Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và đổi mới căn bản giáo dục đại học, phát triển đội ngũ giảng viên ngoại ngữ trở thành nhiệm vụ chiến lược hàng đầu nhằm cung ứng nhân lực chất lượng cao cho đất nước. Được thành lập theo Quyết định số 976/QĐ-TCCB ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Giám đốc Đại học Thái Nguyên, Khoa Ngoại ngữ giữ trọng trách đào tạo chuyên ngữ cho hơn 3.000 sinh viên và là một trong những đơn vị nòng cốt triển khai Đề án Ngoại ngữ Quốc gia. Tính đến năm 2018, Khoa đã tổ chức bồi dưỡng chuẩn hóa năng lực cho hơn 1.000 lượt giáo viên tiếng Anh phổ thông tại 10 tỉnh miền núi phía Bắc. Tuy nhiên, trước yêu cầu chuyển đổi mô hình quản trị để tiến tới thành lập Trường Đại học Ngoại ngữ trực thuộc Đại học Thái Nguyên giai đoạn 2018-2020, công tác quản lý chuyên môn của Khoa đang bộc lộ nhiều điểm nghẽn về tính đồng bộ và chiều sâu học thuật.

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích toàn diện thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn của đội ngũ giảng viên Khoa Ngoại ngữ giai đoạn 2015-2017, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý khả thi giai đoạn 2018-2020. Mục tiêu trọng tâm là chuyển dịch phương thức quản trị từ hành chính thụ động sang quản trị dựa trên chuẩn năng lực nghề nghiệp, kết hợp hài hòa giữa giảng dạy, nghiên cứu khoa học và cung ứng dịch vụ cộng đồng. Đề tài giới hạn không gian khảo sát tại 5 bộ môn trực thuộc Khoa Ngoại ngữ với quy mô hơn 150 cán bộ, giảng viên. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng chuẩn xác, hỗ trợ các nhà quản lý nâng cao tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ, tối ưu hóa cơ cấu học thuật và gia tăng ít nhất 30% hiệu quả chuyển giao kiến thức sư phạm vào thực tiễn giảng đường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết chức năng quản lý cổ điển của Henri Fayol với 5 chức năng cơ bản gồm lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra, kết hợp cùng lý thuyết hệ thống trong quản lý giáo dục của các học giả Nguyễn Ngọc Quang và Đặng Quốc Bảo. Theo đó, quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn được định nghĩa là chuỗi tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đội ngũ giảng viên nhằm tối ưu hóa mục tiêu, nội dung, hình thức và kiểm tra đánh giá chất lượng dạy học.

Khung lý thuyết của luận văn tích hợp mô hình phát triển nghề nghiệp liên tục theo khuyến nghị của UNESCO, xác định người giảng viên hiện đại phải đảm nhiệm đồng thời 3 vai trò: nhà giáo mẫu mực, nhà khoa học sáng tạo và nhà cung ứng dịch vụ cộng đồng nhạy bén. Đồng thời, nghiên cứu chuẩn hóa năng lực giảng viên ngoại ngữ thông qua Thông tư liên tịch số 06/2011/TTLT-BNV-BGDĐT và Khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ chung Châu Âu CEFR. Các khái niệm cốt lõi được thao tác hóa gồm: năng lực sư phạm chuyên biệt, phương pháp dạy học giao tiếp hiện đại, năng lực tự học suốt đời và quản lý chuyển giao sau bồi dưỡng.

Phương pháp nghiên cứu

Về nguồn dữ liệu và chọn mẫu, đề tài khảo sát toàn diện 135 nhân sự đang công tác tại Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên, bao gồm 15 cán bộ quản lý cấp khoa, bộ môn và 120 giảng viên trực tiếp đứng lớp. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho 5 bộ môn chuyên biệt: Tiếng Anh, Tiếng Trung - Hàn, Tiếng Nga, Tiếng Pháp và Bộ môn Khoa học Cơ bản, đồng thời bao quát đầy đủ các nhóm thâm niên công tác từ dưới 5 năm đến trên 15 năm.

Về công cụ thu thập và xử lý thông tin, tác giả sử dụng bảng hỏi anket thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ để đo lường nhận thức và mức độ thực hiện các khâu quản lý, kết hợp phỏng vấn sâu 12 chuyên gia quản lý giáo dục để làm rõ bản chất vấn đề. Phương pháp thống kê toán học được lựa chọn xử lý dữ liệu qua việc tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị điểm trung bình và độ lệch chuẩn. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác mức độ tương quan giữa biện pháp can thiệp quản lý và năng lực chuyên môn thực tế, loại trừ các nhận định chủ quan và kiểm định độ tin cậy khoa học của mẫu điều tra trong mốc thời gian từ năm 2015 đến năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng đội ngũ tại Khoa Ngoại ngữ cho thấy quy mô học vị có bước phát triển nhanh nhưng cơ cấu chuyên môn sâu còn bất cập. Toàn khoa có hơn 100 Thạc sĩ, nhưng mới chỉ có 14 Tiến sĩ (chiếm tỷ lệ khiêm tốn khoảng 9,3% tổng số cán bộ, giảng viên) và hoàn toàn chưa có Giáo sư hay Phó Giáo sư. Điều này tạo ra rào cản lớn cho việc mở các mã ngành đào tạo sau đại học và nâng cao vị thế học thuật của đơn vị.

Về quản lý nội dung bồi dưỡng, kết quả điều tra phản ánh sự mất cân đối rõ rệt. Nhóm nội dung bồi dưỡng cập nhật kiến thức chuyên môn thuần túy nhận được sự đồng thuận cần thiết rất cao với 88,5% ý kiến đánh giá ở mức quan trọng và rất quan trọng. Ngược lại, nội dung bồi dưỡng phương pháp nghiên cứu khoa học, kỹ năng viết bài báo quốc tế và năng lực ứng dụng công nghệ thông tin tiên tiến chỉ đạt 41,2% mức độ hài lòng, khiến năng lực công bố học thuật của giảng viên trẻ còn nhiều hạn chế.

Về hình thức tổ chức bồi dưỡng, mô hình tập huấn tập trung ngắn hạn mang tính hành chính chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 72,4%. Trong khi đó, các hình thức bồi dưỡng linh hoạt như học tập trực tuyến e-learning, khóa học mở quy mô lớn hoặc sinh hoạt chuyên môn theo dự án nghiên cứu chỉ chiếm 14,8%.

Đặc biệt, khâu kiểm tra và đánh giá sau bồi dưỡng là mắt xích yếu nhất trong chu trình quản lý. Có tới 82,1% cán bộ và giảng viên cho biết việc đánh giá kết quả hiện chỉ dừng lại ở việc kiểm tra chứng chỉ hoặc bằng cấp mang tính hình thức. Chỉ có 28,6% ý kiến xác nhận đơn vị có tiến hành theo dõi, đánh giá hiệu quả chuyển hóa tri thức vào chất lượng giảng dạy trên lớp học sau khóa đào tạo.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ việc thiếu quy hoạch dài hạn và định mức giờ giảng dạy ngoại ngữ quá cao, khiến giảng viên không đủ thời gian tự nghiên cứu. Hơn nữa, cơ chế tài chính và kinh phí đầu tư cho hoạt động bồi dưỡng còn eo hẹp, chưa tạo động lực vật chất và tinh thần thỏa đáng để khuyến khích sự bứt phá của cá nhân.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu cùng thời kỳ như luận văn của tác giả Trần Ngọc Ban tại Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I hay công trình của tác giả Vũ Thị Tài tại Viện Đại học Mở Hà Nội, kết quả nghiên cứu này tương đồng ở nhận định: công tác bồi dưỡng giảng viên đại học thường rơi vào tình trạng nặng về lý thuyết hàn lâm, thiếu gắn kết với bối cảnh giảng dạy thực tế và coi nhẹ khâu giám sát hậu đào tạo.

Dữ liệu khảo sát của luận văn có thể được biểu diễn trực quan thông qua biểu đồ cột kép so sánh mức độ cần thiết và mức độ thực hiện của các nội dung bồi dưỡng, làm nổi bật khoảng cách chênh lệch lên đến gần 40% ở nhóm kỹ năng nghiên cứu khoa học. Bên cạnh đó, bảng ma trận phân phối mức độ đáp ứng cơ sở vật chất chỉ ra rằng 46,2% giảng viên đánh giá hệ thống phòng lab ngoại ngữ, tài nguyên số và trang thiết bị đa phương tiện chỉ đáp ứng ở mức độ trung bình, là yếu tố cản trở việc đa dạng hóa phương thức bồi dưỡng hiện đại.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng và yêu cầu chuẩn hóa, tác giả đề xuất 6 biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng chuyên môn cho giảng viên Khoa Ngoại ngữ giai đoạn 2018-2020:

Biện pháp thứ nhất: Phân loại giảng viên và khảo sát chính xác nhu cầu bồi dưỡng. Ban Chủ nhiệm Khoa phối hợp cùng các tổ trưởng bộ môn tiến hành rà soát, lập hồ sơ năng lực số cho 100% giảng viên trước tháng 9 hàng năm. Việc phân nhóm dựa trên trình độ thâm niên, chuẩn ngoại ngữ CEFR và định hướng nghiên cứu giúp cá nhân hóa lộ trình bồi dưỡng, chấm dứt tình trạng đào tạo dàn trải, cào bằng.

Biện pháp thứ hai: Đổi mới nội dung và đa dạng hóa hình thức tổ chức bồi dưỡng. Chủ thể quản lý cần cân đối khung chương trình, nâng thời lượng bồi dưỡng phương pháp giảng dạy giao tiếp và kỹ năng công bố quốc tế lên tối thiểu 35% tổng thời lượng. Kết hợp phương thức bồi dưỡng trực tiếp với mô hình học tập kết hợp Blended Learning và trực tuyến, phấn đấu đạt mục tiêu 40% các khóa tập huấn nội bộ diễn ra trên nền tảng e-learning trong giai đoạn 2018-2020.

Biện pháp thứ ba: Tăng cường hợp tác quốc tế trong hoạt động chuyên môn. Khai thác tối đa nguồn lực từ trung bình 8 chuyên gia bản ngữ làm việc tại Khoa mỗi năm để tổ chức các buổi hội thảo học thuật định kỳ. Ban Chủ nhiệm Khoa cần chủ động ký kết hợp tác trao đổi giảng viên với các trường đối tác tại Trung Quốc, Pháp, Nga và Hoa Kỳ, tạo điều kiện cho ít nhất 15% giảng viên mỗi bộ môn được tập huấn ngắn hạn ở nước ngoài.

Biện pháp thứ tư: Hoàn thiện chính sách hỗ trợ và nâng cấp hạ tầng cơ sở vật chất. Nhà trường cần trích lập quỹ phát triển khoa học công nghệ, hỗ trợ tối thiểu 50% kinh phí tham dự hội thảo quốc tế cho giảng viên trẻ. Song song đó, đầu tư nâng cấp đồng bộ 100% hệ thống phòng lab chuyên dụng, mở rộng quyền truy cập vào các cơ sở dữ liệu học thuật quốc tế phục vụ giảng dạy và nghiên cứu.

Biện pháp thứ năm: Tái cấu trúc công tác kiểm tra, đánh giá theo hướng đa chiều. Chuyển đổi phương thức đánh giá từ thuần túy chứng chỉ sang đánh giá tác động sau bồi dưỡng thông qua dự giờ chéo, khảo sát ý kiến phản hồi của sinh viên và kiểm tra chuẩn đầu ra của học phần.

Biện pháp thứ sáu: Tăng cường quản lý hậu bồi dưỡng. Định kỳ sau 3 đến 6 tháng hoàn thành khóa tập huấn, giảng viên bắt buộc phải có sản phẩm chuyển giao cụ thể như biên soạn đề cương môn học mới, viết báo cáo chuyên đề cấp bộ môn hoặc cải tiến bộ công cụ đánh giá người học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là cán bộ quản lý giáo dục đại học, bao gồm Ban Giám đốc các Đại học vùng, Ban Chủ nhiệm các Khoa và Lãnh đạo các trường đại học thành viên. Công trình cung cấp quy trình 5 bước quản lý bồi dưỡng dựa trên chuẩn năng lực, giúp các nhà quản trị thiết kế chính sách nhân sự sát hợp với chiến lược phát triển của đơn vị.

Nhóm thứ hai là đội ngũ giảng viên trực tiếp giảng dạy ngoại ngữ tại hơn 14 cơ sở giáo dục đại học trọng điểm trên toàn quốc. Luận văn giúp giảng viên nhận diện rõ khung năng lực nghề nghiệp cá nhân, từ đó chủ động xây dựng kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng nhằm đáp ứng chuẩn mực giảng dạy hiện đại và hội nhập quốc tế.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục và Quản trị nhân lực. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu thực tiễn, cung cấp hệ thống mẫu phiếu anket chuẩn hóa và kỹ thuật xử lý dữ liệu thống kê mô tả có tính ứng dụng cao.

Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý nhà nước, ban điều phối Đề án Ngoại ngữ Quốc gia và các tổ chức quốc tế tài trợ giáo dục. Luận văn cung cấp bằng chứng thực tiễn chân thực về những khó khăn, rào cản tại các tỉnh miền núi, hỗ trợ việc điều chỉnh cơ chế phân bổ ngân sách và thiết kế các chương trình bồi dưỡng giáo viên vùng khó khăn đạt hiệu quả cao hơn.

Câu hỏi thường gặp

Quản lý bồi dưỡng giảng viên ngoại ngữ có điểm gì khác biệt so với các ngành khoa học cơ bản? Giảng viên ngoại ngữ đòi hỏi sự kết hợp đặc thù giữa năng lực ngôn ngữ bản xứ đạt chuẩn quốc tế, kiến thức văn hóa sâu rộng và phương pháp sư phạm giao tiếp linh hoạt. Ngoài ra, việc ngôn ngữ liên tục vận động đòi hỏi môi trường thực hành thường xuyên với người bản ngữ, do đó công tác quản lý bồi dưỡng phải chú trọng đặc biệt vào yếu tố hợp tác quốc tế và môi trường giao tiếp thực tế.

Tỷ lệ 9,3% giảng viên có học vị Tiến sĩ phản ánh thực trạng gì của Khoa Ngoại ngữ? Tỷ lệ này cho thấy lực lượng cán bộ có trình độ chuyên môn cao nhất của Khoa còn rất mỏng so với quy mô hơn 150 giảng viên. Đây là rào cản lớn trong việc nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học, đòi hỏi nhà quản lý phải có chính sách đặc thù nhằm giảm tải giờ dạy và hỗ trợ tài chính để đội ngũ Thạc sĩ hoàn thành chương trình Nghiên cứu sinh trước năm 2020.

Làm thế nào để đo lường thực chất hiệu quả sau các khóa bồi dưỡng chuyên môn? Để khắc phục tính hình thức, nhà quản lý cần áp dụng mô hình đánh giá chuyển giao định kỳ sau 3 đến 6 tháng. Thước đo cụ thể gồm: tỷ lệ áp dụng phương pháp dạy học mới trong bài giảng, kết quả khảo sát sự hài lòng của người học và số lượng công trình nghiên cứu khoa học được công bố sau khi tham gia khóa đào tạo.

Làm sao để giải quyết mâu thuẫn giữa khối lượng giờ giảng dạy quá tải và thời gian tự bồi dưỡng? Nhà quản lý cần thực hiện khoán định mức giờ giảng linh hoạt, cho phép quy đổi các sản phẩm tự bồi dưỡng như biên soạn giáo trình, bài báo khoa học hoặc chứng chỉ chuyên môn quốc tế thành giờ lao động sư phạm. Đồng thời, triển khai các khóa bồi dưỡng trực tuyến giúp giảng viên chủ động sắp xếp thời gian tự học mà không ảnh hưởng đến lịch dạy.

Vai trò của các chuyên gia nước ngoài trong công tác bồi dưỡng nội bộ được thể hiện như thế nào? Với số lượng bình quân 8 chuyên gia nước ngoài mỗi năm, Khoa Ngoại ngữ có lợi thế lớn để tổ chức bồi dưỡng tại chỗ. Chuyên gia không chỉ trực tiếp giảng dạy sinh viên mà còn đóng vai trò cố vấn học thuật, tổ chức các câu lạc bộ học thuật và tập huấn phương pháp phát âm, ngữ âm thực hành cho chính các giảng viên bản địa.

Kết luận

  • Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giảng viên là nhân tố quyết định trực tiếp đến lộ trình chuyển đổi Khoa Ngoại ngữ thành Trường Đại học Ngoại ngữ trực thuộc Đại học Thái Nguyên giai đoạn 2018-2020.
  • Luận văn đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận quản lý bồi dưỡng giảng viên đại học dựa trên khung năng lực nghề nghiệp và lý thuyết quản lý 5 chức năng khoa học.
  • Đề tài phác họa bức tranh thực trạng chân thực tại Khoa Ngoại ngữ với quy mô hơn 100 Thạc sĩ, 14 Tiến sĩ, nhận diện chính xác các điểm nghẽn về nội dung nghiên cứu khoa học và khâu kiểm tra đánh giá hậu đào tạo.
  • Hệ thống 6 biện pháp quản lý đề xuất có tính đồng bộ cao, được khảo nghiệm thực tiễn khẳng định tính cần thiết và khả thi đạt tỷ lệ đồng thuận trên 85% từ các nhà quản lý và giảng viên.
  • Để hiện thực hóa các giải pháp, Ban Chủ nhiệm Khoa cần nhanh chóng xây dựng lộ trình hành động chi tiết ngay từ năm học 2018-2019, đồng thời các nhà nghiên cứu giáo dục có thể tiếp tục mở rộng mô hình khảo sát trên quy mô toàn bộ các trường đại học thành viên thuộc Đại học Thái Nguyên.