Tổng quan nghiên cứu

Xã hội hóa giáo dục là một chủ trương mang tính chiến lược của Đảng và Nhà nước Việt Nam, đóng vai trò then chốt trong việc huy động sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục và xây dựng xã hội học tập. Tại huyện Đầm Hà, một huyện miền núi ven biển thuộc tỉnh Quảng Ninh với diện tích tự nhiên 41.436 ha và dân số khoảng 39.000 người, công tác phát triển mạng lưới giáo dục luôn đối mặt với nhiều đặc thù. Địa bàn huyện có 10 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn, trong đó có 3 xã vùng cao thuộc diện đặc biệt khó khăn theo Chương trình 135. Mặc dù ngân sách nhà nước đã đầu tư đáng kể, nguồn lực công lập chỉ đáp ứng khoảng 60% nhu cầu vận hành thực tế, phần lớn kinh phí phải tập trung chi trả lương và các chế độ chính sách cho đội ngũ cán bộ, giáo viên.

Đề tài luận văn thạc sĩ "Biện pháp tăng cường công tác xã hội hóa giáo dục tiểu học ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh" của tác giả Giản Mạnh Tráng, thuộc chuyên ngành Giáo dục và phát triển cộng đồng tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, được thực hiện nhằm giải quyết trực tiếp bài toán thiếu hụt nguồn lực tại địa phương. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng huy động các nguồn lực cộng đồng trong giai đoạn từ năm học 2013-2014 đến năm học 2015-2016, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý khoa học, khả thi. Ý nghĩa thực tiễn của công trình được định lượng thông qua việc nâng cao hiệu quả đóng góp của nhân dân (vốn chiếm khoảng 12% tổng ngân sách giáo dục của huyện năm 2016), củng cố tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt từ 99,5% đến 99,8%, và duy trì tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia tại 70% số trường tiểu học trên toàn địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết xã hội học giáo dục của Emile Durkheim về chức năng kép của nhà trường: vừa thực hiện phân hóa vừa đảm bảo xã hội hóa cá nhân để hòa nhập vào đời sống cộng đồng. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp quan điểm giáo dục học phát triển của các học giả trong và ngoài nước, khẳng định xã hội hóa không đơn thuần là sự chuyển giao gánh nặng tài chính mà là quá trình thu hút sự tham gia có trách nhiệm của toàn xã hội vào mọi khâu của hoạt động giáo dục. Nghiên cứu cũng kế thừa bài học kinh nghiệm từ các quốc gia như Singapore với mô hình "Nhà trường tư duy, quốc gia học tập", Nhật Bản với chính sách đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư theo Luật Giáo dục xã hội, và Thái Lan với chiến lược đối tác học tập suốt đời.

Về mặt pháp lý và khái niệm, công trình xây dựng dựa trên 4 khái niệm trung tâm:

  1. Xã hội hóa giáo dục: Quá trình vận động và tổ chức sự tham gia rộng rãi của toàn dân dưới sự quản lý thống nhất của Nhà nước theo tinh thần Nghị quyết số 90/NQ-CP năm 1997 và Nghị định số 69/2008/NĐ-CP của Chính phủ.
  2. Nguồn lực giáo dục: Hệ thống các yếu tố cấu thành bao gồm 3 trụ cột cơ bản là nguồn nhân lực (trí tuệ, kỹ năng của cộng đồng và cán bộ), nguồn vật lực (cơ sở trường lớp, thiết bị dạy học) và nguồn tài lực (ngân sách nhà nước, tài trợ xã hội, đóng góp tự nguyện).
  3. Huy động nguồn lực cộng đồng: Cơ chế quản trị theo kế hoạch nhằm kết nối các cấp ủy Đảng, chính quyền, doanh nghiệp, hội đồng hương và gia đình vào quá trình giáo dục.
  4. Giáo dục tiểu học: Bậc học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân, định hình cơ sở nhân cách, tri thức và kỹ năng sống ban đầu theo Luật Giáo dục năm 2005.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng tổng hợp các phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo độ chính xác và tính khách quan cao:

  • Cỡ mẫu khảo sát: Tổng cộng 324 đối tượng, bao gồm 24 cán bộ quản lý thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đầm Hà cùng Ban Giám hiệu các trường, 100 giáo viên tiểu học trực tiếp giảng dạy, và 200 phụ huynh học sinh đại diện cho các tầng lớp dân cư.
  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện trên phạm vi 10/10 trường tiểu học của huyện Đầm Hà, đảm bảo bao phủ cả khu vực thị trấn trung tâm lẫn 3 xã vùng cao khó khăn. Việc phân tầng giúp so sánh tương quan giữa các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng phiếu hỏi an-két thiết kế theo thang đo Likert 5 bậc điểm, phỏng vấn sâu 12 cán bộ lãnh đạo chủ chốt, quan sát thực tế tại các điểm trường và tổng kết báo cáo số liệu giáo dục định kỳ trong 3 năm học liên tiếp (2013-2016).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng thống kê toán học để xử lý tần số, tính điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn và phân tích tỷ lệ phần trăm. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp được đề xuất trước khi triển khai áp dụng vào thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 10 trường tiểu học với quy mô 99 lớp học và 2.698 học sinh trên toàn huyện Đầm Hà trong năm học 2015-2016 đã ghi nhận những kết quả nổi bật:

          KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TẠI TIỂU HỌC HUYỆN ĐẦM HÀ (2015-2016)

Thứ nhất, về chất lượng đội ngũ và giáo dục toàn diện: 100% cán bộ quản lý và giáo viên đạt chuẩn đào tạo, trong đó 65,7% giáo viên và 65% cán bộ quản lý đạt trình độ trên chuẩn đại học. Đánh giá chất lượng 2 mặt giáo dục đạt kết quả rất khả quan: 99,7% học sinh (2.692/2.698 em) đạt yêu cầu về phẩm chất, năng lực và 99,2% học sinh (2.676/2.698 em) hoàn thành chương trình kiến thức. Về mũi nhọn học sinh giỏi năm học 2015-2016, toàn huyện có 756 em đạt giải cấp trường, 176 em đạt giải cấp huyện và 30 em đạt giải cấp tỉnh.

Thứ hai, về cơ sở hạ tầng trường lớp: Toàn huyện có 7/10 trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ I (chiếm 70%), trong đó có 2 trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ II là Tiểu học Đầm Hà và Tiểu học Đại Bình. 100% các trường đã được kết nối Internet phục vụ giảng dạy và 7/10 trường đã được lắp đặt hệ thống chiếu sáng chuẩn học đường.

Thứ ba, về kết quả huy động tài chính và vật lực xã hội: Năm 2016, nguồn kinh phí huy động từ nhân dân và các tổ chức xã hội đóng góp chiếm khoảng 12% tổng ngân sách đầu tư cho giáo dục trên địa bàn. Tuy nhiên, do đặc thù huyện miền núi ven biển có tỷ lệ hộ nghèo và gia đình chính sách cao, tỷ lệ học sinh được miễn giảm tiền xây dựng trường theo quy định nhà nước lên tới 26%, gây áp lực lớn lên nguồn thu sự nghiệp của các trường vùng sâu.

Thảo luận kết quả

Khi phân tích dữ liệu cơ sở vật chất qua bảng thống kê diện tích, sự phân hóa giữa các địa bàn thể hiện rất rõ rệt. Trường Tiểu học Đầm Hà sở hữu khuôn viên rộng 12.761 m2 (đạt 38,7 m2/học sinh) với 20 phòng học kiên cố, trong khi trường Tiểu học Tân Bình chỉ đạt 23,8 m2/học sinh. Toàn huyện chỉ có trường Tiểu học Thị trấn và trường Tiểu học Đại Bình là có tương đối đầy đủ các phòng chức năng (từ 6 đến 8 phòng), còn lại 8 trường khác đều rơi vào tình trạng thiếu phòng học ngoại ngữ, phòng tin học, nhà đa năng hoặc thư viện chuẩn.

Biểu đồ phân bổ độ tuổi cho thấy trên 70% cán bộ quản lý và giáo viên nằm trong độ tuổi từ 30 đến 50 tuổi. Đây là lực lượng nòng cốt có chuyên môn vững vàng nhưng tư duy về xã hội hóa giáo dục ở một bộ phận còn hạn chế, dễ đồng nhất xã hội hóa với việc vận động thu các khoản tiền tự nguyện từ phụ huynh. Kết quả khảo sát mức độ nhận thức trên thang điểm 5 bậc cho thấy: Điểm nhận thức về tầm quan trọng của xã hội hóa đạt mức cao (trung bình 4,25/5 điểm), nhưng điểm số về mức độ tham gia của các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp trên địa bàn chỉ đạt mức trung bình (2,85/5 điểm). Nguyên nhân bắt nguồn từ việc thiếu cơ chế pháp lý rõ ràng về quyền lợi, sự vinh danh cho các nhà tài trợ và sự phối hợp giữa ba môi trường "Nhà trường - Gia đình - Xã hội" chưa thực sự nhịp nhàng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi đạt mức độ đồng thuận cao từ 324 chuyên gia, cán bộ quản lý và giáo viên, luận văn đề xuất 6 biện pháp đồng bộ nhằm tăng cường công tác xã hội hóa giáo dục tiểu học tại huyện Đầm Hà trong giai đoạn tiếp theo:

  1. Quán triệt sâu sắc các nghị quyết và chủ trương của Đảng, Nhà nước: Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng Ban Giám hiệu 10 trường tiểu học phải tổ chức học tập chuyên đề định kỳ hàng năm, bảo đảm 100% cán bộ quản lý và giáo viên hiểu đúng bản chất toàn diện của xã hội hóa giáo dục, xóa bỏ định kiến coi xã hội hóa là thương mại hóa hay tư nhân hóa giáo dục.
  2. Đổi mới và đa dạng hóa công tác tuyên truyền, vận động cộng đồng: Trung tâm Văn hóa, Đài Truyền thanh huyện và các tổ chức đoàn thể tại 10 xã, thị trấn phối hợp xây dựng các bản tin chuyên đề giáo dục, tổ chức tối thiểu 2 đợt truyền thông cao điểm mỗi năm học, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ đồng thuận đóng góp ngày công và vật tư của phụ huynh lên trên 95%.
  3. Phát triển liên kết nhà trường với các tổ chức kinh tế và chính trị - xã hội: Hiệu trưởng các trường chủ động phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức Đoàn Thanh niên, Hội đồng Đội, Hội Khuyến học triển khai phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực", phấn đấu huy động tài trợ để xây dựng đủ phòng chức năng cho 100% các điểm trường khó khăn trước năm 2020.
  4. Hoàn thiện quy chế phối hợp đa ngành trong quản lý nguồn lực: Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hà cần ban hành khung hướng dẫn phân cấp quản lý thu - chi tài chính xã hội hóa theo đúng Nghị định số 86/2015/NĐ-CP và Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND của tỉnh Quảng Ninh, thiết lập kênh giám sát công khai qua Hội đồng trường và Ban Thanh tra nhân dân.
  5. Thực hiện vinh danh, khen thưởng minh bạch và kịp thời: Tổ chức ngày hội vinh danh thường niên vào dịp Khai giảng (tháng 9) và Ngày Nhà giáo Việt Nam (20/11), trao tặng giấy khen của Ủy ban nhân dân huyện cho ít nhất 10 tập thể và 20 cá nhân tiêu biểu có đóng góp tích cực cho quỹ học bổng và quỹ phát triển cơ sở vật chất trường học.
  6. Nâng cao năng lực quản trị cho Ban Giám hiệu các trường: Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì tổ chức 2 khóa bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án, kỹ năng vận động cộng đồng mỗi năm cho 24 cán bộ quản lý cấp trường và chuyên viên phụ trách chuyên môn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn sâu sắc, phù hợp cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

  • Cán bộ quản lý giáo dục và Ban Giám hiệu các trường tiểu học: Tiếp cận bộ công cụ khảo sát thực trạng chuẩn hóa theo thang đo Likert 5 bậc, học hỏi kinh nghiệm điều hành và phân bổ hiệu quả 3 nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài chính) phù hợp với điều kiện địa phương miền núi, ven biển.
  • Cơ quan hoạch định chính sách cấp huyện và tỉnh (Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân, Sở Giáo dục và Đào tạo): Sử dụng dữ liệu thực chứng về tỷ lệ miễn giảm 26% cho hộ nghèo và mức đóng góp 12% của nhân dân để xây dựng các chính sách hỗ trợ phát triển giáo dục biên giới, hải đảo và các xã thuộc Chương trình 135.
  • Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu ngành Khoa học Giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết chuyên sâu về quản lý giáo dục và phát triển cộng đồng, phương pháp thiết kế mẫu phân tầng trên 324 khách thể nghiên cứu và quy trình khảo nghiệm tính khả thi của giải pháp khoa học.
  • Ban đại diện cha mẹ học sinh và các tổ chức xã hội, doanh nghiệp: Hiểu rõ cơ chế phối hợp ba môi trường giáo dục, quyền lợi và trách nhiệm của cộng đồng, từ đó chủ động xây dựng các chương trình tài trợ thiết bị dạy học, sân chơi bãi tập một cách minh bạch và đúng pháp luật.

Câu hỏi thường gặp

Xã hội hóa giáo dục tiểu học tại huyện Đầm Hà có phải là việc thu thêm các khoản tiền ngoài ngân sách không?
Không. Bản chất của xã hội hóa giáo dục là huy động toàn diện cả 3 nguồn lực: nhân lực (trí tuệ, kỹ năng của nhân dân), vật lực (ngày công, đất đai, vật liệu xây dựng) và tài lực (tài trợ, quỹ khuyến học). Nguồn đóng góp tài chính của người dân năm 2016 chỉ chiếm khoảng 12% tổng chi giáo dục và luôn đi kèm chính sách miễn giảm 26% cho học sinh nghèo.

Thực trạng cơ sở vật chất các trường tiểu học tại huyện Đầm Hà đạt mức độ chuẩn hóa như thế nào?
Đến năm học 2015-2016, toàn huyện có 7/10 trường (70%) đạt chuẩn Quốc gia mức độ I, trong đó có 2 trường đạt chuẩn mức độ II. Toàn bộ 10 trường đã có mạng Internet phục vụ giảng dạy, nhưng có tới 8/10 trường còn thiếu các phòng học chức năng chuyên dùng như phòng ngoại ngữ, âm nhạc và nhà thi đấu đa năng.

Vì sao công tác xã hội hóa giáo dục tại các xã vùng cao 135 của huyện gặp nhiều trở ngại?
Do đặc thù 3 xã thuộc Chương trình 135 có tỷ lệ hộ nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số cao, mức sống còn khó khăn nên khả năng đóng góp tài chính hạn chế. Do đó, luận văn đề xuất hướng tiếp cận trọng tâm cho khu vực này là huy động ngày công lao động, tận dụng quỹ đất địa phương và tìm kiếm các nguồn tài trợ từ doanh nghiệp bên ngoài.

Quy mô và độ tin cậy của mẫu khảo sát trong luận văn được bảo đảm ra sao?
Luận văn tiến hành khảo sát thực chứng trên 324 khách thể gồm 24 cán bộ quản lý, 100 giáo viên và 200 phụ huynh học sinh thuộc 10 trường tiểu học. Dữ liệu được thu thập qua phiếu hỏi 5 bậc điểm, phỏng vấn sâu và đối chiếu với số liệu báo cáo của 99 lớp học với 2.698 học sinh trong 3 năm liên tiếp.

Làm thế nào để các trường giải quyết tình trạng thiếu minh bạch trong các khoản vận động tài trợ?
Luận văn khuyến nghị thực hiện nghiêm Nghị định 86/2015/NĐ-CP và Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND tỉnh Quảng Ninh, quy định 100% các khoản tiếp nhận tài trợ phải lập dự toán, công khai kế hoạch chi tiêu qua Hội đồng trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh, có sự phê duyệt của Phòng Giáo dục và Đào tạo trước khi triển khai.

Kết luận

  • Luận văn đã hoàn thiện hệ thống lý luận vững chắc về xã hội hóa giáo dục tiểu học và quản lý nguồn lực cộng đồng tại địa bàn miền núi ven biển.
  • Đánh giá trung thực, khách quan bức tranh giáo dục tiểu học huyện Đầm Hà giai đoạn 2013-2016 với 10 trường, 99 lớp học, 2.698 học sinh và tỷ lệ huy động trẻ vào lớp 1 đạt trên 99,5%.
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn về hạ tầng khi 8/10 trường còn thiếu phòng chức năng và cơ chế phối hợp giữa nhà trường với doanh nghiệp chưa đủ mạnh.
  • Đề xuất 6 nhóm biện pháp quản lý có cơ sở khoa học cao, được 324 cán bộ quản lý và giáo viên khảo nghiệm xác nhận tính cấp thiết và tính khả thi vượt trội.
  • Thiết lập lộ trình cụ thể giai đoạn 2017-2020 nhằm chuẩn hóa 100% trường lớp, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và phát huy vai trò chủ thể của nhân dân.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp một mô hình quản lý xã hội hóa giáo dục thực tiễn, dung hòa giữa yêu cầu chuẩn hóa quốc gia và điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù của địa phương khó khăn. Để đưa nghiên cứu vào ứng dụng thực tế, các nhà quản lý giáo dục, cơ sở đào tạo và cơ quan hữu quan có thể tham khảo, triển khai thí điểm các biện pháp này nhằm tạo bước đột phá cho giáo dục tiểu học trong giai đoạn đổi mới căn bản và toàn diện hiện nay.