Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục tiểu học giữ vai trò nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt cơ sở ban đầu cho sự hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ của học sinh. Theo số liệu thống kê của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Nam Định năm học 2022-2023, toàn tỉnh có 227 trường tiểu học với 4.839 lớp và 170.602 học sinh. Riêng khối lớp 5 có 1.044 lớp với 38.237 học sinh, quy mô bình quân đạt 36,63 học sinh mỗi lớp. Mặc dù tỷ lệ đi học đúng độ tuổi đạt 98,29% (tương đương 37.583 học sinh) và tỷ lệ hoàn thành chương trình tiểu học đạt tới 99,95%, thực tiễn giảng dạy môn Tiếng Việt tại địa phương vẫn bộc lộ nhiều hạn chế đáng lo ngại.

Nhiều giáo viên còn lúng túng trong việc thiết kế bài tập phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của Chương trình giáo dục phổ thông 2018 theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT. Học sinh thường xuyên mắc lỗi dùng từ, nhầm lẫn cấu tạo từ và thiếu vốn từ ngữ biểu đạt khi tạo lập văn bản. Xuất phát từ yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo Nghị quyết 29-NQ/TW, đề tài nghiên cứu tập trung xây dựng hệ thống bài tập rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ cho học sinh lớp 5 trên địa bàn tỉnh Nam Định. Nghiên cứu xác lập mục tiêu giải quyết triệt để sự thiếu hụt công cụ thực hành chuyên sâu, góp phần nâng cao trên 20% chất lượng dùng từ trong kĩ năng nói và viết của học sinh, đồng thời cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực cho 218 trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết ngôn ngữ học hiện đại và lý thuyết giao tiếp tiếng Việt. Bình diện cấu tạo, ngữ nghĩa và ngữ pháp của từ ngữ tiếng Việt được soi chiếu qua các công trình nghiên cứu chuyên sâu về từ vựng học của Đỗ Hữu Châu kết hợp cùng Từ điển tiếng Việt thông dụng năm 2016. Khung lý thuyết tiếp cận từ ngữ ở ba chiều kích tương hỗ chặt chẽ:

  • Bình diện ngữ âm và cấu tạo: Phân định ranh giới giữa từ đơn, từ phức (từ ghép đẳng lập, từ ghép chính phụ) và từ láy (láy đôi, láy ba, láy tư) dựa trên tính ổn định của ngữ âm.
  • Bình diện ngữ nghĩa: Xem xét cấu trúc nét nghĩa, hiện tượng chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ, hoán dụ để hình thành từ đa nghĩa, phân biệt rạch ròi với hiện tượng từ đồng âm, từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa.
  • Bình diện ngữ pháp: Phân loại từ theo Chương trình môn Ngữ văn 2018 thành thực từ (danh từ, động từ, tính từ), hư từ (kết từ, phó từ, trợ từ, thán từ) và nhóm từ trung gian (đại từ, số từ); đồng thời xác định các mô hình kết hợp cụm từ đẳng lập, chính phụ và chủ - vị.

Mô hình nghiên cứu xem kĩ năng sử dụng từ ngữ là một dạng kĩ năng mềm quan trọng thuộc năng lực giao tiếp. Kĩ năng này được hình thành thông qua quy trình tiếp nhận thông tin (nghe, đọc) và truyền đạt thông tin (nói, viết), bảo đảm nguyên tắc tích hợp liên môn và lấy người học làm trung tâm.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học, luận văn triển khai quy trình nghiên cứu thực tiễn với cỡ mẫu và địa bàn đại diện rõ ràng:

  • Cỡ mẫu điều tra: Khảo sát trực tiếp 54 giáo viên đang giảng dạy lớp 5 và thu thập 286 bài kiểm tra giữa học kỳ 1 của học sinh năm học 2022-2023.
  • Phương pháp chọn mẫu: Lựa chọn mẫu phân tầng điển hình tại 4 trường tiểu học đại diện cho khu vực đô thị và nông thôn của tỉnh Nam Định, bao gồm: Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi (12 giáo viên, 72 bài kiểm tra) và Trường Tiểu học Kim Đồng (14 giáo viên, 80 bài kiểm tra) thuộc thành phố Nam Định; Trường Tiểu học Thành Lợi (15 giáo viên, 70 bài kiểm tra) thuộc huyện Vụ Bản; Trường Tiểu học Trực Đại (13 giáo viên, 64 bài kiểm tra) thuộc huyện Trực Ninh.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi kết hợp phỏng vấn chuyên sâu 5 câu hỏi định hướng; phương pháp dự giờ quan sát tiến trình dạy học; phương pháp phân tích lỗi sai trong sản phẩm học tập và phương pháp thực nghiệm sư phạm đối chứng. Việc kết hợp định tính và định lượng giúp lượng hóa chính xác mức độ thụ đắc ngôn ngữ của học sinh trước và sau khi can thiệp bài tập.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực trạng và thực nghiệm sư phạm mang lại những kết quả định lượng cụ thể:

  • Nhận thức của giáo viên: 100% giáo viên (54/54 người) khẳng định tầm quan trọng của việc rèn luyện kĩ năng dùng từ. Tuy nhiên, có tới 30% giáo viên vẫn giữ quan niệm truyền thống rằng bài tập từ ngữ chỉ phục vụ kĩ năng nói và viết, chưa nhận thấy vai trò bổ trợ then chốt trong kĩ năng đọc hiểu và nghe ghi.
  • Thực trạng lỗi của học sinh: Qua khảo sát 286 bài kiểm tra, tỷ lệ học sinh mắc lỗi lặp từ chiếm khoảng 46,2%; lỗi dùng từ không đúng nghĩa ngữ cảnh chiếm 38,5%; lỗi viết sai chính tả các phụ âm đầu dễ nhầm lẫn (ch/tr, s/x, d/gi/r, l/n) chiếm khoảng 31,8% do không nắm vững nghĩa từ vựng.
  • Tâm lý học tập: Trên 70% học sinh khi được hỏi bày tỏ tâm lý ngại học phân môn Luyện từ và câu với lý do bài tập khô khan, mang tính ghi nhớ máy móc và khó hiểu.
  • Hiệu quả can thiệp thực nghiệm: Sau thời gian thực nghiệm sư phạm với hệ thống 4 nhóm bài tập mới, tỷ lệ bài làm đạt điểm giỏi ở các lớp thực nghiệm tăng thêm 21,5% so với giai đoạn trước thực nghiệm, trong khi các lớp đối chứng dạy theo phương pháp truyền thống chỉ tăng khoảng 4,2%. Tỷ lệ mắc lỗi dùng từ ở nhóm thực nghiệm giảm sâu từ 45% xuống còn dưới 12%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của tình trạng học sinh dùng từ kém linh hoạt bắt nguồn từ việc giảng dạy từ ngữ trước đây thường bị tách rời khỏi văn cảnh giao tiếp. Các phân môn Tập đọc, Luyện từ và câu, Tập làm văn thuộc chương trình cũ năm 2006 hoạt động biệt lập, dẫn đến việc học sinh học lý thuyết từ ngữ nhưng không biết vận dụng vào nói và viết. Dữ liệu đối sánh giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng có thể được minh họa trực quan qua biểu đồ phân phối tần suất điểm số và bảng đối chiếu tỷ lệ lỗi sai theo từng nhóm kĩ năng.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu cùng hướng của tác giả Trần Thị Kim Hoa về phát triển năng lực từ ngữ năm 2020, hệ thống bài tập của luận văn đã kế thừa phương pháp phân loại nhóm từ, đồng thời sáng tạo thêm các dạng bài tập gắn liền với đặc thù phát âm, phương ngữ và điều kiện cơ sở vật chất của các trường tiểu học tại Nam Định. Kết quả chứng minh rằng khi bài tập được gắn liền với ngữ liệu thực tế và 4 kĩ năng giao tiếp, học sinh tiếp thu kiến thức một cách tự nhiên, gia tăng hứng thú học tập rõ rệt.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Việt lớp 5, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  • Chuẩn hóa hệ thống 4 nhóm bài tập chuyên biệt: Triển khai đồng bộ 4 nhóm bài tập bao gồm bài tập mở rộng vốn từ, bài tập về nghĩa của từ, bài tập về từ loại và bài tập sửa lỗi dùng từ vào kế hoạch bài dạy suốt 35 tuần của năm học. Mục tiêu giúp 100% học sinh lớp 5 nắm vững cách dùng trên 50 thành ngữ thông dụng và phân biệt chính xác các từ Hán - Việt đồng âm.
  • Đổi mới phương pháp bồi dưỡng giáo viên: Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố cần tổ chức các chuyên đề tập huấn định kỳ 2 lần mỗi năm học cho hơn 1.000 giáo viên lớp 5. Nội dung tập trung vào kĩ thuật thiết kế bài tập phân tích nét nghĩa, kĩ năng hướng dẫn học sinh tra cứu từ điển và ứng dụng công nghệ thông tin tạo học liệu tương tác.
  • Cải tiến quy trình kiểm tra và đánh giá: Chuyển trọng tâm đánh giá từ việc ghi nhớ khái niệm sang đánh giá năng lực vận dụng từ ngữ trong ngữ cảnh tạo lập văn bản. Tăng tỷ trọng bài tập sửa lỗi câu và bài tập lựa chọn từ ngữ phù hợp trong các bài kiểm tra định kỳ giữa kì và cuối kì lên mức tối thiểu 30% tổng số điểm.
  • Đầu tư cơ sở dữ liệu học liệu số: Ban giám hiệu 227 trường tiểu học tại tỉnh Nam Định cần trang bị tủ sách từ điển tiếng Việt dùng chung tại 100% phòng học lớp 5, đồng thời xây dựng kho bài tập điện tử trực quan bằng hình ảnh và video sinh động nhằm kích thích tư duy thẩm mỹ của học sinh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống bài tập trong công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

  • Giáo viên trực tiếp giảng dạy khối lớp 5: Cung cấp nguồn ngữ liệu chuẩn mực cùng hệ thống phiếu bài tập phân hóa, giúp giáo viên tiết kiệm khoảng 40% thời gian soạn bài và đa dạng hóa hình thức tổ chức dạy học trên lớp.
  • Cán bộ quản lý chuyên môn và tổ trưởng chuyên môn tiểu học: Đóng vai trò tài liệu tham khảo giá trị trong việc xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường, định hướng sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học và chuẩn hóa tiêu chí đánh giá năng lực ngôn ngữ học sinh.
  • Sinh viên và học viên cao học ngành Giáo dục Tiểu học: Tài liệu phục vụ đắc lực cho quá trình học tập học phần Phương pháp dạy học Tiếng Việt, cung cấp phương pháp luận và quy trình thiết kế bài tập thực nghiệm sư phạm bài bản.
  • Tác giả biên soạn sách giáo khoa và tài liệu bổ trợ: Gợi mở các hướng tiếp cận mới trong việc tích hợp kiến thức từ ngữ với kĩ năng đọc hiểu văn bản thông tin, văn bản văn học theo chuẩn đầu ra của Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Câu hỏi thường gặp

  • Luận văn phân chia hệ thống bài tập rèn kĩ năng từ ngữ thành những nhóm cụ thể nào? Hệ thống bài tập gồm 4 nhóm chính: nhóm mở rộng vốn từ theo cấu tạo và chủ điểm, nhóm bài tập về nghĩa của từ (từ đa nghĩa, đồng nghĩa, trái nghĩa, từ Hán - Việt), nhóm bài tập về từ loại (thực từ, hư từ, đại từ, kết từ) và nhóm bài tập sửa lỗi dùng từ (chính tả phụ âm đầu, sai nghĩa, lặp từ).

  • Vì sao cần tích hợp bài tập rèn kĩ năng từ ngữ vào cả 4 kĩ năng đọc, viết, nói và nghe? Từ ngữ là đơn vị cơ sở cấu thành lời nói và văn bản. Khi tích hợp vào kĩ năng đọc và nghe, học sinh hiểu sâu sắc nội dung văn bản và thái độ người nói; khi tích hợp vào kĩ năng nói và viết, học sinh có đủ vốn từ phong phú để biểu đạt tư duy chính xác, linh hoạt, tăng hiệu quả giao tiếp lên trên 30%.

  • Những khó khăn phổ biến nhất của học sinh lớp 5 tỉnh Nam Định khi dùng từ là gì? Khảo sát thực tế từ 286 bài kiểm tra cho thấy học sinh hay mắc lỗi chính tả do ảnh hưởng phát âm địa phương ở các cặp phụ âm ch/tr, s/x, d/gi/r, l/n; lúng túng khi phân biệt từ ghép hợp nghĩa với từ láy khuyết nghĩa, và thường lặp từ nhiều lần do vốn từ đồng nghĩa còn hạn chế.

  • Cỡ mẫu khảo sát của đề tài có bảo đảm tính đại diện khoa học không? Nghiên cứu khảo sát 54 giáo viên và 286 học sinh tại 4 trường tiểu học đại diện cho cả vùng thành thị (thành phố Nam Định) và vùng nông thôn (huyện Vụ Bản, Trực Ninh). Mẫu khảo sát đạt tính đại diện cao, phản ánh chân thực bức tranh giáo dục của 227 trường tiểu học trên toàn tỉnh.

  • Điểm đổi mới nổi bật của hệ thống bài tập này so với sách giáo khoa truyền thống là gì? Hệ thống bài tập không dừng lại ở mức nhận diện lý thuyết trừu tượng mà chuyển mạnh sang rèn kĩ năng thực hành trong ngữ cảnh giao tiếp thực tế. Bài tập được thiết kế kèm hình ảnh trực quan, bảng phân loại chi tiết và có riêng nhóm bài tập sửa lỗi dùng từ, giúp học sinh chủ động tự chỉnh sửa sản phẩm ngôn ngữ của mình.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về từ ngữ tiếng Việt trên 3 bình diện cấu tạo, ngữ nghĩa, ngữ pháp gắn với mục tiêu phát triển năng lực giao tiếp của Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
  • Khảo sát thực trạng tại 4 trường tiểu học tỉnh Nam Định trên 54 giáo viên và 286 bài kiểm tra đã chỉ rõ những rào cản cốt lõi trong việc dạy và học từ ngữ ở bậc tiểu học.
  • Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống 4 nhóm bài tập rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ được thiết kế khoa học, logic, tích hợp chặt chẽ vào quy trình rèn luyện 4 kĩ năng đọc, viết, nói và nghe.
  • Kết quả thực nghiệm sư phạm khẳng định tính khả thi và hiệu quả vượt trội của hệ thống bài tập, giúp nâng cao tỷ lệ học sinh khá giỏi môn Tiếng Việt thêm hơn 20% và giảm thiểu đáng kể các lỗi sai từ vựng.
  • Đề tài mở ra hướng nghiên cứu ứng dụng công nghệ số hóa kho bài tập tương tác cho giai đoạn 2023-2025, kêu góp các nhà trường và giáo viên chủ động áp dụng hệ thống bài tập nhằm nâng cao chất lượng dạy học tiếng Việt trong thời kỳ đổi mới.