Luận văn dạy học số và phép tính phát triển năng lực giao tiếp toán học lớp 5 - ĐH Sư phạm Thái Nguyên

Hướng dẫn dạy học số và phép tính nhằm phát triển năng lực giao tiếp toán học cho học sinh lớp 5, giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy tiểu học.

Tác giả

Nguyễn Thị Sen

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

2025

96
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giao tiếp toán học qua dạy học số và phép tính lớp 5

Mạch kiến thức Số và phép tính giữ vai trò trọng tâm trong chương trình môn Toán lớp 5. Đây là nền tảng cốt lõi giúp học sinh tiểu học chuyển đổi từ tư duy trực quan sang tư duy trừu tượng. Việc dạy học nội dung này không chỉ dừng lại ở kỹ năng tính toán thuần túy. Mục tiêu cốt lõi còn hướng đến việc phát triển năng lực giao tiếp toán học cho học sinh. Năng lực này bao gồm khả năng nghe hiểu, đọc hiểu, diễn đạt và lập luận toán học. Học sinh lớp 5 cần sử dụng đúng thuật ngữ toán học khi trình bày các phép tính phân số, số thập phân hoặc tỉ số phần trăm. Giao tiếp toán học giúp các em tự tin trình bày ý tưởng, bảo vệ quan điểm cá nhân và phản biện ý kiến của các thành viên khác. Qua đó, học sinh hiểu sâu bản chất quy tắc số học thay vì ghi nhớ máy móc. Hoạt động trao đổi lời nói và chữ viết tạo môi trường học tập tích cực, kích thích tư duy phản biện. Năng lực giao tiếp toán học góp phần hoàn thiện nhân cách, chuẩn bị hành trang vững chắc cho cấp học tiếp theo.

1.1. Khái niệm và biểu hiện của năng lực giao tiếp toán học

Năng lực giao tiếp toán học là sự kết hợp giữa ngôn ngữ tự nhiên và ngôn ngữ toán học. Học sinh thể hiện năng lực này qua việc nghe, đọc, nói và viết các thông điệp toán học. Biểu hiện cụ thể gồm việc nghe hiểu đề bài, ghi nhận thông tin và giải thích cách giải. Học sinh biết sử dụng thuật ngữ chính xác như số bị chia, số chia, thương số hay số thập phân. Đồng thời, học sinh chuyển đổi linh hoạt giữa biểu diễn sơ đồ, bảng biểu và công thức đại số. Kỹ năng đặt câu hỏi truy vấn cũng là minh chứng rõ ràng cho năng lực này. Khả năng tương tác giúp trẻ hiểu sâu hơn về bản chất các phép tính phức tạp.

1.2. Đặc điểm tâm lý và tư duy của học sinh lớp 5

Học sinh lớp 5 đang ở giai đoạn cuối cấp tiểu học với bước ngoặt tâm lý quan trọng. Trẻ có nhu cầu khẳng định vị trí cá nhân và mong muốn tham gia hoạt động tập thể. Tư duy của học sinh chuyển dịch mạnh mẽ từ trực quan cụ thể sang tư duy trừu tượng khái quát. Các em bắt đầu biết lập luận logic và suy luận có căn cứ khoa học. Tuy nhiên, khả năng kiềm chế cảm xúc và kỹ năng giải quyết mâu thuẫn còn hạn chế. Ý chí của trẻ chưa thực sự bền vững khi đối mặt bài toán khó. Do đó, hoạt động giao tiếp học tập giúp các em rèn luyện tính kiên trì, lắng nghe và hợp tác xây dựng tri thức chung.

II. Thực trạng giao tiếp toán học trong dạy học số và phép tính lớp 5

Thực tiễn dạy học mạch Số và phép tính lớp 5 hiện nay còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế đáng lo ngại. Phần lớn tiết dạy vẫn nặng về rèn luyện kỹ thuật tính toán đơn thuần. Giáo viên thường chú trọng kết quả đúng sai hơn là cách thức học sinh diễn giải bài làm. Học sinh thường thực hiện các phép tính theo quán tính hoặc làm theo bài mẫu có sẵn. Nhiều em gặp khó khăn lớn khi phải dùng lời nói để giải thích quy trình thực hiện một phép tính phân số hay số thập phân. Ngôn ngữ toán học của học sinh tiểu học còn thiếu tính chuẩn xác và mạch lạc. Các em thường nhầm lẫn giữa khái niệm bản chất và thuật ngữ biểu diễn. Kỹ năng đặt câu hỏi, lắng nghe và phản biện ý kiến trong giờ học toán diễn ra rất mờ nhạt. Thời gian dành cho học sinh trao đổi, tranh luận nhóm còn ít. Không gian lớp học truyền thống chưa khuyến khích học sinh tự do bày tỏ quan điểm toán học cá nhân. Điều này cản trở sự phát triển năng lực tư duy độc lập và năng lực giao tiếp toán học của người học.

2.1. Rào cản trong việc sử dụng ngôn ngữ toán học

Học sinh lớp 5 thường lúng túng khi chuyển tải suy nghĩ toán học thành lời nói mạch lạc. Việc đọc và viết các biểu thức phân số, hỗn số hay số thập phân đôi khi còn nhầm lẫn quy ước. Nhiều học sinh phát âm sai tên gọi hàng thập phân hoặc hiểu sai giá trị vị trí chữ số. Vốn từ vựng toán học chuyên biệt của học sinh còn hạn chế, dẫn đến việc diễn đạt vòng vo. Khi giáo viên yêu cầu nêu quy tắc tính, học sinh có xu hướng học vẹt câu chữ sách giáo khoa. Các em gặp nhiều khó khăn khi phải diễn đạt lại quy tắc đó bằng ngôn từ cá nhân.

2.2. Khó khăn trong tương tác và hợp tác nhóm

Kỹ năng hợp tác trong các tiết học toán lớp 5 chưa đạt hiệu quả cao. Trong hoạt động nhóm, một vài học sinh khá giỏi thường nắm quyền chi phối toàn bộ tiến trình. Ngược lại, học sinh nhút nhát hoặc học lực trung bình ít có cơ hội cất tiếng nói. Kỹ năng lắng nghe tích cực và tôn trọng ý kiến khác biệt chưa được rèn luyện thường xuyên. Học sinh dễ tranh cãi gay gắt khi có đáp số khác nhau mà không biết đối chiếu giải thuật. Giáo viên thiếu các công cụ đánh giá cụ thể mức độ tương tác toán học giữa học sinh. Điều này khiến hoạt động nhóm đôi khi chỉ mang tính hình thức bề ngoài.

III. Giải pháp dạy học số và phép tính phát triển giao tiếp toán học

Để phát triển năng lực giao tiếp toán học, giáo viên cần đổi mới phương pháp tổ chức dạy học mạch Số và phép tính. Quá trình dạy học nên gắn liền với việc tạo dựng môi trường giao tiếp cởi mở và thân thiện. Giáo viên thiết kế các tình huống có vấn đề xuất phát từ thực tiễn đời sống để kích thích nhu cầu tranh luận. Học sinh được khuyến khích sử dụng đa dạng hình thức biểu đạt như lời nói, chữ viết, sơ đồ và ký hiệu toán học. Phương pháp học tập hợp tác đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy tương tác ngang hàng. Thông qua thảo luận cặp đôi hoặc nhóm nhỏ, học sinh học cách diễn đạt suy nghĩ rõ ràng, rành mạch. Giáo viên đóng vai trò là người cố vấn, hướng dẫn học sinh cách lắng nghe và phản hồi lịch sự. Các câu hỏi mở kích thích tư duy giải thích như “Tại sao thực hiện bước này?” hoặc “Có cách giải nào khác không?” cần được áp dụng thường xuyên. Nhờ đó, học sinh từng bước xây dựng sự tự tin, phát triển ngôn ngữ chuyên ngành và hoàn thiện kỹ năng lập luận toán học.

3.1. Thiết kế tình huống học tập gắn với thực tiễn

Thiết kế bài học thông qua trải nghiệm thực tế là chiến lược sư phạm mang lại hiệu quả cao. Giáo viên có thể sử dụng mô hình trực quan như băng giấy chia phần, cân đĩa hoặc hóa đơn mua bán. Học sinh thao tác trực tiếp, chủ động đọc số thập phân và thảo luận ý nghĩa giá trị hàng số. Ví dụ, chia băng giấy mười phần bằng nhau và tô màu giúp học sinh hình thành khái niệm số thập phân dễ dàng. Học sinh làm việc theo cặp để mô tả cách làm, nêu tên gọi và đối chiếu kết quả. Hoạt động này biến các ký hiệu trừu tượng thành trải nghiệm trực quan sống động. Trẻ nhớ lâu và vận dụng thuật ngữ tự nhiên hơn.

3.2. Tổ chức hoạt động thảo luận nhóm và đóng vai

Tổ chức thảo luận nhóm và đóng vai kích thích học sinh trao đổi sôi nổi trong giờ toán. Giáo viên phân chia nhóm với các nhiệm vụ rõ ràng như người tính toán, người ghi chép và người báo cáo. Trong hoạt động đóng vai người bán hàng và người mua hàng, học sinh sử dụng phép tính tỉ số phần trăm và giảm giá. Các em buộc phải diễn đạt phép toán thành lời nói thông thường và giải thích số tiền chênh lệch. Hoạt động này tạo cơ hội rèn luyện ngôn ngữ toán học phản xạ. Học sinh rèn luyện phong thái tự tin, học cách lắng nghe phản hồi và chỉnh sửa lập luận khi thành viên khác đóng góp ý kiến.

IV. Đánh giá và ứng dụng giao tiếp toán học qua số và phép tính lớp 5

Việc phát triển năng lực giao tiếp toán học trong mạch Số và phép tính mang lại giá trị thực tiễn to lớn cho học sinh lớp 5. Quá trình đổi mới này tạo tiền đề vững chắc cho việc tiếp thu kiến thức toán học ở bậc trung học cơ sở. Học sinh không chỉ thành thạo kỹ năng tính nhẩm, tính viết mà còn hình thành tư duy phản biện sắc bén. Trẻ biết cách phân tích dữ liệu, lựa chọn chiến lược giải bài toán có lời văn và trình bày lời giải rõ ràng. Đổi mới phương pháp dạy học đòi hỏi sự đồng bộ giữa chương trình đào tạo, phương pháp sư phạm và hình thức kiểm tra đánh giá. Đánh giá năng lực giao tiếp không chỉ dựa trên bài kiểm tra viết tính điểm. Giáo viên cần đánh giá qua quá trình quan sát học sinh trao đổi, thuyết trình và tham gia hoạt động nhóm. Sự kết hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ giúp nhận diện đúng sự tiến bộ của từng cá nhân. Khi được tạo môi trường giao tiếp cởi mở, mỗi tiết học toán lớp 5 sẽ trở thành một không gian khám phá tri thức đầy hứng khởi và sáng tạo.

4.1. Đa dạng hóa tiêu chí đánh giá năng lực học sinh

Đánh giá năng lực giao tiếp toán học cần dựa trên bảng tiêu chí cụ thể và minh bạch. Giáo viên theo dõi các chỉ báo hành vi trong suốt quá trình học tập của học sinh. Tiêu chí đánh giá bao gồm mức độ chuẩn xác khi dùng thuật ngữ toán học, sự tự tin khi nói trước lớp và khả năng đặt câu hỏi phản hồi. Việc sử dụng bảng kiểm quan sát và hồ sơ học tập giúp giáo viên ghi nhận sự tiến bộ theo thời gian. Học sinh cũng được hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá chéo kết quả học tập của nhau. Hình thức đánh giá đa chiều này kích thích động lực hoàn thiện bản thân của từng em.

4.2. Khuyến nghị ứng dụng cho giáo viên tiểu học

Giáo viên tiểu học cần chủ động chuyển dịch từ lối dạy truyền thụ sang tổ chức hoạt động trải nghiệm. Việc lập kế hoạch bài dạy cần dành quỹ thời gian thỏa đáng cho học sinh trao đổi và trình bày. Nhà trường nên tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề giao tiếp toán học để giáo viên chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy. Thầy cô cần kiên nhẫn lắng nghe, khích lệ học sinh diễn đạt sai và hướng dẫn sửa lỗi nhẹ nhàng. Sự đồng hành chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình tạo môi trường rèn luyện giao tiếp liên tục, giúp học sinh tiểu học tự tin sử dụng ngôn ngữ toán học trong cuộc sống hằng ngày.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

12/10/2026
Dạy học số và phép tính theo hướng phát triển năng lực giao tiếp toán học cho hs lớp 5

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề về kĩ năng giao tiếp toán học; hiệu quả của mô hình học tập toán học về kĩ năng giao tiếp toán học theo phong cách nhận thức [13]. Febry Tiffany và cộng sự (2017) đã công bố kết quả phân tích kĩ năng giao tiếp toán học của HS lớp 9 trường trung học cơ sở thông qua bài kiểm tra viết. Trong nghiên cứu của mình, các tác giả đã kết luận: “HS có khả năng kết nối các hình ảnh, sơ đồ, bảng biểu ý tưởng toán học; học sinh có thể giải thích các ý tưởng toán học bằng văn bản toán học, hình vẽ, sơ đồ, bảng biểu; HS có thể diễn đạt được các tình huống sang ngôn ngữ hoặc kí hiệu toán học” (dẫn theo [4]). Nhóm nghiên cứu của Nabrisi Rohid (2019) nghiên cứu về kĩ năng giao tiếp toán học của HS Indonesia trong giải toán.

Nhóm nghiên cứu đề cập đến khả năng của HS về sự sắp xếp và liên kết tư duy toán học thông qua giao tiếp toán học; Diễn đạt tư duy toán học một cách lô gic và rõ ràng trong giao tiếp toán học với bạn học, GV và những người khác; sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn đạt các ý tưởng toán học một cách chính xác [21]. Musdi (2020) công bố kết quả nghiên cứu về phân tích kĩ năng giao tiếp toán học cho học sinh trong học tập môn Toán. Nghiên cứu nhằm mục đích tìm hiểu kĩ năng giao tiếp toán học của học sinh trong giải các bải toán thực tiễn. Các tác giả đã nghiên cứu và đánh giá kĩ năng giao tiếp toán học của học sinh thông qua bài kiểm tra [20].

4 Kamaruddin và cộng sự (2023) cho rằng học toán giúp HS có khả năng tư duy phản biện, tính toán, suy luận và phân tích một vấn đề. Qua học toán HS còn có cơ hội nâng cao năng lực giao tiếp toan học. Nhóm nghiên cứu vận dụng mô hình học tập TTW (Think - Talk - Write) trong việc nâng cao kĩ năng giao tiếp toán học cho HS trung học cơ sở [14]. Kamid và nhóm nghiên cứu (2021) nghiên cứu sự khác biệt về kĩ năng giao tiếp toán học dựa trên phong cách nhận thức và giới tính.

Kết quả nghiên cứu cho thấy kĩ năng giao tiếp toán học của HS nam và nữ không có sự khác biệt đáng kể. HS nam có khả năng giải thích chiến lược và các bước giải bài toán khá rõ ràng nhưng chưa chặt chẽ. HS nữ có thể giải thích chiến lược và các bước giải quyết vấn đề một cách rõ ràng và có cấu trúc [15]. Một nghiên cứu với mục đích nhằm mô tả kĩ năng giao tiếp toán học qua động cơ học tập của người học.

Kết quả nghiên cứu cho thấy HS có động lực học tập cao sẽ có kĩ năng giao tiếp toán học tốt với khả năng diễn đạt bằng ngôn ngữ nói và viết. HS có khả năng diễn đạt ý tưởng hoặc tình huống của vấn đề thành các mô hình toán học (hình ảnh, đồ thị, sơ đồ, bảng biểu và phương trình), sử dụng đúng công thức để giải quyết vấn đề, khả năng hoàn thiện kĩ năng giao tiếp toán học. HS có động lực học tâp chưa cao thì kĩ năng giao tiếp toán học còn hạn chế, khả năng diễn đạt ý tưởng toán học bằng cách viết hoặc nói cần có sự hỗ trợ của trực quan [16]. Ở Việt Nam Nhóm tác giả nghiên cứu khả năng giao tiếp toán học cho HS lớp 8 qua daỵ học chủ đề Tam giác đồng dạng.

Nhóm nghiên cứu đã thực hiện trên 40 HS trường trung học cơ sở khi tham gia các hoạt động học tập tăng cường giao tiếp toán học.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Thị Sen (2025), Dạy học số và phép tính theo hướng phát triển năng lực giao tiếp toán học cho học sinh lớp 5, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên.
APA 7
Nguyễn, T. S. (2025). Dạy học số và phép tính theo hướng phát triển năng lực giao tiếp toán học cho học sinh lớp 5 [Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/day-hoc-so-va-phep-tinh-theo-huong-phat-trien-nang-luc-giao-tiep-toan-hoc-cho-hs-lop-5/9535455833
IEEE
T. S. Nguyễn, "Dạy học số và phép tính theo hướng phát triển năng lực giao tiếp toán học cho học sinh lớp 5," Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên, 2025. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/day-hoc-so-va-phep-tinh-theo-huong-phat-trien-nang-luc-giao-tiep-toan-hoc-cho-hs-lop-5/9535455833

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác