Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài "Quản lý dịch vụ công trong trường mầm non công lập thành phố Hà Nội theo tiếp cận bảo đảm chất lượng" do nghiên cứu sinh Mai Thị Khuyên thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam năm 2021, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Mai Văn Trinh và TS. Trần Thị Ngọc Trâm.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Dịch vụ công giữ vai trò thiết yếu trong việc bảo đảm an sinh xã hội và thực hiện công bằng giáo dục. Cùng với quá trình chuyển đổi nền kinh tế sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết của Nhà nước và chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo các Nghị quyết của Đảng, giáo dục mầm non công lập tại các đô thị lớn như Hà Nội đối mặt với nhu cầu ngày càng cao của người dân cùng sự cạnh tranh trực tiếp từ hệ thống trường tư thục, dân lập. Thực tế cho thấy công tác quản lý chất lượng dịch vụ giáo dục mầm non công lập vẫn còn những bất cập nhất định. Mặc dù các nghiên cứu về quản lý giáo dục và chất lượng chăm sóc - giáo dục mầm non đã xuất hiện, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, chuyên sâu về dịch vụ công và quản lý dịch vụ công trong trường mầm non công lập tiếp cận theo mô hình bảo đảm chất lượng.

Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn dịch vụ công, quản lý dịch vụ công trong trường mầm non công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội theo tiếp cận bảo đảm chất lượng, luận án đề xuất các giải pháp quản lý dịch vụ công nhằm nâng cao chất lượng giáo dục mầm non.

Giả thuyết khoa học

Dịch vụ công và quản lý dịch vụ công ở các trường mầm non công lập thành phố Hà Nội thời gian qua đã đạt được nhiều kết quả tốt nhưng vẫn còn những hạn chế, chưa hoàn toàn đáp ứng yêu cầu của xã hội. Nếu đề xuất và áp dụng được các giải pháp quản lý dịch vụ công ở các trường mầm non công lập theo tiếp cận bảo đảm chất lượng dựa vào mô hình CIPO, thì chất lượng dịch vụ công trong trường mầm non công lập sẽ được nâng cao, đáp ứng yêu cầu xã hội.

Nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý dịch vụ công trong trường mầm non công lập theo tiếp cận bảo đảm chất lượng.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng dịch vụ công và quản lý dịch vụ công trong trường mầm non công lập thành phố Hà Nội theo tiếp cận bảo đảm chất lượng.
  3. Đề xuất các giải pháp quản lý dịch vụ công trong trường mầm non công lập thành phố Hà Nội theo tiếp cận bảo đảm chất lượng; tiến hành khảo nghiệm hệ thống giải pháp và thử nghiệm 01 giải pháp cụ thể để kiểm chứng giả thuyết khoa học.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Dịch vụ công trong trường mầm non công lập.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý dịch vụ công trong trường mầm non công lập thành phố Hà Nội theo tiếp cận bảo đảm chất lượng.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 4 nhóm hoạt động dịch vụ công (nuôi dưỡng - chăm sóc; giáo dục; giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật; tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học) và các nội dung quản lý theo 4 thành tố của mô hình CIPO (Bối cảnh, Đầu vào, Quá trình, Đầu ra) trong các trường mầm non công lập đại trà (không khảo sát trường mầm non công lập chất lượng cao).
  • Phạm vi không gian và đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và cha mẹ trẻ tại 6 quận, huyện, thị xã thuộc thành phố Hà Nội gồm: quận Hoàn Kiếm, quận Ba Đình, quận Hà Đông, thị xã Sơn Tây, huyện Sóc Sơn và huyện Ba Vì.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2018–2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 4 nhóm chủ đề chính:

Nghiên cứu quốc tế về dịch vụ công và chất lượng giáo dục mầm non

  • Về dịch vụ công và vai trò của nhà nước: Các nghiên cứu của LeGrand (2007), David Osborne và Ted Gaebler (1992), Wallis J. và Dollery B. (2001) chỉ ra những hạn chế của khu vực công và sự cần thiết phải đổi mới phương thức quản lý. Nghiên cứu của Johnstone và Wood (2001), Seungho Lee (2010) và Ngân hàng Phát triển Châu Á (2008) phân tích vấn đề chuyển giao hoặc ủy quyền cho khu vực tư nhân tham gia cung ứng dịch vụ công.
  • Về chất lượng dịch vụ giáo dục và giáo dục mầm non: Ahmad và Garg (2017), Al-Dulaimi và Dagli (2017) tiếp cận chất lượng dịch vụ từ góc nhìn của các bên liên quan; Dora Choi Wa Ho (2011) nghiên cứu vai trò lãnh đạo đối với chất lượng mầm non tại Hồng Kông; Nor Asiah Omar và cộng sự (2016) phân tích mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ cảm nhận, sự hài lòng và lòng tin của phụ huynh; Virtanen (2013) nghiên cứu chất lượng giáo dục mầm non ở Phần Lan; Lai Fong Cheng (2011) xác định 4 nội dung quản lý chất lượng dịch vụ trường học (giá trị - nhiệm vụ, hệ thống - nhóm, nguồn lực - sự thay đổi, đáp ứng nhu cầu học sinh - phát triển đội ngũ giáo viên).

Nghiên cứu trong nước về dịch vụ công và dịch vụ công trong giáo dục

  • Về lý luận dịch vụ công và xã hội hóa: Phạm Quang Lê (2006), Lê Chi Mai (2003, 2006, 2013), Đỗ Thị Hải Hà và Mai Ngọc Anh (2017), Chu Văn Thành (2004), Đinh Văn Ân và Hoàng Thu Hòa (2006), Đặng Đức Đạm (2004), Phan Thị Hồng Điệp (2014) làm rõ bản chất, phân loại dịch vụ công và lộ trình xã hội hóa cung ứng dịch vụ công tại Việt Nam.
  • Về dịch vụ giáo dục và chất lượng giáo dục mầm non: Phan Văn Kha (2007, 2011), Vũ Quang Việt (2009), Trần Quốc Toản và Trần Thị Bích Liễu (2014), Nguyễn Thị Hoàng Yến (2015), Trần Công Phong, Trịnh Thị Anh Hoa và Mạc Thị Việt Hà (2017) tiếp cận giáo dục dưới góc độ dịch vụ công đặc thù có sự điều tiết của Nhà nước. Về mặt quản lý mầm non, Nguyễn Hữu Châu và cộng sự (2008) xác lập khung tiêu chí chất lượng gồm 3 thành tố, 14 tiêu chí và 63 chỉ số; Đặng Thị Kim Thoa (2011) nghiên cứu kiểm định chất lượng; Trần Thị Ngọc Trâm (2013, 2014, 2016), Nguyễn Ánh Tuyết (2014), Nguyễn Thị Thanh Tâm (2011), Nguyễn Thị Mỹ Trinh (2017), Lê Thị Thu Ba (2015) và Đặng Hồng Phương (2012) đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục mầm non tại các nhóm trường công lập nông thôn, trường tư thục và nhóm trẻ độc lập.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết

Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào cơ sở giáo dục ngoài công lập, nhóm trẻ gia đình hoặc kiểm định chất lượng giáo dục nói chung. Luận án này giải quyết khoảng trống về việc tích hợp lý thuyết dịch vụ công với mô hình bảo đảm chất lượng CIPO để phân tích thực trạng và xây dựng mô hình quản lý đồng bộ cho trường mầm non công lập tại đô thị lớn.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ

  1. Dịch vụ công trong trường mầm non: Là những hoạt động phục vụ nhu cầu về giáo dục ở cấp học mầm non, vì lợi ích chung của trẻ mầm non do trường mầm non chịu trách nhiệm trước xã hội bảo đảm nhu cầu và công bằng về chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.
  2. Các cấp độ quản lý chất lượng: Luận án vận dụng lý thuyết của Edward Sallis (2002) về 3 cấp độ quản lý chất lượng (Kiểm soát chất lượng - QC, Bảo đảm chất lượng - QA, Quản lý chất lượng tổng thể - TQM) gắn với chu trình Deming (PDCA: Lập kế hoạch - Thực hiện - Kiểm tra - Điều chỉnh).
  3. Mô hình CIPO của UNESCO (2002): Khung tiếp cận đánh giá chất lượng qua 4 thành tố: Bối cảnh (Context - C), Đầu vào (Input - I), Quá trình (Process - P) và Đầu ra (Output - O).
Thành tố CIPO Nội dung trong trường mầm non công lập
Bối cảnh (Context) Quy mô dân số và số trẻ đến tuổi đi học; Hệ thống chính sách phát triển GDMN; Nhận thức của cộng đồng; Điều kiện kinh tế - xã hội địa phương.
Đầu vào (Input) Chương trình giáo dục; Đội ngũ CBQL, giáo viên và nhân viên; Cơ sở vật chất, trang thiết bị và nguồn thực phẩm; Quản lý tài chính, ngân sách.
Quá trình (Process) Quản lý 4 hoạt động dịch vụ: (1) Nuôi dưỡng và chăm sóc; (2) Tổ chức hoạt động giáo dục; (3) Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật; (4) Tuyên truyền, phổ biến kiến thức.
Đầu ra (Output) Mức độ đáp ứng yêu cầu của ngành GD&ĐT; Yêu cầu của nhà trường; Sự thỏa mãn của trẻ và cha mẹ trẻ; Yêu cầu của cộng đồng và xã hội.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp nghiên cứu định tính:
    • Phân tích văn bản quy phạm pháp luật, Điều lệ trường mầm non (Thông tư của Bộ GD&ĐT), các quy định về cơ chế tự chủ đơn vị sự nghiệp công (Nghị định 16/2015/NĐ-CP).
    • Phỏng vấn sâu đối với cán bộ quản lý giáo dục mầm non, giáo viên mầm non, nhân viên nuôi dưỡng và cha mẹ trẻ nhằm phân tích nguyên nhân của các tồn tại thực tiễn.
  • Phương pháp nghiên cứu định lượng:
    • Thiết kế bảng hỏi khảo sát theo thang đo khoảng cách Likert để đo lường mức độ thực hiện và mức độ quản lý các dịch vụ công.
    • Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 22.0: tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm (%), điểm trung bình cộng (TBC) và độ lệch chuẩn (ĐLC) nhằm so sánh đánh giá giữa các nhóm khách thể.
  • Phương pháp chuyên gia, khảo nghiệm và thử nghiệm:
    • Xin ý kiến chuyên gia quản lý giáo dục về tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp.
    • Tiến hành thử nghiệm thực tế giải pháp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ tại Trường Mẫu giáo số 5 để kiểm định sự thay đổi năng lực nghề nghiệp trước và sau can thiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của dịch vụ công và quản lý dịch vụ công trong trường mầm non công lập theo tiếp cận bảo đảm chất lượng

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về dịch vụ, dịch vụ công (dịch vụ hành chính công, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công có và không sử dụng ngân sách) và dịch vụ giáo dục mầm non. Luận án xác định 4 nhóm hoạt động dịch vụ công cốt lõi trong trường mầm non công lập theo Điều lệ trường mầm non:

  1. Tổ chức chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ: Gồm chăm sóc sức khỏe thể lực - tinh thần, chăm sóc dinh dưỡng, chăm sóc vệ sinh, chăm sóc giấc ngủ và bảo đảm an toàn.
  2. Tổ chức hoạt động giáo dục: Gồm tổ chức hoạt động vui chơi (trong nhà, ngoài trời), hoạt động học, hoạt động lao động tự phục vụ, tổ chức ngày hội - ngày lễ.
  3. Tổ chức hoạt động giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật: Xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân, bố trí đồ chơi chuyên biệt và hỗ trợ cha mẹ trẻ khuyết tật.
  4. Tổ chức hoạt động tuyên truyền, phổ biến kiến thức: Phối hợp gia đình - nhà trường - xã hội về khoa học nuôi dạy trẻ, tâm lý lứa tuổi và chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1.

Chương này cũng thiết lập khung logic quản lý dịch vụ công theo mô hình CIPO dựa trên tiếp cận bảo đảm chất lượng, làm rõ 4 nhóm yếu tố đầu vào, 4 nhóm hoạt động quá trình, 4 chiều kích đầu ra và các yếu tố bối cảnh tác động.

Chương 2: Thực trạng dịch vụ công và quản lý dịch vụ công trong trường mầm non công lập thành phố Hà Nội theo tiếp cận bảo đảm chất lượng

Chương 2 trình bày kết quả điều tra thực trạng tại 6 quận, huyện, thị xã đại diện cho các vùng kinh tế - xã hội của Hà Nội (khu vực nội thành trung tâm, đô thị mới phát triển và khu vực nông thôn, miền núi). Kết quả xử lý số liệu trên SPSS 22.0 chỉ ra:

  • Thực trạng cung ứng dịch vụ công: Hoạt động chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng đạt kết quả đánh giá cao; hoạt động bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và an toàn trường học được thực hiện nghiêm ngặt. Tuy nhiên, hoạt động giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật còn gặp nhiều lúng túng do thiếu giáo viên được đào tạo chuyên sâu và thiếu thiết bị can thiệp hỗ trợ. Hoạt động tuyên truyền phổ biến kiến thức cho cha mẹ trẻ ở một số huyện ngoại thành còn mang tính hình thức.
  • Thực trạng quản lý theo mô hình CIPO:
    • Quản lý đầu vào: Công tác quản lý chương trình và cơ sở vật chất tương đối tốt; công tác quản lý tài chính tuân thủ đúng quy định ngân sách. Hạn chế nằm ở việc quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý kế cận và tuyển dụng nhân viên nuôi dưỡng đạt chuẩn chuyên môn.
    • Quản lý quá trình: Đã áp dụng các quy trình kiểm tra, giám sát chuyên môn định kỳ nhưng việc kiểm soát các khâu đột xuất và đổi mới phương pháp tổ chức hoạt động học thông qua chơi chưa đồng đều giữa các quận nội thành và huyện ngoại thành.
    • Quản lý đầu ra và bối cảnh: Tỷ lệ trẻ đạt chuẩn phát triển thể chất và tâm lý ở mức tốt, đáp ứng chuẩn của ngành; sự hài lòng của cha mẹ trẻ ở mức khá. Về bối cảnh, áp lực gia tăng dân số cơ học và quá tải sĩ số lớp tại các quận nội thành gây trở ngại lớn cho việc bảo đảm định mức diện tích sàn 1,5 $m^2$/trẻ.
  • Nguyên nhân của hạn chế: Chế độ đãi ngộ cho nhân viên nuôi dưỡng còn thấp; nguồn kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách còn hạn hẹp; nhận thức về quản trị chất lượng dịch vụ công theo chuẩn tiếp cận hiện đại của một bộ phận cán bộ quản lý chưa đồng bộ.

Chương 3: Các giải pháp quản lí dịch vụ công trong trường mầm non công lập thành phố Hà Nội theo tiếp cận bảo đảm chất lượng

Trên cơ sở 5 nguyên tắc chỉ đạo (tính khoa học, tính thực tiễn, tính hệ thống, tính khả thi và hiệu quả, tính kế thừa), chương 3 đề xuất hệ thống các giải pháp quản lý đồng bộ theo các thành tố CIPO:

  1. Giải pháp quản lý đầu vào: Tăng cường phát triển chương trình giáo dục nhà trường gắn với thực tiễn địa phương; hoàn thiện quy hoạch và chuẩn hóa tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL, giáo viên và nhân viên; đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, hệ thống bếp ăn một chiều và ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát an ninh, an toàn thực phẩm.
  2. Giải pháp quản lý quá trình: Chuẩn hóa quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ theo chu trình PDCA; xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm; hoàn thiện quy trình phát hiện, can thiệp sớm và hỗ trợ giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật; đổi mới hình thức truyền thông, đa dạng hóa các buổi hội thảo tư vấn kiến thức nuôi dạy con cho cha mẹ trẻ.
  3. Giải pháp quản lý đầu ra: Thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá chuẩn đầu ra của trẻ theo lứa tuổi; xây dựng công cụ khảo sát định kỳ mức độ hài lòng của cha mẹ trẻ và cộng đồng đối với các dịch vụ giáo dục của nhà trường.
  4. Giải pháp kiểm soát bối cảnh: Tăng cường huy động nguồn lực xã hội hóa hợp pháp theo quy định; phối hợp liên ngành giữa y tế, giáo dục và chính quyền địa phương trong kiểm soát dịch bệnh và quản lý sĩ số học sinh.

Chương 3 cũng công bố kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp qua lấy ý kiến chuyên gia, đồng thời phân tích số liệu thử nghiệm giải pháp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ tại Trường Mẫu giáo số 5. Kết quả đánh giá trước và sau thử nghiệm cho thấy sự cải thiện có ý nghĩa về năng lực tổ chức dịch vụ chăm sóc, giáo dục của đội ngũ giáo viên tham gia.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ các khái niệm: dịch vụ công trong giáo dục mầm non, chất lượng dịch vụ công trong trường mầm non, quản lý dịch vụ công trong trường mầm non công lập theo tiếp cận bảo đảm chất lượng.
  • Xây dựng thành công khung lý luận quản lý dịch vụ công trường mầm non công lập tích hợp giữa mô hình bảo đảm chất lượng CIPO (Context - Input - Process - Outcome) và chu trình quản lý PDCA.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm toàn diện về thực trạng tổ chức và quản lý 4 hoạt động dịch vụ công tại 6 quận, huyện, thị xã thuộc thành phố Hà Nội giai đoạn 2018–2020.
  • Nhận diện các điểm nghẽn thực tế: quá tải cục bộ tại các đô thị đông dân cư, bất cập trong cơ chế tuyển dụng - đãi ngộ nhân viên nuôi dưỡng, và hạn chế về năng lực giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp quản lý mang tính ứng dụng cao, được kiểm chứng qua khảo nghiệm chuyên gia và thử nghiệm thực tế tại cơ sở giáo dục mầm non.

Kiến nghị, giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện văn bản hướng dẫn về định mức biên chế nhân viên nuôi dưỡng, nhân viên hỗ trợ giáo dục hòa nhập trong trường mầm non công lập; bổ sung tiêu chí kiểm định chất lượng đối với dịch vụ công mầm non.
  • Đối với UBND và Sở Giáo dục và Đào tạo TP. Hà Nội: Quy hoạch mạng lưới trường lớp mầm non tại các khu đô thị mới; tăng cường ngân sách đầu tư cơ sở vật chất và phân bổ định mức chi thường xuyên phù hợp; tổ chức các chương trình bồi dưỡng chuyên đề về quản lý chất lượng dịch vụ công cho cán bộ quản lý cơ sở.
  • Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo các quận, huyện, thị xã: Tăng cường thanh tra, kiểm tra chuyên môn theo hướng bảo đảm chất lượng; tạo điều kiện cho các trường giao lưu, chia sẻ mô hình quản lý hiệu quả.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát tại các trường mầm non công lập đại trà thuộc 6 địa bàn quận, huyện, thị xã của thành phố Hà Nội trong mốc thời gian 2018–2020; chưa mở rộng so sánh với mô hình trường mầm non công lập chất lượng cao tự chủ tài chính toàn phần hoặc các tỉnh, thành phố khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế quản lý dịch vụ công trong điều kiện đẩy mạnh tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập; nghiên cứu sâu hơn về bộ công cụ đo lường mức độ hài lòng của cha mẹ trẻ đối với từng loại hình dịch vụ giáo dục mầm non chuyên biệt.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu tham khảo về phương pháp vận dụng mô hình CIPO và lý thuyết bảo đảm chất lượng trong nghiên cứu quản trị trường học.
  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, Ban Giám hiệu trường mầm non): Cung cấp khung tiêu chuẩn, quy trình kiểm soát chất lượng các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và công tác bồi dưỡng đội ngũ nhân sự.
  • Đối với giáo viên và nhân viên trường mầm non: Cung cấp tài liệu tham khảo để chuẩn hóa các quy trình kỹ thuật chăm sóc dinh dưỡng, vệ sinh an toàn, tổ chức hoạt động học và phối hợp với cha mẹ trẻ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm dịch vụ công trong trường mầm non được luận án định nghĩa như thế nào?

Theo luận án, dịch vụ công trong trường mầm non là những hoạt động phục vụ nhu cầu về giáo dục ở cấp học mầm non, vì lợi ích chung của trẻ mầm non do trường mầm non chịu trách nhiệm trước xã hội bảo đảm nhu cầu và công bằng về chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.

2. Mô hình CIPO được luận án phân chia thành những nội dung quản lý cụ thể nào?

Mô hình CIPO trong luận án gồm 4 thành tố:

  • Quản lý Đầu vào (Input): Quản lý chương trình giáo dục, đội ngũ nhân sự, cơ sở vật chất - nguồn thực phẩm và hoạt động tài chính.
  • Quản lý Quá trình (Process): Quản lý hoạt động chăm sóc - nuôi dưỡng, hoạt động giáo dục, hoạt động giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật và hoạt động tuyên truyền - phổ biến kiến thức.
  • Quản lý Đầu ra (Output): Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu của ngành, yêu cầu của nhà trường, sự thỏa mãn của trẻ - cha mẹ trẻ và yêu cầu của cộng đồng xã hội.
  • Kiểm soát Bối cảnh (Context): Đánh giá tác động từ quy mô dân số, chính sách giáo dục mầm non, nhận thức của cộng đồng và điều kiện kinh tế địa phương.

3. Khảo sát thực trạng của luận án được triển khai trên những địa bàn nào?

Khảo sát thực tiễn được thực hiện tại 6 quận, huyện, thị xã thuộc thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2018–2020, bao gồm: quận Hoàn Kiếm, quận Ba Đình, quận Hà Đông, thị xã Sơn Tây, huyện Sóc Sơn và huyện Ba Vì.

4. Giải pháp nào đã được tác giả lựa chọn để thử nghiệm thực tế và tại cơ sở nào?

Tác giả đã lựa chọn thử nghiệm giải pháp: "Tổ chức hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên trong trường mầm non" tại Trường Mẫu giáo số 5, nhằm đánh giá sự thay đổi năng lực nghề nghiệp của giáo viên trước và sau khi triển khai giải pháp.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Mai Thị Khuyên đã giải quyết toàn diện vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý dịch vụ công trong trường mầm non công lập thành phố Hà Nội theo tiếp cận bảo đảm chất lượng. Bằng việc xây dựng khung phân tích dựa trên mô hình CIPO và chu trình PDCA, công trình đã làm rõ thực trạng cung ứng dịch vụ tại 6 địa bàn đặc trưng của Thủ đô giai đoạn 2018–2020. Hệ thống giải pháp quản lý được luận án đề xuất có cơ sở khoa học, tính khả thi cao và đã được kiểm chứng qua khảo nghiệm chuyên gia cũng như thử nghiệm thực tế tại cơ sở giáo dục mầm non.