Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam là quốc gia đa dân tộc với 54 dân tộc anh em cùng chung sống, trong đó 53 dân tộc thiểu số chiếm 13,8% dân số cả nước. Tỉnh Lào Cai là địa bàn miền núi biên giới phía Bắc quy tụ 25 dân tộc, với 24 dân tộc thiểu số chiếm tới 65,5% dân số toàn tỉnh. Trong dòng chảy hội nhập và hiện đại hóa, ngôn ngữ của đồng bào thiểu số đang đứng trước nguy cơ mai một nghiêm trọng khi giới trẻ có xu hướng chỉ sử dụng tiếng phổ thông hoặc ngoại ngữ để tìm kiếm cơ hội học tập và việc làm. Thực trạng này dẫn đến việc nhiều thanh thiếu niên người dân tộc thiểu số không còn nói hoặc viết được tiếng mẹ đẻ của chính mình.

Điều 42 Hiến pháp năm 2013 khẳng định công dân có quyền xác định dân tộc, sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ và lựa chọn ngôn ngữ giao tiếp. Xuất phát từ thực tiễn đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục tập trung giải quyết vấn đề quản lý hoạt động giáo dục bảo tồn tiếng mẹ đẻ cho học sinh tại các trường trung học cơ sở vùng đặc biệt khó khăn thuộc thành phố Lào Cai. Mục tiêu trọng tâm là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng công tác giáo dục và quản lý của người hiệu trưởng, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý khả thi nhằm nâng cao chất lượng giáo dục bảo tồn ngôn ngữ dân tộc trong nhà trường.

Nghiên cứu được triển khai trong năm học 2020 - 2021 tại xã Tả Phời, địa bàn vùng cao khó khăn của thành phố Lào Cai. Không gian nghiên cứu bao quát ba cơ sở giáo dục nòng cốt gồm Trường Trung học cơ sở Tả Phời, Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Tả Phời 1, cùng Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Tả Phời 2. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi tác động trực tiếp đến 738 học sinh dân tộc thiểu số, chiếm 97,2% trên tổng số 759 học sinh trung học cơ sở tại ba trường khảo sát, đồng thời cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế quản trị trường học đa văn hóa tại các địa phương miền núi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại gắn liền với bốn chức năng quản lý kinh điển gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá của các học giả quản lý như Henri Fayol, Nguyễn Ngọc Quang và Trần Kiểm. Trong môi trường học đường, các chức năng này được cụ thể hóa thành hệ thống tác động có chủ đích của hiệu trưởng nhằm huy động mọi nguồn lực sư phạm để duy trì và phát triển việc sử dụng tiếng mẹ đẻ cho học sinh dân tộc thiểu số.

Bên cạnh đó, đề tài kết hợp lý thuyết thụ đắc ngôn ngữ và giáo dục song ngữ của các nhà ngôn ngữ học như Bùi Thế Khánh và Trần Trí Dõi. Lý thuyết chỉ rõ tiếng mẹ đẻ đóng vai trò là phương tiện tư duy đầu đời, giúp học sinh bản địa tiếp nhận tri thức khoa học thuận lợi hơn và tạo tiền đề vững chắc để làm chủ ngôn ngữ thứ hai là tiếng Việt. Khung lý thuyết của luận văn xoay quanh năm khái niệm công cụ then chốt gồm: quản lý giáo dục, bảo tồn tiếng mẹ đẻ, dân tộc thiểu số, vùng khó khăn và giáo dục bảo tồn tiếng mẹ đẻ trong trường trung học cơ sở.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn tiến hành khảo sát trên cỡ mẫu gồm 59 đối tượng, bao gồm 14 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn) và 45 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại ba trường trung học cơ sở trên địa bàn xã Tả Phời. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu mục đích kết hợp điều tra toàn bộ đội ngũ sư phạm tại các đơn vị khảo sát. Lý do lựa chọn địa bàn và mẫu khảo sát này xuất phát từ tính chất đại diện tuyệt đối: xã Tả Phời là khu vực vùng cao khó khăn nhất thành phố Lào Cai, nơi tỷ lệ học sinh dân tộc thiểu số tại các trường chiếm từ 93,6% đến 100%, phản ánh chân thực nhất những thách thức trong công tác bảo tồn ngôn ngữ.

Về phương pháp phân tích, nghiên cứu phối hợp chặt chẽ giữa định lượng và định tính. Dữ liệu khảo sát từ phiếu hỏi được xử lý thống kê toán học bằng phần mềm Excel, phân chia theo thang đo Likert ba khoảng điểm trung bình: từ 1,00 đến 1,67 điểm là mức thấp hoặc chưa thực hiện; từ 1,68 đến 2,33 điểm là mức trung bình hoặc ít thực hiện; từ 2,34 đến 3,00 điểm là mức cao hoặc thường xuyên thực hiện. Việc lựa chọn phương pháp này giúp lượng hóa khách quan mức độ nhận thức và hiệu quả quản lý, đồng thời đối sánh với kết quả định tính thu thập từ quan sát sư phạm, phỏng vấn sâu chuyên gia và phân tích hồ sơ chuyên môn trong suốt năm học 2020 - 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại ba trường trung học cơ sở vùng khó khăn thành phố Lào Cai mang lại những phát hiện quan trọng có căn cứ số liệu rõ ràng:

Thứ nhất, nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo tồn tiếng mẹ đẻ đạt sự đồng thuận tuyệt đối. Toàn bộ 100% cán bộ quản lý và giáo viên được hỏi đều khẳng định công tác này là rất quan trọng, với điểm trung bình đạt mức tối đa 3,00 trên thang điểm 3,00. Đội ngũ sư phạm đều nhận thức rõ việc giữ gìn tiếng dân tộc giúp học sinh tự tin trong giao tiếp và phát huy giá trị bản sắc văn hóa tộc người.

Thứ hai, mức độ triển khai các nội dung giáo dục bảo tồn tiếng mẹ đẻ trong nhà trường còn rất hạn chế. Điểm trung bình đánh giá việc thực hiện bốn nội dung giáo dục chỉ dao động ở mức thấp từ 1,71 đến 1,76 điểm. Có từ 71,2% đến 76,3% ý kiến phản ánh các hoạt động này chỉ diễn ra ở mức ít thường xuyên, và có tới 23,8% đến 28,8% cán bộ, giáo viên xác nhận nhà trường chưa từng thực hiện việc giáo dục tính tự giác tìm tòi ngôn ngữ dân tộc cho học sinh.

Thứ ba, các hình thức tổ chức giáo dục bảo tồn ngôn ngữ chưa phong phú và thiếu tính bền vững. Hình thức giao tiếp hàng ngày giữa thầy cô và học trò xếp thứ nhất nhưng điểm trung bình chỉ đạt 2,25 điểm, với tỷ lệ thực hiện thường xuyên dừng lại ở mức 25,25%. Dạy học lồng ghép môn văn hóa đạt điểm trung bình 2,00 điểm. Đáng chú ý, hình thức giáo dục song ngữ chính quy và tổ chức tọa đàm chuyên đề hoàn toàn chưa được thực hiện, chiếm tỷ lệ 100% đánh giá ở mức điểm 1,00.

Thứ tư, công tác lập kế hoạch quản lý giáo dục bảo tồn tiếng mẹ đẻ của hiệu trưởng còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Điểm trung bình các khâu lập kế hoạch chỉ đạt từ 1,54 đến 1,88 điểm. Trong đó, việc xây dựng kế hoạch thiết kế hoạt động gắn với mạch nội dung chương trình giáo dục phổ thông có điểm số thấp nhất với 1,54 điểm, và kế hoạch bồi dưỡng năng lực tiếng mẹ đẻ cho giáo viên chỉ đạt 1,66 điểm.

Thảo luận kết quả

Thực trạng đối nghịch giữa nhận thức đạt mức tuyệt đối 100% nhưng triển khai thực tế chỉ đạt điểm trung bình từ 1,71 đến 1,76 bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan. Về nhân lực, toàn thành phố Lào Cai có 504 giáo viên trung học cơ sở nhưng chỉ có 58 giáo viên người dân tộc thiểu số, chiếm tỷ lệ khiêm tốn 11,5%. Phần lớn giáo viên người Kinh công tác tại vùng cao không biết tiếng địa phương, trong khi hệ thống trường đại học sư phạm chưa có mã ngành đào tạo giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số. Thêm vào đó, áp lực về khối lượng kiến thức văn hóa chính khóa và sự thiếu thốn về tài liệu, cơ sở vật chất khiến hoạt động bảo tồn ngôn ngữ bị đẩy xuống hàng thứ yếu.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu trước đây của tác giả Nguyễn Văn Lộc và tác giả Trần Trí Dõi về ngôn ngữ dân tộc vùng Việt Bắc, khi chỉ ra rằng nguy cơ đứt gãy tiếng mẹ đẻ tăng cao khi học sinh bước vào cấp trung học cơ sở do áp lực hòa nhập tiếng phổ thông.

Để minh họa trực quan sự phân hóa này, dữ liệu nghiên cứu có thể được thể hiện qua biểu đồ cột đối sánh giữa tỷ lệ nhận thức (100% đánh giá quan trọng) với mức độ hành động thực tế (trên 70% đánh giá ít thường xuyên). Đồng thời, một bảng ma trận tương quan giữa bốn chức năng quản lý sẽ chỉ rõ mắt xích yếu nhất nằm ở khâu chỉ đạo chuyên môn và kiểm tra đánh giá, giúp người quản lý xác định chính xác trọng tâm cần cải tổ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, tác giả đề xuất bốn nhóm biện pháp quản lý đồng bộ do hiệu trưởng chủ trì thực hiện:

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn và quy chế quản lý nội bộ về giáo dục bảo tồn tiếng mẹ đẻ. Ban Giám hiệu các trường trung học cơ sở tại xã Tả Phời cần xây dựng kế hoạch năm học lồng ghép giáo dục bản sắc văn hóa bản địa hoàn thành trước tháng 8 năm 2022. Chỉ tiêu phấn đấu là 100% tổ chuyên môn đưa nội dung bảo tồn ngôn ngữ vào phân phối chương trình, bảo đảm mỗi học kỳ có ít nhất 4 tiết giảng dạy tích hợp song ngữ tại các bộ môn Ngữ văn, Lịch sử và Giáo dục công dân.

Thứ hai, tổ chức bồi dưỡng chuẩn hóa năng lực ngôn ngữ và phương pháp giáo dục đa văn hóa cho giáo viên. Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Lào Cai chủ trì phối hợp cùng các cơ sở sư phạm tổ chức các lớp học tiếng Tày, tiếng Dáy và tiếng Dao cho giáo viên vùng cao trong giai đoạn 2022 - 2024. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ giáo viên công tác tại xã vùng khó khăn có khả năng giao tiếp song ngữ cơ bản lên trên 60%, giúp thầy cô xóa bỏ rào cản ngôn ngữ khi giảng dạy và chủ nhiệm lớp.

Thứ ba, chỉ đạo đa dạng hóa các hình thức trải nghiệm và phát triển môi trường giao tiếp học đường. Hiệu trưởng giao Tổng phụ trách Đội và giáo viên chủ nhiệm thành lập Câu lạc bộ Giữ gìn tiếng nói dân tộc trước tháng 10 năm 2022. Định kỳ tổ chức tối thiểu 2 chuyên đề văn hóa dân gian hoặc hội thi kể chuyện bằng tiếng mẹ đẻ mỗi năm học, phấn đấu thu hút trên 85% học sinh dân tộc thiểu số tham gia thường xuyên và tự tin sử dụng tiếng bản địa trong trường học.

Thứ tư, huy động tối đa các nguồn lực xã hội hóa và nghệ nhân cộng đồng hỗ trợ hoạt động giáo dục. Ủy ban nhân dân xã Tả Phời phối hợp cùng nhà trường mời từ 3 đến 5 nghệ nhân, già làng uy tín tham gia truyền dạy văn hóa, làn điệu dân ca và ngôn ngữ truyền thống trong các buổi sinh hoạt ngoại khóa định kỳ hàng quý. Đồng thời, vận động các nguồn tài trợ xã hội để tăng nguồn kinh phí hoạt động văn hóa học đường thêm 20% mỗi năm học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho bốn nhóm đối tượng chuyên môn cụ thể:

Nhóm cán bộ quản lý và hiệu trưởng các trường trung học cơ sở vùng miền núi: Tài liệu cung cấp quy trình quản lý đồng bộ bốn chức năng giúp các nhà quản lý trường học chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục bản sắc, bố trí phân công nhân sự hợp lý và thiết lập tiêu chí kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục song ngữ phù hợp với điều kiện thực tế của từng đơn vị.

Nhóm giáo viên trực tiếp công tác tại địa bàn có đông con em đồng bào thiểu số: Công trình là cẩm nang gợi ý các phương pháp sư phạm tích hợp tiếng mẹ đẻ vào bài giảng văn hóa, giúp giáo viên nắm bắt tâm lý lứa tuổi học sinh dân tộc, từ đó xây dựng các hoạt động trải nghiệm hấp dẫn và tạo môi trường giao tiếp gần gũi trong học đường.

Nhóm chuyên viên chỉ đạo chuyên môn tại các Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp hệ thống dữ liệu thực chứng tin cậy để các cấp quản lý tham mưu ban hành cơ chế đặc thù, phân bổ ngân sách bồi dưỡng tiếng dân tộc cho giáo viên và đặt hàng biên soạn tài liệu giáo dục địa phương sát với thực tiễn các tộc người thiểu số.

Nhóm học viên cao học, giảng viên và các nhà nghiên cứu khoa học giáo dục: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu, cung cấp khung lý thuyết đa văn hóa cùng bộ công cụ bảng hỏi khảo sát định lượng chuẩn mực trong lĩnh vực quản lý giáo dục vùng khó khăn.

Câu hỏi thường gặp

Việc bảo tồn tiếng mẹ đẻ có gây cản trở học sinh tiếp thu tiếng Việt phổ thông không? Hoàn toàn không gây cản trở. Lý thuyết giáo dục đa ngữ chứng minh việc thông thạo tiếng mẹ đẻ giúp trẻ phát triển tư duy khái niệm vững chắc, tạo cầu nối chuyển giao ngôn ngữ sang tiếng Việt nhanh chóng hơn. Khảo sát tại ba trường trung học cơ sở Tả Phời cho thấy 100% cán bộ, giáo viên đều đánh giá tiếng mẹ đẻ giúp học sinh tự tin hòa nhập và học tập tiến bộ hơn.

Tại sao các trường trung học cơ sở vùng khó khăn chưa thể triển khai mô hình giáo dục song ngữ? Nguyên nhân chủ yếu do thiếu khung chương trình chuẩn mực và thiếu đội ngũ giáo viên được đào tạo bài bản về tiếng dân tộc. Toàn thành phố Lào Cai chỉ có 58 trên tổng số 504 giáo viên là người dân tộc thiểu số, chiếm 11,5%. Các trường vùng cao không có biên chế chuyên trách dạy tiếng dân tộc, khiến hình thức này ghi nhận mức độ thực hiện 0%.

Giáo viên người Kinh có thể tham gia bảo tồn tiếng mẹ đẻ cho học sinh bằng cách nào? Giáo viên người Kinh có thể lồng ghép kiến thức văn hóa bản địa vào các bài giảng Ngữ văn, Lịch sử hoặc Địa lý. Thầy cô khuyến khích học sinh sưu tầm ca dao, câu đố và kể chuyện bằng tiếng mẹ đẻ trong giờ sinh hoạt lớp. Đồng thời, giáo viên chủ động học hỏi các câu giao tiếp cơ bản từ học sinh để tạo mối liên kết thân thiện.

Phương pháp khảo sát của đề tài bảo đảm tính tin cậy khoa học như thế nào? Đề tài khảo sát trực tiếp 59 cán bộ quản lý và giáo viên tại toàn bộ 3 trường trung học cơ sở vùng khó khăn của xã Tả Phời. Dữ liệu được đo lường bằng thang điểm 3 mức độ và xử lý bằng phần mềm Excel, kết hợp phỏng vấn sâu lãnh đạo và đối chiếu hồ sơ thực tế của 738 học sinh dân tộc thiểu số, bảo đảm độ khách quan cao.

Các giải pháp trong luận văn có thể nhân rộng sang các địa phương miền núi khác không? Hệ thống giải pháp hoàn toàn có thể nhân rộng hiệu quả. Mô hình quản lý bốn chức năng kết hợp huy động nghệ nhân cộng đồng được xây dựng dựa trên nguyên tắc khoa học quản trị giáo dục phổ quát. Các trường phổ thông vùng cao có tỷ lệ học sinh dân tộc trên 90% tại vùng Tây Bắc đều có thể áp dụng linh hoạt vào thực tế đơn vị.

Kết luận

Nghiên cứu về quản lý giáo dục bảo tồn tiếng mẹ đẻ cho học sinh trung học cơ sở vùng khó khăn thành phố Lào Cai đúc kết các luận điểm cốt lõi sau:

  • Xác nhận sự đồng thuận tuyệt đối của 100% cán bộ quản lý và giáo viên về ý nghĩa sống còn của công tác bảo tồn tiếng mẹ đẻ học đường.
  • Phản ánh trung thực khoảng cách lớn giữa nhận thức và thực tiễn khi mức độ tổ chức các nội dung giáo dục chỉ đạt điểm trung bình từ 1,71 đến 1,76.
  • Nhận diện rào cản nhân lực lớn khi tỷ lệ giáo viên người dân tộc thiểu số cấp trung học cơ sở toàn thành phố chỉ đạt 11,5%, thiếu hụt tài liệu chuẩn hóa.
  • Khẳng định tính tất yếu của việc thực hiện đồng bộ bốn chức năng quản lý từ lập kế hoạch, tổ chức nhân sự, chỉ đạo chuyên môn đến kiểm tra giám sát.
  • Nhấn mạnh vai trò then chốt của việc kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và nghệ nhân văn hóa địa phương nhằm bảo đảm nguồn lực xã hội hóa.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã làm sáng tỏ bức tranh thực trạng quản lý giáo dục tại địa bàn vùng khó khăn đặc thù, đồng thời cung cấp hệ thống giải pháp sư phạm có tính thực thi cao. Lộ trình triển khai khuyến nghị chia thành hai giai đoạn: tiến hành thử nghiệm các mô hình câu lạc bộ và bài giảng tích hợp trong năm học 2022 - 2023, sau đó hoàn thiện quy trình để nhân rộng trên toàn bộ các trường vùng cao tỉnh Lào Cai giai đoạn 2024 - 2026. Ngành giáo dục và các nhà trường cần khẩn trương hành động, bởi bảo tồn tiếng mẹ đẻ cho thế hệ trẻ chính là gìn giữ linh hồn văn hóa và cội nguồn sức mạnh của các dân tộc Việt Nam.