hành công việc cho ban giám hiệu.

Điểm hạn chế lớn nhất về năng lực của cán bộ quản lý trường tiểu học huyện Đồng Hỷ là gì?

Khảo sát 121 khách thể cho thấy điểm nghẽn lớn nhất nằm ở Tiêu chuẩn 5 về ngoại ngữ và công nghệ thông tin, đạt 2,74/4,00 điểm. Khoảng 35,56% cán bộ gặp trở ngại trong chuyển đổi số và quản lý hồ sơ điện tử. Đồng thời, việc thiếu kỹ năng tiếng dân tộc tại 18 điểm trường lẻ cũng hạn chế chất lượng quản trị nhà trường.

Biện pháp thi tuyển cạnh tranh chức danh lãnh đạo trường học có tính khả thi như thế nào?

Khảo nghiệm ghi nhận biện pháp này đạt điểm khả thi cao với 3,42/4,00 điểm. Thi tuyển buộc ứng viên phải bảo vệ đề án quản trị trước hội đồng, giúp khắc phục triệt để độ vênh 11,11% giữa tự đánh giá và cấp trên thẩm định. Qua đó, địa phương chọn đúng 100% cán bộ có phẩm chất, năng lực lãnh đạo đáp ứng thực tế.

Chính sách nào mang tính đột phá để giữ chân cán bộ quản lý tại các xã vùng khó khăn?

Luận văn đề xuất áp dụng phụ cấp thu hút từ 30% đến 50% mức lương cơ sở cho cán bộ luân chuyển đến 2 xã đặc biệt khó khăn và 4 xã an toàn khu. Chính sách vật chất kết hợp ưu tiên quy hoạch này tạo động lực giữ chân, ổn định 100% vị trí lãnh đạo tại trường học miền núi, giảm tỷ lệ xin chuyển vùng.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học theo Chuẩn hiệu trưởng gồm 5 tiêu chuẩn và 18 tiêu chí tại địa bàn miền núi.
  • Công trình khảo sát thực chứng quy mô 121 khách thể, phản ánh bức tranh toàn diện: 100% cán bộ đạt chuẩn đào tạo nhưng thiếu hụt 8,16% biên chế và hạn chế ở năng lực số.
  • Tác giả đề xuất hệ thống 5 giải pháp quản lý đồng bộ, có tính khả thi cao với điểm khảo nghiệm thực nghiệm bình quân đạt trên 3,35/4,00 điểm.
  • Đề tài cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn trực tiếp giúp Ủy ban nhân dân và Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đồng Hỷ hoạch định quy hoạch nhân sự đến năm 2026.
  • Kết quả nghiên cứu định hình mô hình mẫu về chuẩn hóa cán bộ quản lý trường học có thể nhân rộng cho các huyện vùng cao có trên 50% đồng bào dân tộc thiểu số.

Trong giai đoạn 2022-2025, ngành giáo dục huyện cần khẩn trương số hóa hồ sơ năng lực của 45 cán bộ quản lý và tổ chức thi tuyển công khai 100% các vị trí lãnh đạo còn khuyết thiếu. Việc áp dụng đồng bộ các giải pháp của luận văn sẽ tạo bước chuyển biến căn bản, nâng cao năng lực quản trị trường học tiểu học hiện đại và vững chắc.