Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lập" do nghiên cứu sinh Hoàng Hải Yến thực hiện tại Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội, thuộc ngành Quản trị kinh doanh (mã số 9340101), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Long Giang, hoàn thành vào năm 2021.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và sự phổ biến của công nghệ thông tin (CNTT) trong các lĩnh vực đời sống, đặc biệt là quản lý giáo dục và đào tạo. Tổ chức UNESCO nhận định CNTT sẽ làm thay đổi giáo dục căn bản và toàn diện trong thế kỷ XXI. Tại Việt Nam, nhiều chủ trương của Nhà nước đã định hướng đẩy mạnh ứng dụng CNTT, triển khai chính phủ điện tử và dịch vụ công trực tuyến trong toàn ngành giáo dục. Thực tế tại các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập (ĐHNCL), nhiều đơn vị đã triển khai phần mềm quản lý, lớp học thông minh, kho học liệu số và bài giảng điện tử e-learning. Tuy nhiên, việc ứng dụng CNTT trong quản lý đào tạo, nhân sự, tài chính và cơ sở vật chất tại khối trường này còn thiếu tính đồng bộ, chưa có sự hỗ trợ về cơ chế chính sách và ngân sách đầu tư từ Nhà nước, trong khi hạ tầng kỹ thuật chưa theo kịp chiến lược phát triển nhân lực. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ ra là: các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận dưới góc độ Quản lý giáo dục tại các cơ sở giáo dục phổ thông hoặc trường công lập; rất ít công trình tiếp cận chuyên sâu dưới góc độ Quản trị kinh doanh để giải quyết toàn diện bài toán quản lý trên nền tảng CNTT tại các trường ĐHNCL với đặc thù tự chủ tài chính hoàn toàn.

Mục đích nghiên cứu của luận án là hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về ứng dụng CNTT trong quản lý tại các trường đại học; đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT trong công tác quản lý tại các trường ĐHNCL ở Việt Nam; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động này trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm ba nội dung:

  1. Nghiên cứu, hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về ứng dụng CNTT trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lập.
  2. Đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lập của Việt Nam, chỉ ra những ưu điểm, hạn chế trong thời gian qua.
  3. Đề xuất phương hướng và các giải pháp cơ bản nhằm tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lập Việt Nam thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lập ở Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn đối với các trường ĐHNCL của Việt Nam, không bao gồm các trường đại học ngoài công lập nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; dữ liệu thực trạng được thu thập từ năm 2010 đến năm 2021; các mục tiêu, giải pháp và kiến nghị được xác định cho giai đoạn 2020-2030, tầm nhìn 2045. Về nội dung, đề tài tập trung vào 4 lĩnh vực quản lý: (1) Quản lý quá trình đào tạo; (2) Quản lý đội ngũ cán bộ, giảng viên và sinh viên; (3) Quản lý cơ sở vật chất, trang bị và quản lý tài chính; (4) Quản lý kết quả đào tạo.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được phân chia thành hai nhóm công trình trong nước và quốc tế:

Về các nghiên cứu quốc tế: Luận án điểm lại chính sách tin học hóa giáo dục của nhiều quốc gia từ thập niên 1980 như Đạo luật tin học hóa quốc gia Singapore (1981), Chiến lược phát triển CNTT Philippines (1989), Kế hoạch 10 năm của Đài Loan (1980), cùng các văn kiện thúc đẩy ứng dụng CNTT của Hội đồng Bộ trưởng Australia (2000) và Diễn đàn APEC. Về các công trình học thuật: Veronica McGivney và Frances Murray (1991) nghiên cứu các biện pháp tích cực hóa nhận thức học viên lớn tuổi qua thiết bị dạy học hiện đại; Tinio (2003) trong tài liệu "Công nghệ thông tin và truyền thông trong giáo dục" phân tích lợi ích, 4 vấn đề cốt lõi (tính hiệu quả, chi phí, sự hợp lý, tính ổn định) và các thách thức về chính sách, quy hoạch, cơ sở hạ tầng, ngôn ngữ, nội dung và vốn cấp; Jeannette Vos và Gordon Dryden (2004) trong tác phẩm "Cách mạng học tập những yếu tố và phương pháp để học tập tốt" phân tích tác động của máy tính và Internet đối với việc phản hồi cho người học; Sharmela Devi, Mohammad Ziwaan và Shubash Chander nghiên cứu ứng dụng ICT nâng cao chất lượng giáo dục tại Ấn Độ; Seyling Wen phân tích quan hệ giữa CNTT và đổi mới cách thức dạy, học, quản lý; Sukanta Sarkar (2007) khảo sát mô hình đào tạo trực tuyến tại các trường Đại học Phoenix, Athabasca, Harvard, Toronto và nêu 4 nguyên tắc đưa CNTT vào giảng dạy; Lim, CP, C. Churchill và Leading (2010) trong công trình "ICT in Education Practice" xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực giáo viên dựa trên 4 phương diện gồm khả năng sử dụng CNTT, thái độ niềm tin, lý luận sư phạm và sử dụng thực tế; Everard Geoffrey, Morris và Ian Wilson trong tài liệu "Quản lý sự thay đổi" vận dụng lý thuyết phát triển tổ chức (OD) vào việc nâng cao năng lực ứng dụng CNTT của cán bộ quản lý.

Về các nghiên cứu trong nước: Tác giả điểm lại chương trình đào tạo của Intel cho giáo viên phổ thông (2004-2007); Quyết định số 117/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý và hỗ trợ dạy - học, nghiên cứu khoa học giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025; việc triển khai hệ thống quản lý hành chính điện tử (e-Office) của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ năm 2017 kết nối với 63 Sở Giáo dục và Đào tạo; các dự án ICTEM, SREM. Về các đề tài nghiên cứu: Nguyễn Quang Tuấn nghiên cứu mô hình quản lý học viên đào tạo từ xa gồm 3 phân hệ dữ liệu đầu vào, xử lý và đầu ra; đề tài quản lý hoạt động khoa học công nghệ ngành giáo dục với 5 nhóm giải pháp; Trần Hồng Quang (2013) nghiên cứu ứng dụng CNTT tại Học viện Cảnh sát nhân dân với 4 yêu cầu; Nguyễn Lê Hà nghiên cứu quản lý đào tạo dựa trên ICT tại các trường đại học tư thục miền Trung với 7 giải pháp, nhấn mạnh tích hợp phần mềm quản lý đào tạo; Hoàng Phương Bắc nghiên cứu ứng dụng ICT trong quản lý tuyển sinh, đào tạo, học phí tại Đại học Thái Bình; Nguyễn Trung Kiên nghiên cứu quản lý chất lượng đào tạo cử nhân sư phạm theo mô hình TQM kết hợp CNTT; nghiên cứu ứng dụng phần mềm Conquest trong xây dựng ngân hàng câu hỏi kiểm tra; các công trình của Ngô Quang Sơn (giáo án điện tử), Lê Văn Quang (phần mềm Moodle), Võ Đình Bảy (hệ thống B-learning theo tín chỉ), Đỗ Thị Ngọc Oanh (quản lý chất lượng TQM); các luận án tiến sĩ của Triệu Thị Thu (2013) về quản lý ứng dụng CNTT tại các trung tâm giáo dục thường xuyên Hà Nội và Phạm Văn Thuần (2013) tại các trường trung học cơ sở huyện Ba Vì.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Thứ nhất, bổ sung và làm rõ khung lý luận về ứng dụng CNTT trong quản lý đại học ngoài công lập từ góc độ Quản trị kinh doanh trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, phân tích rõ đặc thù đào tạo, bản chất và các yếu tố tác động. Thứ hai, khắc phục sự thiếu hụt số liệu thực chứng bằng việc tiến hành khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng ứng dụng CNTT tại các trường ĐHNCL Việt Nam trên 4 nội dung quản lý chuyên biệt và làm rõ những rào cản do cơ chế tự chủ tài chính mang lại. Thứ ba, xây dựng hệ thống giải pháp và các tiêu chuẩn năng lực công nghệ có tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện nguồn lực của khối trường ĐHNCL trong giai đoạn 2020-2030, tầm nhìn 2045.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm nền tảng: Luận án làm rõ khái niệm cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập (đại học tư thục), xác định đây là các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thực hiện đào tạo theo quy chế chung và văn bằng có giá trị pháp lý tương đương trường công lập, hoạt động dựa trên nguyên tắc không vụ lợi. Tác giả phân tích các điểm khác biệt cơ bản giữa trường ĐHNCL và trường công lập:

  • Về sở hữu: Trường công lập do Nhà nước đầu tư và nắm quyền định đoạt; trường ĐHNCL do các cá nhân, tổ chức, cổ đông thành lập và tự đầu tư.
  • Về tổ chức nhân sự: Trường công lập có Hội đồng trường, Hiệu trưởng được Bộ Giáo dục và Đào tạo bổ nhiệm với độ tuổi quy định (nam 60 tuổi, nữ 55 tuổi); trường ĐHNCL có Hội đồng quản trị, Hiệu trưởng do Hội đồng quản trị đề xuất và cơ quan có thẩm quyền công nhận với độ tuổi khi bổ nhiệm không quá 70 tuổi.
  • Về tài chính: Trường công lập vận hành phần lớn dựa trên ngân sách nhà nước (ngoại trừ các trường thí điểm tự chủ); trường ĐHNCL hoàn toàn tự chủ tài chính từ vốn góp và học phí, Nhà nước chỉ hỗ trợ gián tiếp qua chính sách thuế và thuê đất.

Về công nghệ thông tin, luận án trích dẫn Nghị quyết số 49/CP ngày 04/08/1993 của Chính phủ và Luật Công nghệ thông tin năm 2006 để làm rõ định nghĩa CNTT và ICT. Tác giả phân biệt khái niệm Tin học (ngành khoa học nghiên cứu thông tin và xử lý tự động) với Công nghệ thông tin (tập hợp công cụ, kỹ thuật sản xuất, truyền dẫn, xử lý thông tin số). Luận án cũng hệ thống hóa các khái niệm kỹ thuật: phần cứng (hardware), phần mềm (software: phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng), mạng máy tính, mạng cục bộ (LAN), mạng diện rộng (WAN), thư điện tử (email), cơ sở dữ liệu (database), trí tuệ nhân tạo (AI), công nghệ thực tế tăng cường và thực tế ảo (AR/VR), điện toán đám mây.

Nội dung ứng dụng CNTT trong quản lý ĐHNCL được xây dựng trên 4 lĩnh vực:

  1. Quản lý quá trình đào tạo.
  2. Quản lý đội ngũ cán bộ, giảng viên và sinh viên.
  3. Quản lý cơ sở vật chất, trang bị và quản lý tài chính.
  4. Quản lý kết quả đào tạo.

Hệ thống tiêu chí đánh giá gồm 4 nhóm: tiêu chí hạ tầng kỹ thuật; tiêu chí quản lý bằng cơ sở dữ liệu; tiêu chí phần mềm quản lý; tiêu chí trình độ tin học của nhân lực. Đồng thời, tác giả phân tích các yếu tố đảm bảo hoạt động gồm nhận thức của đội ngũ, nguồn nhân lực CNTT, cơ sở vật chất và thiết bị kỹ thuật, kết hợp tham khảo kinh nghiệm ứng dụng CNTT giáo dục tại Thái Lan và Malaysia.

Phương pháp nghiên cứu thực tế: Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: phân tích văn bản pháp quy, nghị quyết của Đảng, Nhà nước và các tài liệu học thuật liên quan.
  • Phương pháp chuyên gia: tổ chức trao đổi, lấy ý kiến trực tiếp của các chuyên gia CNTT, nhà quản lý giáo dục và lãnh đạo phụ trách CNTT tại các trường ĐHNCL.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: sử dụng bảng hỏi khảo sát trên 4 nhóm đối tượng thuộc 10 trường ĐHNCL.
  • Phương pháp quan sát khoa học: quan sát thực tế việc khai thác cơ sở vật chất, phần mềm và trang thiết bị CNTT.
  • Phương pháp tọa đàm, trao đổi: thảo luận sâu với cán bộ quản lý và giảng viên.
  • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: phân tích các báo cáo thực tiễn quản lý từ các cơ sở giáo dục.

Dữ liệu điều tra xã hội học được thực hiện trên mẫu khảo sát cụ thể như sau:

STT Đối tượng khảo sát Số lượng phiếu khảo sát
1 Cán bộ quản lý và nhân viên 100
2 Giảng viên 150
3 Sinh viên 1.000
Tổng Mẫu khảo sát toàn diện 1.250

Địa bàn khảo sát gồm 10 trường ĐHNCL: Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội, Trường Đại học Nguyễn Trãi, Trường Đại học Đại Nam, Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu Nghị, Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, Trường Đại học Duy Tân, Trường Đại học Thăng Long, Trường Đại học Phương Đông, Trường Đại học Lạc Hồng, Trường Đại học Hòa Bình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan tới đề tài

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về ứng dụng CNTT trong giáo dục và quản lý đại học. Luận án phân tích các xu hướng nghiên cứu quốc tế từ việc ứng dụng máy tính, Internet, xây dựng mô hình đào tạo trực tuyến đến việc phát triển bộ công cụ đánh giá năng lực giáo viên và lý thuyết quản lý sự thay đổi. Tại Việt Nam, các nghiên cứu đã tiếp cận việc ứng dụng CNTT dưới nhiều khía cạnh như phần mềm e-Office, số hóa quản lý học viên đào tạo từ xa, chuẩn hóa ngân hàng đề thi qua phần mềm Conquest và đào tạo trực tuyến Moodle. Tác giả chỉ ra rằng các công trình hiện có chủ yếu tiếp cận từ góc độ Quản lý giáo dục tại các cơ sở giáo dục công lập hoặc phổ thông. Điểm hạn chế chung của y văn là chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu dưới góc độ Quản trị kinh doanh về ứng dụng CNTT trong quản lý tại các trường ĐHNCL trước bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, chưa phản ánh đầy đủ các áp lực quản trị và tự chủ tài chính đặc thù của loại hình trường này.

Chương 2: Cơ sở lý luận về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ở trường đại học ngoài công lập

Chương 2 xây dựng hệ thống cơ sở lý luận về quản lý ĐHNCL và ứng dụng CNTT. Tác giả làm rõ vị trí pháp lý, cơ cấu quản trị (Hội đồng quản trị, Ban Giám hiệu) và cơ chế tự chủ tài chính của trường ĐHNCL trong mối quan hệ so sánh với trường công lập. Luận án xác lập nội hàm của CNTT, ICT và vai trò của các công nghệ hiện đại như cơ sở dữ liệu có cấu trúc, mạng LAN/WAN, điện toán đám mây và trí tuệ nhân tạo trong việc nâng cao hiệu quả thu thập, lưu trữ, xử lý thông tin quản lý. Chương này định hình khung phân tích gồm 4 nội dung quản lý cốt lõi: quản lý quá trình đào tạo; quản lý nhân lực (cán bộ, giảng viên, sinh viên); quản lý tài chính và cơ sở vật chất; quản lý kết quả đào tạo. Đồng thời, tác giả xây dựng 4 nhóm tiêu chí đánh giá (hạ tầng kỹ thuật, cơ sở dữ liệu, phần mềm, nhân lực) và rút ra bài học kinh nghiệm từ mô hình phát triển CNTT trong giáo dục của Thái Lan và Malaysia.

Chương 3: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ở các trường đại học ngoài công lập Việt Nam

Chương 3 trình bày bức tranh thực trạng thông qua dữ liệu thống kê và kết quả khảo sát thực tế tại 10 trường ĐHNCL:

  • Tác giả khái quát quá trình phát triển của khu vực ĐHNCL, phản ánh quy mô sinh viên toàn quốc qua Bảng 3.2 và tỷ trọng giáo dục đại học tư nhân qua Bảng 3.3.
  • Về quản lý đào tạo: Đánh giá việc ứng dụng CNTT trong xây dựng kế hoạch đào tạo (phân tích qua Biểu đồ 3) và tổ chức, điều hành hoạt động học của sinh viên (thể hiện qua Bảng 3 và Biểu đồ 3).
  • Về quản lý cán bộ, giảng viên và sinh viên: Khảo sát thực trạng sử dụng chương trình Quản lý Cán bộ, Nhân viên (Hình 3.1) và hệ thống trang thông tin điện tử của trường (Hình 3.2); phân tích kết quả khảo sát cán bộ quản lý và giảng viên về quản lý sinh viên (Bảng 3, Biểu đồ 3).
  • Về cơ sở hạ tầng kỹ thuật và quản lý tài chính, cơ sở vật chất: Tổng hợp hệ thống hạ tầng CNTT tại các trường ĐHNCL qua Bảng 3; phân tích kết quả khảo sát cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên về hạ tầng mạng, máy tính, phòng học qua Bảng 3.
  • Về quản lý kết quả đào tạo: Phân tích số liệu khảo sát sinh viên về quản lý điểm và đánh giá kết quả (Bảng 3, Biểu đồ 3.4); khảo sát mức độ công bố chất lượng đào tạo trên Website của các trường ĐHNCL (Bảng 3.9).

Đánh giá chung thực trạng cho thấy: Nhiều trường ĐHNCL đã chủ động đầu tư hạ tầng máy tính, cổng thông tin và các phần mềm tác nghiệp. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại các hạn chế: việc ứng dụng chưa đồng bộ giữa các khâu; các phần mềm quản trị còn phân tán, thiếu kết nối dữ liệu liên thông; cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở một số trường chưa ổn định; trình độ công nghệ của một bộ phận cán bộ chưa đồng đều. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc các trường ĐHNCL phải tự trang trải toàn bộ kinh phí đầu tư mà không nhận được sự hỗ trợ tài chính từ ngân sách nhà nước, dẫn đến nguồn lực phân bổ cho CNTT bị hạn chế.

Chương 4: Giải pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ở trường đại học ngoài công lập Việt Nam

Chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp dựa trên 4 quan điểm chỉ đạo:

  • Đảm bảo tính mục đích của chủ thể ứng dụng CNTT.
  • Đảm bảo tính khoa học và thực tiễn.
  • Đảm bảo tính hiệu quả và tính khả thi.
  • Đảm bảo tính toàn diện, đồng bộ.

Tác giả đề xuất 8 giải pháp cơ bản:

  1. Nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ, giáo viên và sinh viên về vai trò của ứng dụng CNTT trong công tác quản lý.
  2. Ứng dụng CNTT trong xây dựng kế hoạch đào tạo đảm bảo tính khoa học, toàn diện, bám sát sự phát triển của công nghệ theo từng giai đoạn.
  3. Thường xuyên tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng sử dụng CNTT cho đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và chuyên viên nghiệp vụ (luận án chi tiết hóa tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng tại Bảng 4).
  4. Xác định rõ các khâu, các lĩnh vực ưu tiên có thể ứng dụng CNTT phục vụ hoạt động quản lý tại các trường ĐHNCL.
  5. Tăng cường thực hiện chuyển đổi số trong các trường đại học ngoài công lập.
  6. Tăng cường kiểm tra, đánh giá việc thực hiện ứng dụng CNTT trong hoạt động quản trị trường.
  7. Phát triển và hoàn thiện hạ tầng công nghệ kỹ thuật số tại các trường ĐHNCL.
  8. Đẩy mạnh ứng dụng các phần mềm quản lý mới vào công tác quản trị và điều hành.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận:

  • Luận án xây dựng khung lý luận về phân tích và đánh giá hoạt động ứng dụng CNTT trong quản trị tại các trường đại học ngoài công lập dưới góc độ Quản trị kinh doanh trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
  • Làm rõ nội hàm, mục tiêu và điều kiện cần thiết để triển khai ứng dụng CNTT trên 4 lĩnh vực quản lý cốt lõi: quá trình đào tạo; nhân sự giảng viên và sinh viên; cơ sở vật chất và tài chính; kết quả đào tạo.
  • Xác định hệ thống tiêu chí đánh giá mức độ ứng dụng CNTT trong trường đại học tư thục gắn liền với các yếu tố đảm bảo về nhận thức, nhân lực và hạ tầng công nghệ.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Phản ánh thực trạng ứng dụng CNTT tại 10 trường ĐHNCL Việt Nam thông qua số liệu điều tra thực chứng từ 1.250 phiếu khảo sát, chỉ ra những kết quả đạt được cũng như các hạn chế về tính đồng bộ của hệ thống phần mềm và hạ tầng kỹ thuật.
  • Phân tích rõ rào cản tài chính đặc thù của các trường ĐHNCL khi phải tự chủ hoàn toàn về nguồn kinh phí hoạt động mà không có ngân sách hỗ trợ trực tiếp từ Nhà nước.
  • Đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp đồng bộ và bảng tiêu chuẩn kỹ năng CNTT phục vụ việc chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản trị và giảng viên trong giai đoạn 2020-2030, tầm nhìn 2045.

Kiến nghị đề xuất:

  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước: Cần hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy, ban hành các chính sách kinh tế gián tiếp như ưu đãi thuế, tín dụng đầu tư và đất đai nhằm hỗ trợ các trường ĐHNCL phát triển cơ sở hạ tầng CNTT.
  • Đối với các trường ĐHNCL: Hội đồng quản trị và Ban Giám hiệu cần xây dựng chiến lược chuyển đổi số dài hạn, cân đối ngân sách đầu tư cho hạ tầng mạng, tích hợp các phần mềm quản trị và thường xuyên bồi dưỡng kỹ năng công nghệ cho đội ngũ nhân sự.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu mới chỉ khảo sát tại 10 trường đại học ngoài công lập do nhà đầu tư trong nước thành lập, chưa mở rộng khảo sát đối với các trường đại học ngoài công lập có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
  • Dữ liệu khảo sát phản ánh thực trạng giai đoạn 2010-2021, chưa đánh giá được toàn bộ các chuyển biến công nghệ số chuyên sâu phát sinh ở giai đoạn phục hồi sau đại dịch.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang khối các cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư quốc tế tại Việt Nam để so sánh đối sánh mô hình quản trị CNTT.
  • Đi sâu nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế và chỉ số hoàn vốn đầu tư (ROI) của các dự án chuyển đổi số, tích hợp trí tuệ nhân tạo và điện toán đám mây trong quản lý trường đại học ngoài công lập.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý, Hội đồng quản trị và Ban Giám hiệu các trường ĐHNCL: Khung 4 tiêu chí đánh giá tại Chương 2, kết quả khảo sát thực trạng tại Chương 3 và 8 nhóm giải pháp tại Chương 4 (đặc biệt là Bảng 4 về tiêu chuẩn kỹ năng CNTT cho cán bộ) là căn cứ thực tế để xây dựng đề án công nghệ, chuẩn hóa nhân sự và lựa chọn phần mềm quản lý.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý giáo dục: Tài liệu cung cấp phương pháp luận khảo sát xã hội học trên cỡ mẫu 1.250 đối tượng, khung lý luận phân biệt mô hình trường công lập và ngoài công lập, cùng nguồn tài liệu tổng quan phong phú.
  • Các nhà hoạch định chính sách giáo dục: Dữ liệu thực chứng của luận án phản ánh chân thực các khó khăn tài chính của khu vực đại học ngoài công lập, hỗ trợ việc xây dựng các chính sách quản lý nhà nước và hỗ trợ chuyển đổi số bình đẳng cho các loại hình trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định sự khác biệt căn bản giữa trường đại học ngoài công lập và trường đại học công lập trên những phương diện nào? Luận án phân tích sự khác biệt trên ba phương diện chính:

  • Về sở hữu: Trường công lập thuộc sở hữu Nhà nước, do Nhà nước đầu tư kinh phí; trường ngoài công lập do các tổ chức, cá nhân, cổ đông đóng góp vốn và sở hữu.
  • Về tổ chức nhân sự: Trường công lập có Hội đồng trường, Hiệu trưởng do Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định bổ nhiệm theo giới hạn tuổi luật định (nam 60 tuổi, nữ 55 tuổi); trường ngoài công lập có Hội đồng quản trị, Hiệu trưởng do Hội đồng quản trị đề xuất và cơ quan có thẩm quyền công nhận với độ tuổi khi bổ nhiệm không quá 70 tuổi.
  • Về tài chính: Trường công lập phần lớn vận hành dựa vào ngân sách nhà nước cấp; trường ngoài công lập hoàn toàn tự chủ tài chính từ nguồn đóng góp của nhà đầu tư và người học, Nhà nước chỉ hỗ trợ gián tiếp qua cơ chế ưu đãi thuế hoặc quyền thuê đất.

2. Quy mô mẫu và địa bàn khảo sát thực trạng của luận án được tiến hành như thế nào? Khảo sát thực trạng được thực hiện bằng phương pháp điều tra xã hội học với 1.250 phiếu hợp lệ trên 4 nhóm đối tượng: 100 cán bộ quản lý và nhân viên, 150 giảng viên, 1.000 sinh viên. Địa bàn nghiên cứu gồm 10 trường ĐHNCL: Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội, Trường Đại học Nguyễn Trãi, Trường Đại học Đại Nam, Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu Nghị, Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, Trường Đại học Duy Tân, Trường Đại học Thăng Long, Trường Đại học Phương Đông, Trường Đại học Lạc Hồng, Trường Đại học Hòa Bình.

3. Bốn nội dung quản lý ứng dụng CNTT được luận án tập trung giải quyết gồm những lĩnh vực nào? Bốn lĩnh vực quản lý gồm: (1) Quản lý quá trình đào tạo; (2) Quản lý đội ngũ cán bộ, giảng viên và sinh viên; (3) Quản lý cơ sở vật chất, trang bị và quản lý tài chính; (4) Quản lý kết quả đào tạo.

4. Đâu là rào cản lớn nhất đối với việc ứng dụng CNTT tại các trường ĐHNCL được luận án chỉ ra? Rào cản lớn nhất là cơ chế tài chính: Các trường ĐHNCL phải tự trang trải toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng, mua sắm máy móc và duy trì bộ máy mà không nhận được bất kỳ nguồn ngân sách cấp phát trực tiếp nào từ Nhà nước. Điều này dẫn đến sự đầu tư cho hạ tầng kỹ thuật và phần mềm quản trị tại nhiều trường còn chắp vá, thiếu đồng bộ và chậm được nâng cấp.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào cho giai đoạn 2020-2030, tầm nhìn 2045? Tác giả đề xuất 8 giải pháp cơ bản: Nâng cao nhận thức đội ngũ; Ứng dụng CNTT xây dựng kế hoạch đào tạo khoa học; Thường xuyên bồi dưỡng chuẩn hóa kiến thức, kỹ năng CNTT theo tiêu chuẩn; Xác định rõ các khâu quản lý ưu tiên; Tăng cường chuyển đổi số; Kiểm tra, đánh giá định kỳ hoạt động ứng dụng CNTT; Hoàn thiện cơ sở hạ tầng công nghệ kỹ thuật; Đẩy mạnh ứng dụng các phần mềm quản lý mới vào điều hành.

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Hoàng Hải Yến đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và giải quyết bài toán thực tiễn về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lập Việt Nam dưới góc độ Quản trị kinh doanh. Thông qua số liệu khảo sát thực chứng trên 1.250 phiếu tại 10 trường đại học tư thục, công trình đã làm rõ thực trạng vận hành, chỉ ra nguyên nhân hạn chế gắn liền với đặc thù tự chủ kinh phí và sự thiếu đồng bộ về hạ tầng phần mềm. Hệ thống 8 nhóm giải pháp và bảng tiêu chuẩn kỹ năng được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác hoạch định chiến lược chuyển đổi số tại các trường đại học ngoài công lập trong giai đoạn 2020-2030, tầm nhìn 2045.