Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý Giáo dục (mã số 62.01) với đề tài "Hoàn thiện chính sách đối với trường đại học thuộc tỉnh ở Việt Nam trong bối cảnh hiện nay" do nghiên cứu sinh Ngô Thị Minh thực hiện tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2013, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Lê Đức Ngọc cùng sự chỉ dẫn chuyên môn từ GS. TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc và PGS. TS Đặng Bá Lãm.

+-------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN TỔNG QUAN VỀ LUẬN ÁN                                                |
+--------------------------+----------------------------------------------------+
| Tên đề tài               | Hoàn thiện chính sách đối với trường đại học thuộc |
|                          | tỉnh ở Việt Nam trong bối cảnh hiện nay            |
| Tác giả                  | Ngô Thị Minh                                       |
| Chuyên ngành             | Quản lý Giáo dục (Mã số: 62.01)                    |
| Cơ sở đào tạo            | Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội  |
| Người hướng dẫn khoa học | PGS. TS Lê Đức Ngọc                                |
| Năm bảo vệ               | 2013                                               |
+--------------------------+----------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo lập luận của tác giả, công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH) và hội nhập quốc tế đặt ra yêu cầu cấp bách về phát triển nguồn nhân lực (NNL) có chất lượng và cơ cấu hợp lý tại từng địa phương. Dân số Việt Nam đang trong giai đoạn cơ cấu dân số vàng nhưng NNL mới chỉ dừng ở dạng tiềm năng. Một trong những giải pháp quan trọng được chỉ ra trong các nghị quyết của Đảng (Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, Kết luận Hội nghị Trung ương 6 khóa IX, Nghị quyết Đại hội X, XI) và kinh nghiệm quốc tế là phát triển giáo dục cộng đồng (GDCĐ).

Tại Việt Nam, các trường đại học thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý (gọi tắt là trường đại học thuộc tỉnh - ĐHTT) đóng vai trò là cơ sở đào tạo đa cấp, đa ngành định hướng ứng dụng – thực hành (thuộc tầng thứ ba theo phân tầng giáo dục đại học 2006–2020). Tuy nhiên, khoảng trống lớn tồn tại trong thực tiễn là:

  • Vị trí pháp lý và sứ mệnh mang tính chất trường đại học cộng đồng của loại hình này chưa được xác định rõ ràng trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật vĩ mô.
  • Mạng lưới đào tạo còn thiếu quy hoạch đồng bộ, tình trạng đào tạo chưa bám sát nhu cầu sử dụng lao động của địa phương.
  • Cơ chế quản lý bị chồng chéo giữa quản lý ngành (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) và quản lý theo lãnh thổ (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
  • Đầu tư ngân sách nhà nước còn phân tán, dàn trải; cơ chế xã hội hóa và tự chủ tài chính còn nhiều vướng mắc.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của luận án là đề xuất nội dung hoàn thiện hệ thống chính sách đối với các trường ĐHTT trên 5 phương diện chính:

  1. Xác lập vị trí pháp lý và sứ mệnh của nhà trường.
  2. Quy hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo trường ĐHTT.
  3. Xác lập cơ chế quản lý và phương thức đào tạo.
  4. Đầu tư và tạo lập nguồn lực tài chính.
  5. Phát triển các mối quan hệ của trường với cộng đồng, doanh nghiệp và xã hội.

Giả thuyết khoa học

Luận án xây dựng giả thuyết khoa học: Loại trường ĐHTT tại Việt Nam được thành lập từ sự phát triển của các trường cao đẳng cộng đồng (CĐCĐ) hoặc trên cơ sở hợp nhất các trường cao đẳng sư phạm và cơ sở đào tạo đơn ngành khác nhằm cung cấp nhân lực tại chỗ. Các chính sách hiện hành trên 5 lĩnh vực nêu trên còn bộc lộ nhiều bất cập. Nếu đề xuất được hệ thống giải pháp hoàn thiện các chính sách này và xác lập cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các chủ thể quản lý thì các trường ĐHTT sẽ phát triển ổn định, hoàn thành sứ mệnh phục vụ phát triển kinh tế – xã hội địa phương.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án tập trung giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Các trường ĐHTT có đóng vai trò gì trong việc giữ ổn định và phát triển kinh tế – xã hội tại các tỉnh/thành phố trong bối cảnh hiện nay?
  2. Trách nhiệm của lãnh đạo các tỉnh/thành phố phải làm gì để các trường ĐHTT hoạt động hiệu quả, góp phần xây dựng xã hội học tập và cân đối cung cầu NNL trong đào tạo?
  3. Các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương có thể quy hoạch lại mạng lưới, hợp nhất các cơ sở đào tạo đơn ngành trên địa bàn để thành lập một cơ sở đào tạo đa cấp, đa ngành thuộc UBND cấp tỉnh làm nòng cốt cân đối cung cầu NNL được không?
  4. Giải quyết vấn đề đồng quản lý trường ĐHTT như thế nào khi nhà trường chịu sự điều hành chuyên môn của hai bộ (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội), và mối quan hệ giữa ngành với lãnh thổ ra sao?
  5. Các chính sách hiện hành có những bất cập gì cản trở sứ mệnh của trường ĐHTT và cần hoàn thiện những chính sách nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Các trường đại học thuộc tỉnh ở Việt Nam.
  • Đối tượng nghiên cứu: Chính sách đối với trường đại học thuộc tỉnh ở Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thu thập và đánh giá tác động của chính sách giai đoạn 2005–2012; các đề xuất chính sách định hướng triển khai từ năm 2015.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tập trung tại các tỉnh, thành phố đã thành lập trường ĐHTT đại diện cho các vùng miền, bao gồm Hải Phòng, Thanh Hóa, Bình Dương, An Giang, Trà Vinh.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan theo 3 nhóm chủ đề:

1. Nhóm nghiên cứu về lý luận chính sách và chính sách giáo dục

  • Đinh Văn Mậu, Lê Sỹ Thiệp, Nguyễn Trịnh Kiểm (2007) trong tài liệu bồi dưỡng quản lý hành chính nhà nước đã phân tích quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực và các mục tiêu giáo dục đào tạo.
  • Đặng Bá Lãm, Phạm Thành Nghị (1999) trong công trình "Chính sách và kế hoạch trong QLGD" phân tích các khái niệm chính sách, chiến lược, quy trình xây dựng và lập kế hoạch chính sách áp dụng trong giáo dục.
  • Trần Khánh Đức (2009) trong "Giáo dục và phát triển NNL trong thế kỷ XXI" nghiên cứu chu trình chính sách, phân loại và đánh giá tác động của chính sách giáo dục.
  • Đặng Bá Lãm, Trần Khánh Đức (2002) nghiên cứu phát triển nhân lực công nghệ ưu tiên thời kỳ CNH-HĐH.
  • Chu Trí Thắng (luận án tiến sĩ) nghiên cứu chính sách hợp tác quốc tế trong đào tạo sau đại học.
  • Các nghiên cứu của Vũ Ngọc Hải, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Phạm Phụ, Trần Văn Tùng, Võ Ái Lâm, Trịnh Ngọc Thạch về phân cấp quản lý giáo dục, xã hội hóa giáo dục và phát triển nhân lực.

2. Nhóm nghiên cứu về trường cao đẳng cộng đồng và trường đại học thuộc tỉnh

  • Nguyễn Văn Thùy, Trần Văn Lợi (thập niên 1990) giới thiệu mô hình đại học cộng đồng (Community College) tại Hoa Kỳ, bao gồm triết lý, tổ chức quản lý, tài chính và chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu địa phương.
  • Lê Viết Khuyến, Dương Đức Hùng, Đặng Bá Lãm, Lê Quang Minh, Võ Tòng Xuân, Trần Khánh Đức công bố các bài viết, chuyên đề về sự cần thiết, khả năng và điều kiện phát triển mô hình trường ĐHTT tại Việt Nam.

3. Nhóm nghiên cứu về chính sách và tổ chức đào tạo của trường địa phương

  • Ngô Tấn Lực (luận án tiến sĩ) nghiên cứu tổ chức quản lý đào tạo liên thông trong trường CĐCĐ.
  • Nguyễn Huy Vị (luận án tiến sĩ) nghiên cứu mô hình trường CĐCĐ đáp ứng nhu cầu kinh tế - xã hội áp dụng tại Phú Yên, Bình Thuận.
  • Phạm Hữu Ngãi (luận án tiến sĩ) tập trung giải pháp phát triển trường CĐCĐ đào tạo nhân lực vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Dương Đức Hùng (luận án tiến sĩ) đề xuất hoàn thiện mô hình trường đại học địa phương đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực cho địa phương và khu vực phụ cận.
  • Trần Hữu Hoan (luận án tiến sĩ) về quản lý chương trình theo học chế tín chỉ; Phan Minh Hiền (luận án tiến sĩ) về phát triển đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình đi trước chủ yếu dừng lại ở việc đặt nền móng lý thuyết, nghiên cứu sự cần thiết ra đời, tổ chức đào tạo liên thông hoặc mô hình vi mô của trường CĐCĐ tại từng địa phương hẹp. Chưa có công trình khoa học nào đi sâu nghiên cứu một cách toàn diện hệ thống chính sách vĩ mô điều chỉnh loại hình trường ĐHTT ở cấp độ quốc gia, đặc biệt là các văn bản pháp quy về vị trí pháp lý, thể chế quản lý phối hợp liên bộ - địa phương, quy hoạch phân tầng và cơ chế đầu tư tài chính đặc thù.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung khái niệm

Tác giả tiếp cận đề tài dựa trên sự giao thoa của quản lý giáo dục, kinh tế học giáo dục và khoa học chính sách:

  • Khái niệm cộng đồng: Tiếp cận theo định nghĩa của Từ điển Hachette (1998) và UNESCO (tập hợp người có chung lợi ích, cùng sinh sống và làm việc vì mục đích chung trong một khu vực địa lý).
  • Giáo dục cộng đồng (GDCĐ): Tiếp cận định nghĩa của Hiệp hội GDCĐ quốc tế (quá trình giúp cộng đồng kiểm soát sự phát triển thông qua học tập suốt đời, huy động nguồn lực công - tư để đáp ứng nhu cầu địa phương).
  • Trường đại học thuộc tỉnh (ĐHTT): Là cơ sở giáo dục đại học công lập do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị thành lập và trực tiếp quản lý hành chính theo lãnh thổ; thực hiện chức năng đào tạo đa cấp, đa ngành, đa lĩnh vực từ trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng đến đại học; định hướng ứng dụng - thực hành nhằm cung ứng NNL tại chỗ.
  • Các mô hình phân tích chính sách: Luận án tổng quan 10 mô hình lý thuyết chính sách:
    1. Mô hình duy lý (Rational model): Ra quyết định tối ưu theo chu trình xác định mục tiêu, xây dựng phương án và phân tích chi phí - lợi ích.
    2. Mô hình tiệm tiến (Lindblom, 1968): Ra quyết định thông qua các bước điều chỉnh nhỏ từng bước.
    3. Mô hình hệ thống chính trị: Chuyển hóa đầu vào (nhu cầu xã hội) thành đầu ra (quyết định chính sách) qua cơ chế phản hồi.
    4. Mô hình hành vi đầu phiếu (Piele & Hall, 1973): Tác động của cử tri và nhóm xã hội đến chính sách.
    5. Mô hình tổ chức: Phân tích hành vi dựa trên giải quyết xung đột, xử lý bất định và năng lực học tập tổ chức.
    6. Mô hình quá trình (Jennings, 1977): Khung tiến trình 6 giai đoạn (khởi đầu, hình thành ý kiến, đề xuất phương án, tranh luận, phê chuẩn, triển khai).
    7. Mô hình bất định (Cohen, March, Olsen, 1972): Ra quyết định trong điều kiện mục tiêu và môi trường biến động.
    8. Mô hình nhóm lợi ích (Truman, 1951): Phản ánh sự thỏa hiệp giữa các áp lực xã hội.
    9. Mô hình thương lượng: Kết quả của các liên minh và nhượng bộ.
    10. Mô hình nhóm tinh hoa: Vai trò chi phối của lực lượng hoạch định chính sách cấp cao.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| CHU TRÌNH PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH THEO MÔ HÌNH QUÁ TRÌNH                             |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Khởi đầu vấn đề chính sách                                                     |
| 2. Hình thành ý kiến và thu thập thông tin                                        |
| 3. Xây dựng và đề xuất các phương án chính sách                                   |
| 4. Thảo luận, tranh luận và thẩm định                                             |
| 5. Phê chuẩn và ban hành văn bản quy phạm                                         |
| 6. Triển khai thực thi và đánh giá kết quả                                        |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp tiếp cận định tính và phân tích thống kê thực tiễn:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, so sánh văn bản pháp lý, nghị quyết của Đảng, hệ thống báo cáo khoa học và tài liệu kinh nghiệm quốc tế (Hoa Kỳ, Canada, Pháp, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Trung Quốc).
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra xã hội học: Sử dụng phiếu hỏi (bảng hỏi đóng/mở) khảo sát cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên và đại diện doanh nghiệp tại các địa phương.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu và chuyên gia: Tham vấn các nhà quản lý giáo dục, chuyên gia chính sách thuộc Bộ GD&ĐT, Bộ LĐ-TB&XH và lãnh đạo địa phương.
    • Phương pháp thực nghiệm: Thử nghiệm nội dung giải pháp về cơ chế tổ chức và quản lý nhà trường tại cơ sở giáo dục để đánh giá tính khả thi.
  • Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý chuỗi số liệu thứ cấp về quy mô tuyển sinh, cơ cấu ngành học, số lượng giảng viên và ngân sách đầu tư của các trường ĐHTT giai đoạn 2005–2012.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về chính sách đối với trường đại học thuộc tỉnh

Chương 1 xây dựng khung lý thuyết toàn diện về vai trò và bản chất của trường ĐHTT. Tác giả chỉ ra 4 chức năng gắn kết cộng đồng của trường ĐHTT:

  1. Đáp ứng linh hoạt cung cầu nhân lực tại chỗ cho các thành phần kinh tế địa phương.
  2. Thực hiện nhiệm vụ phổ cập nghề nghiệp (giúp người dân "biết nhiều nghề, giỏi một nghề").
  3. Thúc đẩy xây dựng xã hội học tập thông qua đào tạo liên thông dọc - ngang, đào tạo thường xuyên, mềm dẻo theo học chế tín chỉ.
  4. Tăng cường khối đại đoàn kết và sự đồng thuận xã hội.

Luận án phân tích tính đặc thù của trường ĐHTT tại Việt Nam so với mô hình Community College Bắc Mỹ: không chỉ đào tạo 2 năm chuyển tiếp (chương trình đại cương), mà tích hợp đào tạo hoàn chỉnh đa cấp độ (từ dạy nghề ngắn hạn, trung cấp, cao đẳng đến cử nhân, kỹ sư thực hành). Tác giả xác định phạm vi chính sách đối với loại hình này bao gồm: chính sách quản lý nhà nước về vị trí pháp lý, quy hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo, cơ cấu chương trình và phương thức đào tạo liên thông, phân bổ ngân sách và tự chủ tài chính, cơ chế phối hợp ba bên (Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp).

Chương 2: Thực tiễn chính sách đối với trường đại học thuộc tỉnh

Chương 2 tổng kết kinh nghiệm phát triển đại học địa phương tại 7 quốc gia (Hoa Kỳ, Canada, Pháp, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Trung Quốc) và đi sâu khảo sát thực trạng tại Việt Nam với mẫu nghiên cứu gồm 15 trường ĐHTT tiêu biểu:

+-------------------------------------------------------------------------------+
| DANH SÁCH 15 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỘC TỈNH TRONG KHẢO SÁT CỦA LUẬN ÁN             |
+-----+---------------------------+-----+---------------------------------------+
| STT | Tên trường ĐHTT           | STT | Tên trường ĐHTT                       |
+-----+---------------------------+-----+---------------------------------------+
| 01  | ĐH Hải Phòng              | 09  | ĐH Phú Yên                            |
| 02  | ĐH Hoa Lư                 | 10  | ĐH Thủ Dầu Một                        |
| 03  | ĐH Hùng Vương             | 11  | ĐH Sài Gòn                            |
| 04  | ĐH Hồng Đức               | 12  | ĐH Tiền Giang                         |
| 05  | ĐH Hà Tĩnh                | 13  | ĐH Trà Vinh                           |
| 06  | ĐH Quảng Bình             | 14  | ĐH An Giang                           |
| 07  | ĐH Quảng Nam              | 15  | ĐH Bạc Liêu                           |
| 08  | ĐH Phạm Văn Đồng          |     |                                       |
+-----+---------------------------+-----+---------------------------------------+

Tác giả phân tích số liệu thực trạng qua các bảng thống kê giai đoạn 2007–2012:

  • Cơ cấu đào tạo và tuyển sinh: Tỷ trọng tuyển mới học sinh - sinh viên tại các trường ĐHTT có sự dịch chuyển mạnh từ đào tạo nghề/TCCN sang bậc đại học, dẫn đến hiện tượng mất cân đối cục bộ cơ cấu lao động kỹ thuật (bảng 2.7, 2.8, 2.9, 2.10, 2.11, 2.12).
  • Đội ngũ giảng viên: Quy mô giảng viên có trình độ sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ) tại các trường ĐHTT tăng qua các năm học 2009–2010, 2010–2011, 2011–2012 (bảng 2.15, 2.16, 2.17), song tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ còn thấp so với các trường trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Đầu tư ngân sách và cơ sở vật chất: Tác giả phân tích ngân sách nhà nước chi cho giáo dục đào tạo và vốn đầu tư phát triển (bảng 2.4, 2.5, 2.6). Kết quả cho thấy nguồn tài chính cấp từ ngân sách tỉnh còn hạn hẹp, cơ chế thu hút vốn xã hội hóa chưa có hành lang pháp lý thông thoáng.
  • Những bất cập cốt lõi:
    1. Thiếu khung pháp lý xác nhận tính đặc thù đa cấp, đa hệ của trường ĐHTT.
    2. Bất cập trong cơ chế đồng quản lý giữa Bộ GD&ĐT (quản lý bậc CĐ, ĐH), Bộ LĐ-TB&XH (quản lý dạy nghề, TCCN) và UBND cấp tỉnh (quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính).
    3. Mạng lưới trường phát triển theo phong trào nâng cấp cơ học từ trường CĐSP/CĐCĐ, thiếu nghiên cứu dự báo nhu cầu thị trường lao động.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỘC TỈNH     |
+----------------------+--------------------------+-----------------------------+
| Lĩnh vực chính sách  | Điểm tích cực đạt được   | Hạn chế / Bất cập tồn tại   |
+----------------------+--------------------------+-----------------------------+
| Vị trí pháp lý &     | Mở rộng cơ hội học tập   | Chưa quy định rõ mô hình    |
| sứ mệnh              | đại học tại địa phương   | đại học định hướng ứng dụng |
+----------------------+--------------------------+-----------------------------+
| Quy hoạch mạng lưới  | Phủ kín cơ sở đào tạo    | Nâng cấp tự phát, trùng lặp |
| đào tạo              | tại nhiều vùng kinh tế   | ngành nghề đào tạo          |
+----------------------+--------------------------+-----------------------------+
| Cơ chế quản lý &     | Bước đầu phân cấp quản   | Chồng chéo giữa 2 Bộ và     |
| phương thức đào tạo  | lý cho UBND cấp tỉnh     | UBND tỉnh; liên thông vướng |
+----------------------+--------------------------+-----------------------------+
| Đầu tư tài chính &   | Có ngân sách địa phương  | Định mức phân bổ thấp, thiếu|
| cơ sở vật chất       | hỗ trợ xây dựng cơ bản   | cơ chế tự chủ tài chính     |
+----------------------+--------------------------+-----------------------------+
| Phát triển quan hệ   | Liên kết với một số      | Chưa có chính sách ưu đãi   |
| đối ngoại & xã hội   | doanh nghiệp trên địa bàn| thuế cho doanh nghiệp hỗ trợ|
+----------------------+--------------------------+-----------------------------+

Chương 3: Đề xuất việc hoàn thiện chính sách đối với trường đại học thuộc tỉnh ở Việt Nam

Tác giả đề xuất 3 nguyên tắc lựa chọn giải pháp: bảo đảm tính hệ thống và đồng bộ; bảo đảm tính kế thừa và phù hợp đặc thù loại hình trường; thể hiện tính cấp thiết và khả thi. Trên cơ sở đó, luận án thiết kế 5 nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách:

  1. Hoàn thiện chính sách xác lập vị trí, sứ mệnh nhà trường: Định danh pháp lý trường ĐHTT trong Luật Giáo dục đại học là trường đại học công lập địa phương định hướng thực hành - ứng dụng; ban hành Quy chế mẫu riêng cho trường ĐHTT.
  2. Hoàn thiện chính sách quy hoạch mạng lưới trường ĐHTT: Rà soát sáp nhập các cơ sở đơn ngành nhỏ lẻ tại địa phương vào trường ĐHTT để tinh gọn đầu mối; phân tầng rõ ràng giữa đại học nghiên cứu và đại học ứng dụng địa phương.
  3. Hoàn thiện chính sách quản lý và phương thức đào tạo: Phân định rõ thẩm quyền quản lý nhà nước giữa Bộ GD&ĐT (chuẩn chất lượng, chương trình khung) và UBND cấp tỉnh (quyết định nhân sự lãnh đạo, kế hoạch chỉ tiêu đào tạo theo nhu cầu tỉnh); hoàn thiện quy chế liên thông mềm dẻo giữa dạy nghề - trung cấp - cao đẳng - đại học.
  4. Hoàn thiện chính sách đầu tư, tạo nguồn tài chính: Đổi mới cơ chế cấp phát ngân sách theo kết quả đầu ra và đơn đặt hàng đào tạo của tỉnh; ban hành chính sách ưu đãi đất đai, miễn giảm thuế cho doanh nghiệp tham gia liên kết đào tạo với trường ĐHTT.
  5. Hoàn thiện chính sách phát triển các mối quan hệ của trường: Xây dựng cơ chế bắt buộc phối hợp giữa trường ĐHTT với các sở, ban, ngành, trung tâm dịch vụ việc làm và hiệp hội doanh nghiệp trên địa bàn.

Chương 3 trình bày kết quả khảo sát chuyên gia về tính cấp thiết và tính khả thi của các nhóm giải pháp (bảng 3.1, 3.2), đồng thời công bố số liệu thử nghiệm một số nội dung giải pháp về mô hình tổ chức, quản lý tại cơ sở thực tế (bảng 3.3, 3.4), chứng minh tính khả thi của các đề xuất.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách giáo dục đại học dưới góc độ tiếp cận đa ngành (quản lý giáo dục, kinh tế học, chính trị học).
  • Khẳng định bản chất và thuộc tính cộng đồng của mô hình trường ĐHTT tại Việt Nam; luận giải tính tất yếu khách quan và hợp quy luật của tiến trình chuyển đổi/hợp nhất từ trường CĐCĐ, trường CĐSP thành trường ĐHTT để phục vụ nhu cầu nhân lực tại chỗ.
  • Xây dựng khung phân tích chính sách hoàn chỉnh đối với trường đại học ứng dụng địa phương trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện và có hệ thống về thực trạng triển khai chính sách đối với 15 trường ĐHTT trên toàn quốc giai đoạn 2005–2012.
  • Làm rõ nguyên nhân gốc rễ của những tồn tại: mâu thuẫn giữa quản lý ngành và quản lý lãnh thổ, sự lúng túng trong định hướng phân tầng giáo dục, rào cản đào tạo liên thông và hạn chế về nguồn lực đầu tư.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp chính sách mang tính đồng bộ từ trung ương đến địa phương, có giá trị tư vấn trực tiếp cho Quốc hội, Chính phủ, Bộ GD&ĐT và UBND các tỉnh trong việc hoàn thiện thể chế và quy hoạch mạng lưới đại học.

Kiến nghị cụ thể của tác giả

  • Đối với Quốc hội và Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung Luật Giáo dục và Luật Giáo dục đại học nhằm quy định rõ vị trí pháp lý đặc thù của trường ĐHTT; ban hành nghị định về cơ chế tự chủ và phân cấp quản lý đại học cho chính quyền cấp tỉnh.
  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Ban hành quy chế liên thông quốc gia thông suốt giữa các bậc học giáo dục nghề nghiệp và đại học; phối hợp thống nhất quy trình thanh tra, kiểm định chất lượng đối với trường đa hệ.
  • Đối với Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố: Ban hành quy hoạch đào tạo NNL gắn với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của địa phương; giao quyền tự chủ đi đôi với tăng cường ngân sách đặt hàng đào tạo và ưu đãi cho trường ĐHTT.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát dữ liệu thực tế tại 15 trường ĐHTT và đi sâu phân tích tại một số địa bàn trọng điểm (Hải Phòng, Thanh Hóa, Bình Dương, An Giang, Trà Vinh) trong giai đoạn 2005–2012. Việc thử nghiệm giải pháp tổ chức quản lý mới chỉ thực hiện giới hạn ở một số nội dung cụ thể trong khuôn khổ thời gian và nguồn lực nghiên cứu sinh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Đánh giá tác động dài hạn của các chính sách sau khi Luật Giáo dục đại học được sửa đổi và ban hành quy chế mới.
    • Nghiên cứu mô hình tự chủ đại học và cơ chế liên kết tài chính công - tư (PPP) áp dụng riêng cho các trường đại học công lập trực thuộc chính quyền địa phương tại từng vùng kinh tế trọng điểm.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Cán bộ hoạch định chính sách giáo dục (Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Bộ GD&ĐT, Bộ LĐ-TB&XH): Tham khảo Chương 1 về các mô hình phân tích chính sách và Chương 3 về 5 nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế, quy hoạch mạng lưới giáo dục đại học phân tầng.
  • Lãnh đạo Ủy ban nhân dân và các Sở GD&ĐT, Sở LĐ-TB&XH cấp tỉnh: Tham khảo Chương 2 và Chương 3 để xây dựng chiến lược phát triển NNL địa phương, cơ chế đặt hàng đào tạo và quản lý trường ĐHTT theo lãnh thổ.
  • Ban Giám hiệu, nhà quản lý các trường ĐHTT, CĐCĐ: Vận dụng các phát hiện về tổ chức đào tạo đa cấp, liên thông, mô hình quản trị nhà trường và phương thức gắn kết với doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết, chu trình chính sách của Jennings, mô hình tiệm tiến của Lindblom và phương pháp kết hợp khảo sát thực tiễn với thực nghiệm quản lý giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

1. Trường đại học thuộc tỉnh (ĐHTT) theo luận án có vị trí và sứ mệnh như thế nào trong hệ thống giáo dục quốc dân?

Theo luận án, trường ĐHTT là trường đại học công lập do địa phương đề nghị thành lập và chịu sự quản lý hành chính theo lãnh thổ của UBND cấp tỉnh. Trường được xếp vào nhóm thứ ba theo phân tầng chất lượng quy hoạch giáo dục đại học 2006–2020 (định hướng ứng dụng – thực hành), thực hiện đầy đủ chức năng của trường CĐCĐ, đóng vai trò nòng cốt trong cân đối cung cầu NNL tại chỗ và đào tạo đa cấp độ từ trung cấp, cao đẳng đến đại học phục vụ trực tiếp kinh tế – xã hội địa phương.

2. Vấn đề "đồng quản lý" trường ĐHTT gây ra những bất cập gì trong thực tế?

Nhà trường phải chịu sự quản lý chuyên môn đồng thời từ hai bộ: Bộ Giáo dục và Đào tạo (chỉ đạo đào tạo cao đẳng, đại học) và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (chỉ đạo dạy nghề, trung cấp chuyên nghiệp), trong khi cơ quan chủ quản trực tiếp về tổ chức, nhân sự, biên chế và tài chính lại là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Sự thiếu thống nhất giữa quản lý theo ngành và quản lý theo lãnh thổ dẫn đến tình trạng chồng chéo văn bản chỉ đạo, khó khăn trong việc tổ chức chương trình đào tạo liên thông và hạn chế quyền tự chủ của nhà trường.

3. Luận án đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện chính sách đối với trường ĐHTT?

Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp:

  1. Hoàn thiện chính sách xác lập vị trí pháp lý và sứ mệnh riêng của trường ĐHTT.
  2. Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới, sáp nhập các cơ sở đào tạo đơn ngành phân tán tại địa phương.
  3. Hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý và xây dựng khung đào tạo liên thông mềm dẻo.
  4. Đổi mới chính sách đầu tư tài chính, giao ngân sách theo đơn đặt hàng đào tạo và ưu đãi xã hội hóa.
  5. Hoàn thiện chính sách liên kết trường học - doanh nghiệp - cộng đồng.

4. Mẫu khảo sát thực trạng của luận án bao gồm những trường đại học nào?

Luận án khảo sát số liệu thực trạng trên 15 trường đại học thuộc tỉnh tiêu biểu đại diện các vùng miền: ĐH Hải Phòng, ĐH Hoa Lư, ĐH Hùng Vương, ĐH Hồng Đức, ĐH Hà Tĩnh, ĐH Quảng Bình, ĐH Quảng Nam, ĐH Phạm Văn Đồng, ĐH Phú Yên, ĐH Thủ Dầu Một, ĐH Sài Gòn, ĐH Tiền Giang, ĐH Trà Vinh, ĐH An Giang, ĐH Bạc Liêu.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Ngô Thị Minh đã giải quyết một vấn đề cấp thiết trong quản lý giáo dục đại học Việt Nam là hoàn thiện hệ thống chính sách đối với trường đại học thuộc tỉnh. Bằng việc kết hợp hệ thống lý luận khoa học chính sách với khảo sát thực tiễn 15 trường ĐHTT giai đoạn 2005–2012, công trình đã làm sáng tỏ vị trí, thuộc tính cộng đồng và những nút thắt thể chế của loại hình trường này. Các giải pháp và kiến nghị được luận án đề xuất cung cấp luận cứ khoa học có giá trị cho việc hoạch định chính sách, quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và phát triển nguồn nhân lực địa phương trong thời kỳ đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.