Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và chuyển đổi số mạnh mẽ, giáo dục tiểu học giữ vai trò là bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, định hình nhân cách và năng lực cốt lõi ban đầu của học sinh. Sự thành bại trong việc triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 phụ thuộc trực tiếp vào chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý tại các cơ sở giáo dục. Tại thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định, hệ thống giáo dục tiểu học hiện quản lý 25 trường học với 52 cán bộ quản lý gồm 25 Hiệu trưởng và 27 Phó Hiệu trưởng. Mặc dù công tác quản trị đã đạt nhiều kết quả tích cực, thực tiễn giai đoạn 2015-2020 cho thấy sự chuyển biến về năng lực quản trị nhà trường vẫn chưa đồng đều, một số khâu trong quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển và bồi dưỡng chuyên môn còn bộc lộ bất cập trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và phân tích toàn diện thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý tại 25 trường tiểu học trên địa bàn thị xã Hoài Nhơn, từ đó đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp mang tính đột phá và khả thi nhằm chuẩn hóa đội ngũ theo Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT. Phạm vi nghiên cứu tập trung đánh giá dữ liệu thực tiễn tại thị xã Hoài Nhơn từ năm 2015 đến năm 2020 và xác định tầm nhìn phát triển đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ cán bộ quản lý đạt chuẩn loại tốt từ mức 68.5% lên trên 90%, bảo đảm 100% cán bộ được đào tạo nâng cao năng lực quản trị số và thực hiện chuẩn hóa trình độ cử nhân chuyên ngành theo Luật Giáo dục năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa giữa lý thuyết quản lý tổ chức hiện đại và lý thuyết phát triển nguồn nhân lực trong giáo dục. Đề tài vận dụng lý thuyết phát triển nguồn nhân lực của Phạm Minh Hạc về quá trình biến đổi tiến bộ cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu; lý thuyết quản lý chức năng của Harold Koontz và Paul Hersey; cùng quan điểm quản lý giáo dục của Trần Kiểm (2008) về sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý nhằm tối ưu hóa các nguồn lực nhân - tài - vật lực. Bên cạnh đó, mô hình quản lý trường học ưu việt (School Excellence Model - SEM) của Singapore và các luận điểm quản lý trường tiểu học của Jean Valérien (UNESCO, 1991) được sử dụng để định hình các tiêu chuẩn về năng lực lãnh đạo sư phạm của Hiệu trưởng.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: Quản lý giáo dục, Đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học, và Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học. Cơ sở pháp lý nền tảng của đề tài dựa trên Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng; Luật Giáo dục số 43/2019/QH14; Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ban hành quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông; Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ trường tiểu học; Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT về định mức số lượng người làm việc trong trường phổ thông; và Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về quy chế bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      KHUNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CBQL                    |
+-------------------------------------------------------------------------------+
|  1. Quy hoạch & Xây dựng kế hoạch (Dự báo nhu cầu, chuẩn hóa cơ cấu)         |
|  2. Bổ nhiệm, Bổ nhiệm lại & Luân chuyển (Thực hiện đúng quy trình 5 bước)    |
|  3. Đào tạo & Bồi dưỡng (Nâng cao năng lực quản trị số, chuyên môn GDPT 2018) |
|  4. Kiểm tra, Đánh giá & Xếp loại (Theo 5 tiêu chuẩn Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT)|
|  5. Tạo động lực làm việc (Chế độ chính sách, thi đua, cải thiện CSVC)       |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và khoa học, đề tài kết hợp phương pháp nghiên cứu lý luận với các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trên tổng cỡ mẫu điều tra gồm 315 đối tượng. Cỡ mẫu bao gồm 2 lãnh đạo và chuyên viên Phòng Nội vụ thị xã, 13 lãnh đạo và chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Hoài Nhơn, 25 Hiệu trưởng, 27 Phó Hiệu trưởng (đạt tỷ lệ khảo sát 100% toàn bộ 52 cán bộ quản lý tiểu học trên địa bàn), 218 Tổ trưởng và Tổ phó chuyên môn, cùng 30 Giáo viên cốt cán tại 25 trường tiểu học. Phương pháp chọn mẫu áp dụng kết hợp điều tra toàn thể đối với nhóm cán bộ quản lý và chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên đại diện đối với đội ngũ tổ trưởng chuyên môn và giáo viên cốt cán nhằm thu nhận góc nhìn đa chiều từ các cấp quản lý và nhân sự trực tiếp thực thi.

Phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng toán thống kê mô tả (tính tần số, tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình weighted mean và độ lệch chuẩn) thông qua phần mềm xử lý dữ liệu để lượng hóa các tiêu chí khảo sát. Lý do lựa chọn phương pháp định lượng kết hợp bảng hỏi khảo sát Anket với thang đo Likert 5 mức độ là nhằm bảo đảm tính chuẩn xác khi đo lường mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý. Nghiên cứu cũng sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia quản lý và quan sát sư phạm trực tiếp hoạt động điều hành nhà trường trong suốt giai đoạn thu thập dữ liệu từ năm 2015 đến năm 2020, hoàn thành tổng hợp và nghiệm thu vào tháng 3 năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng tại 25 trường tiểu học thị xã Hoài Nhơn cho thấy bức tranh đa chiều về cơ cấu, chất lượng và hiệu quả của công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý:

Thứ nhất, về quy mô và cơ cấu đội ngũ, toàn thị xã có 52 cán bộ quản lý gồm 25 Hiệu trưởng và 27 Phó Hiệu trưởng, cơ bản đáp ứng đủ số lượng định mức theo Thông tư 16/2017/TT-BGDĐT. Tỷ lệ cán bộ quản lý nữ chiếm 57.7% (30 người), phản ánh đặc thù giới của bậc tiểu học. Về độ tuổi, nhóm cán bộ từ 40 đến 50 tuổi chiếm ưu thế với 61.5%, bảo đảm độ chín về kinh nghiệm quản lý, nhưng nhóm cán bộ trẻ dưới 40 tuổi chỉ chiếm 17.3%, cho thấy dấu hiệu già hóa đội ngũ và nguy cơ thiếu hụt nguồn kế cận trong tương lai gần. Về trình độ đào tạo, 100% cán bộ đạt trình độ chuẩn đại học sư phạm, song tỷ lệ có trình độ thạc sĩ quản lý giáo dục chỉ đạt 3.8% (2 người).

Thứ hai, về mức độ đáp ứng chuẩn chức danh theo Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT, kết quả đánh giá cho thấy sự phân hóa rõ nét giữa các tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn 1 về Phẩm chất nghề nghiệp và đạo đức lối sống được đánh giá cao nhất với 92.3% xếp loại Tốt. Tiêu chuẩn 2 về Quản trị nhà trường đạt mức Khá và Tốt ở tỷ lệ 78.8%. Tuy nhiên, Tiêu chuẩn 5 về Sử dụng ngoại ngữ và Ứng dụng công nghệ thông tin có tỷ lệ đạt chuẩn thấp nhất, khi có tới 38.5% cán bộ quản lý tự đánh giá và được đánh giá chỉ ở mức Đạt (trung bình), kỹ năng khai thác phần mềm quản trị số và giao tiếp ngoại ngữ còn nhiều hạn chế.

Thứ ba, về công tác quy hoạch, bổ nhiệm và luân chuyển, có 68.3% ý kiến khảo sát cho rằng công tác quy hoạch cán bộ tại một số trường còn mang tính hình thức, khép kín tại chỗ, chưa tạo được nguồn kế cận dồi dào. Tỷ lệ luân chuyển cán bộ quản lý giữa các trường vùng đồng bằng, trung tâm và các xã bán sơn địa còn thấp, chỉ đạt dưới 12% mỗi chu kỳ 5 năm, dẫn đến hiện tượng trì trệ trong tư duy quản trị tại một số đơn vị công tác lâu năm.

Thứ tư, về công tác đào tạo, bồi dưỡng và tạo động lực, 71.4% cán bộ tham gia khảo sát nhận định nội dung bồi dưỡng thời gian qua còn thiên về lý thuyết hành chính, thiếu các khóa tập huấn kỹ năng thực chiến về quản trị sự thay đổi và quản lý chương trình giáo dục mới. Đồng thời, 54.8% cán bộ quản lý bày tỏ mức độ phụ cấp trách nhiệm và chế độ thi đua khen thưởng hiện nay chưa tạo được đòn bẩy kinh tế và động lực tinh thần đủ mạnh để khuyến khích tinh thần đổi mới, sáng tạo.

Thảo luận kết quả

Khi mô tả dữ liệu trên biểu đồ cột thể hiện mức độ đáp ứng 5 tiêu chuẩn chuẩn hiệu trưởng, có thể thấy rõ độ lệch lớn giữa năng lực chính trị - đạo đức với năng lực quản trị công nghệ hiện đại. Bảng thống kê chéo tương quan giữa thâm niên quản lý và mức độ thích ứng với chương trình đổi mới cũng phản ánh cán bộ có thâm niên trên 15 năm thường gặp rào cản tâm lý lớn hơn khi chuyển từ mô hình quản lý hành chính truyền thống sang quản trị trường học dân chủ, tự chủ và hiện đại.

   MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG 5 TIÊU CHUẨN CHUẨN HIỆU TRƯỞNG (THÔNG TƯ 14/2018/TT-BGDĐT)
100% +-----------------------------------------------------------------------+
 90% |  [92.3% Tốt]                                                          |
 80% |                 [78.8% K-T]    [75.0% K-T]    [73.1% K-T]             |
 70% |                                                                       |
 60% |                                                                       |
 50% |                                                              [38.5%   |
 40% |                                                              Mức Đạt] |
  0% +-----------------------------------------------------------------------+
       Tiêu chuẩn 1    Tiêu chuẩn 2   Tiêu chuẩn 3   Tiêu chuẩn 4   Tiêu chuẩn 5
       (Phẩm chất)     (Quản trị)     (Môi trường)   (Xã hội hóa)   (CNTT-N.Ngữ)

Nguyên nhân khách quan của những hạn chế trên bắt nguồn từ áp lực chuyển đổi chương trình giáo dục phổ thông dồn dập, nguồn kinh phí đầu tư cơ sở vật chất cho 25 trường tiểu học còn phân tán và quy định về biên chế còn gò bó. Về mặt chủ quan, nhận thức của một bộ phận cấp ủy và cán bộ lãnh đạo cơ sở về tầm quan trọng của việc tự bồi dưỡng quản trị còn hạn chế; công tác đánh giá cán bộ quản lý định kỳ hàng năm đôi khi còn nể nang, cào bằng, chưa bám sát các minh chứng thực chất theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại địa bàn lân cận như nghiên cứu của Đặng Văn Minh (2020) tại huyện Phù Mỹ và Nguyễn Văn Du (2014) tại thành phố Cam Ranh, kết quả tại thị xã Hoài Nhơn thể hiện tính tương đồng về sự bất cập trong công tác bồi dưỡng kỹ năng công nghệ thông tin. Tuy nhiên, Hoài Nhơn có thế mạnh vượt trội về sự ổn định chính trị tư tưởng và tỷ lệ chuẩn hóa trình độ chuyên môn đại học sư phạm của đội ngũ cán bộ cơ sở đạt 100%.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao toàn diện chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý tiểu học thị xã Hoài Nhơn giai đoạn 2021-2025, hệ thống 6 giải pháp đồng bộ được đề xuất:

Thứ nhất, tăng cường phát triển đội ngũ gắn với tiêu chuẩn chức danh cụ thể theo Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT. Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Hoài Nhơn chủ trì rà soát, lập hồ sơ năng lực cho 100% cán bộ quản lý, đặt mục tiêu đến năm 2025 đạt trên 90% cán bộ xếp loại Tốt và Khá, triệt tiêu hoàn toàn tỷ lệ xếp loại chưa đạt chuẩn.

Thứ hai, đổi mới công tác xây dựng kế hoạch và quy hoạch dự báo nguồn nhân lực. UBND thị xã phối hợp Phòng Nội vụ và Phòng GD&ĐT thực hiện quy hoạch động, mở rộng nguồn kế cận từ đội ngũ 218 tổ trưởng chuyên môn và giáo viên cốt cán, duy trì hệ số quy hoạch từ 1.5 đến 2.0 ứng viên cho mỗi vị trí Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng theo chu kỳ 5 năm.

Thứ ba, chuẩn hóa quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm và tăng cường luân chuyển cán bộ. Áp dụng nghiêm ngặt quy trình bổ nhiệm 5 bước theo Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg, kết hợp cơ chế bảo vệ đề án công tác đối với ứng viên được bổ nhiệm lần đầu. Thực hiện kế hoạch luân chuyển định kỳ tối thiểu 20-25% cán bộ quản lý giữa các trường thuận lợi và khó khăn trong giai đoạn 2021-2025 nhằm chia sẻ kinh nghiệm quản trị.

Thứ tư, đổi mới nội dung và hình thức đào tạo, bồi dưỡng theo hướng tiếp cận năng lực. Phòng GD&ĐT phối hợp với Trường Đại học Quy Nhơn tổ chức các module bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ năng lãnh đạo chuyển đổi số, quản trị tài chính - tài sản công và phương pháp đánh giá học sinh theo Chương trình GDPT 2018, bảo đảm 100% cán bộ hoàn thành chương trình tập huấn trước năm 2023.

Thứ năm, cải tiến nội dung, hình thức kiểm tra và đánh giá cán bộ quản lý. Triển khai cơ chế đánh giá đa chiều 360 độ định kỳ hàng năm, tích hợp hệ thống phần mềm quản lý minh chứng trực tuyến, gắn kết quả đánh giá với công tác thi đua khen thưởng và quy hoạch nhân sự.

Thứ sáu, hoàn thiện chế độ chính sách và môi trường làm việc nhằm tạo động lực cống hiến. UBND thị xã ưu tiên cân đối ngân sách đầu tư hiện đại hóa cơ sở vật chất phòng làm việc, thiết bị số cho 25 trường tiểu học, đồng thời trích lập quỹ khen thưởng đặc thù để tôn vinh các sáng kiến quản lý mang lại hiệu quả giáo dục vượt trội.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm 1: Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục tại địa phương (Sở GD&ĐT tỉnh Bình Định, UBND thị xã Hoài Nhơn, Phòng GD&ĐT và Phòng Nội vụ thị xã Hoài Nhơn). Luận văn đóng vai trò là tài liệu thực chứng giúp các nhà quản lý hoạch định chính sách nhân sự, xây dựng đề án tổng thể về phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục công lập đến năm 2030.

Nhóm 2: Đội ngũ Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và cán bộ diện quy hoạch tại các trường tiểu học. Công trình cung cấp hệ thống công cụ tự đánh giá đối chiếu với chuẩn nghề nghiệp, giúp cán bộ nhận diện khoảng trống năng lực cá nhân, từ đó chủ động xây dựng lộ trình tự học, nâng cao kỹ năng điều hành và quản trị nhà trường trong thời kỳ đổi mới.

Nhóm 3: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý giáo dục tại các cơ sở đào tạo đại học sư phạm. Luận văn là nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu thực tiễn, quy trình thiết kế bảng hỏi khảo nghiệm tính cấp thiết - khả thi và kỹ thuật phân tích dữ liệu thống kê trong khoa học giáo dục.

Nhóm 4: Các chuyên gia và nhà nghiên cứu chính sách phát triển nguồn nhân lực giáo dục phổ thông. Đề tài cung cấp hệ thống dữ liệu sơ cấp chân thực tại địa bàn cấp thị xã đang trong tiến trình đô thị hóa, hỗ trợ quá trình phân tích tác động của các chính sách giáo dục quốc gia khi triển khai tại các địa phương thuộc khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tiêu chuẩn chức danh cán bộ quản lý trường tiểu học hiện nay được quy định căn cứ theo những văn bản pháp lý nào? Căn cứ pháp lý cốt lõi là Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông gồm 5 tiêu chuẩn và 18 tiêu chí, kết hợp với Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT về Điều lệ trường tiểu học. Luận văn đã đối chiếu toàn bộ 52 cán bộ quản lý tại Hoài Nhơn theo các văn bản này.

  2. Cỡ mẫu và đối tượng khảo sát của đề tài được phân bổ như thế nào để bảo đảm tính đại diện khoa học? Tổng cỡ mẫu nghiên cứu là 315 người, bao gồm 15 cán bộ quản lý cấp thị xã thuộc Phòng Nội vụ và Phòng GD&ĐT, toàn bộ 52 Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng của 25 trường tiểu học (đạt 100% tổng thể), cùng 218 tổ trưởng chuyên môn và 30 giáo viên cốt cán đại diện cho toàn ngành tiểu học Hoài Nhơn.

  3. Điểm nghẽn lớn nhất trong năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thị xã Hoài Nhơn giai đoạn 2015-2020 là gì? Kết quả điều tra thực nghiệm chỉ ra rào cản lớn nhất nằm ở kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ, với 38.5% cán bộ chỉ đạt mức trung bình theo chuẩn Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT, cùng với sự lúng túng trong kỹ năng quản trị tài chính tự chủ và chuyển đổi số trường học.

  4. Biện pháp nào trong luận văn được khảo nghiệm đạt điểm đánh giá cao nhất về tính cấp thiết và tính khả thi? Biện pháp đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng theo module kỹ năng thực hành và biện pháp chuẩn hóa quy trình bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ đạt điểm trung bình cao nhất trong khảo nghiệm với 315 đối tượng, đạt mức điểm trung bình trên 4.25 trên thang đo 5 điểm.

  5. Kết quả và mô hình giải pháp của luận văn có thể nhân rộng sang các địa phương khác được không? Hệ thống 6 biện pháp và khung quy trình quản lý trong luận văn hoàn toàn có thể chuyển giao, áp dụng hiệu quả cho các huyện, thị xã, thành phố có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng trên địa bàn tỉnh Bình Định cũng như khu vực miền Trung và Tây Nguyên.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học, xác lập khung phân tích 5 nội dung quản lý nhân sự dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
  • Khảo sát thực chứng trên cỡ mẫu 315 đối tượng tại 25 trường tiểu học thị xã Hoài Nhơn đã phản ánh toàn diện thực trạng đội ngũ với 52 cán bộ quản lý, chỉ rõ thế mạnh về phẩm chất chính trị và những hạn chế về kỹ năng công nghệ số.
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm biện pháp quản lý mang tính đột phá, đồng bộ từ khâu quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển, bồi dưỡng đến kiểm tra đánh giá và tạo động lực đãi ngộ.
  • Kết quả khảo nghiệm khoa học đã khẳng định tính cấp thiết và tính khả thi vượt trội của các biện pháp đề xuất, sẵn sàng triển khai trong thực tiễn giai đoạn 2021-2025.
  • Các cấp ủy Đảng, chính quyền thị xã Hoài Nhơn và ngành Giáo dục và Đào tạo cần khẩn trương quán triệt, đưa hệ thống giải pháp của luận văn vào chương trình hành động nhằm nâng tầm chất lượng giáo dục tiểu học địa phương.