Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống Giáo dục thường xuyên (GDTX) đóng vai trò nòng cốt trong chiến lược xây dựng xã hội học tập và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Việt Nam. Tại tỉnh Phú Thọ – địa bàn cửa ngõ vùng Tây Bắc với quy mô dân số đạt trên 1.404,1 nghìn người và lực lượng lao động chiếm khoảng 769,4 nghìn người – nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghề nghiệp gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế đang gia tăng mạnh mẽ. Tính đến năm học 2017 - 2018, toàn tỉnh có 14 trung tâm giáo dục thường xuyên với 4.304 học viên theo học các chương trình bổ túc văn hóa và liên kết đào tạo nghề. Mặc dù tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh đã đạt mức 26,7%, sự thiếu hụt nhân lực kỹ thuật chất lượng cao vẫn là rào cản lớn đối với mục tiêu tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP đạt mức tăng 8,34% vào năm 2018).

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ những bất cập trong công tác điều hành, quản trị tại các trung tâm GDTX cấp huyện khi chuyển đổi mô hình từ trường Bổ túc văn hóa sang đơn vị đa chức năng, thực hiện việc sáp nhập với trung tâm dạy nghề. Mục tiêu cụ thể của đề tài là khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng phẩm chất, năng lực và công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý (Ban Giám đốc); từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng lãnh đạo, quản lý giáo dục. Phạm vi nghiên cứu được triển khai đồng bộ trên địa bàn 13 huyện, thị, thành phố của tỉnh Phú Thọ (gồm thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ và 11 huyện: Lâm Thao, Phù Ninh, Tam Nông, Thanh Thủy, Thanh Ba, Hạ Hòa, Đoan Hùng, Cẩm Khê, Yên Lập, Thanh Sơn, Tân Sơn) trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn: chuẩn hóa 100% năng lực quản trị cho Ban Giám đốc các trung tâm, tối ưu hóa hiệu suất liên kết đào tạo với 277 trung tâm học tập cộng đồng cấp xã, góp phần hoàn thành chỉ tiêu phổ cập giáo dục và thúc đẩy chỉ số phát triển con người của địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng tích hợp của hai lý thuyết quản trị hiện đại: Thuyết tiếp cận hệ thống trong quản lý giáo dục (được kế thừa và phát triển từ các công trình nghiên cứu của tác giả Trần Kiểm, Bùi Minh Hiền, Nguyễn Ngọc Quang) và Thuyết phát triển nguồn nhân lực (Human Resource Development - HRD). Tiếp cận hệ thống nhìn nhận Trung tâm GDTX cấp huyện như một phân hệ mở trong hệ thống giáo dục quốc dân, chịu sự chi phối đồng thời của ngành giáo dục và chính quyền địa phương, đòi hỏi sự điều hành cân bằng giữa mục tiêu chính trị, giáo dục và kinh tế - xã hội.

Khung lý thuyết của đề tài tập trung làm rõ 5 khái niệm cốt lõi:

  • Quản lý giáo dục: Hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch và hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm vận hành bộ máy giáo dục tối ưu hóa các nguồn lực nhân lực, vật lực, tài lực.
  • Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục: Tập thể những người giữ chức vụ chỉ huy, điều hành, có chuyên môn nghiệp vụ để dẫn dắt cơ sở giáo dục thực hiện mục tiêu đề ra.
  • Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý TT GDTX: Quá trình nâng cao chất lượng về phẩm chất chính trị, năng lực chuyên môn, kỹ năng quản trị thông qua các khâu quy hoạch, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá và đãi ngộ.
  • Trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp huyện: Cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, thực hiện chức năng hoàn thiện, bổ sung và tiếp nối giáo dục chính quy, tổ chức các chương trình xóa mù chữ, bổ túc văn hóa THCS/THPT kết hợp đào tạo nghề.
  • Xã hội học tập: Mô hình xã hội tạo điều kiện thuận lợi và cơ hội công bằng để mọi người dân được học tập thường xuyên, học tập liên tục suốt đời theo khuyến nghị 21 điểm của UNESCO và Quyết định 112/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Cơ sở pháp lý được luận văn viện dẫn chặt chẽ gồm: Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết Hội nghị Trung ương 3 khóa VIII, Nghị quyết Trung ương 7 khóa XII về chiến lược cán bộ; Luật Giáo dục năm 2005 và các thông tư quy định chuẩn chức danh quản lý.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các nguồn dữ liệu thứ cấp (báo cáo thống kê của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Phú Thọ, Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2018) và dữ liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ Ban Giám đốc tại 14 trung tâm GDTX trên địa bàn tỉnh, kết hợp khảo sát 135 cán bộ, giáo viên, tổ trưởng chuyên môn và chuyên viên phụ trách công tác quản lý GDTX tại Sở GD&ĐT tỉnh Phú Thọ.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp điều tra toàn diện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho cả hai tiểu vùng địa lý: Tiểu vùng Tây Nam hữu ngạn sông Hồng (chiếm 67,94% diện tích tự nhiên, gồm các huyện miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn) và Tiểu vùng Đông Bắc tả ngạn sông Hồng (chiếm 32,06% diện tích tự nhiên, gồm các đô thị phát triển như Việt Trì, TX Phú Thọ).

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả (Descriptive Statistics) kết hợp phân tích đối sánh (Benchmarking) và thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ là nhằm lượng hóa chính xác mức độ tương thích giữa năng lực quản trị thực tế của cán bộ với các tiêu chuẩn nghề nghiệp chuẩn mực. Dữ liệu được thu thập qua phiếu hỏi, phỏng vấn sâu và tọa đàm chuyên gia trong khoảng thời gian từ tháng 9/2017 đến tháng 10/2019, xử lý kết quả bằng phương pháp thống kê toán học phục vụ kiểm chứng giả thuyết nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý (Ban Giám đốc) tại các trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh Phú Thọ ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

  • 100% cán bộ quản lý đạt chuẩn đào tạo cử nhân nhưng thiếu hụt trình độ chuyên sâu về quản lý: Toàn bộ Giám đốc và Phó Giám đốc các trung tâm đều có bằng đại học trở lên, thời gian công tác trong ngành giáo dục trên 5 năm. Tuy nhiên, tỷ lệ có trình độ sau đại học chuyên ngành Quản lý giáo dục còn dưới 15%; chỉ có khoảng 35% cán bộ quản lý đã hoàn thành các khóa bồi dưỡng chuyên biệt về quản trị trường học phi chính quy và quản lý tài chính công.
  • Cơ cấu độ tuổi có xu hướng già hóa, thiếu tính kế thừa: Số lượng cán bộ quản lý ở độ tuổi trên 45 chiếm hơn 60% tổng số cán bộ lãnh đạo các trung tâm; tỷ lệ cán bộ trẻ dưới 40 tuổi trong diện quy hoạch nguồn chỉ đạt xấp xỉ 12%. Tình trạng hẫng hụt thế hệ kế cận diễn ra tại 8/13 huyện, gây trở ngại cho việc đổi mới phương thức quản lý trong bối cảnh công nghệ số.
  • Mất cân đối nghiêm trọng về cơ cấu chuyên môn sau sáp nhập: Sau khi tiếp nhận nhiệm vụ đào tạo nghề theo mô hình trung tâm đa chức năng, có tới hơn 70% nhân sự của các đơn vị chuyên trách mảng văn hóa, trong khi giáo viên và cán bộ am hiểu về đào tạo nghề kỹ thuật chiếm chưa đầy 30%. Điều này khiến hiệu quả triển khai các lớp nghề ngắn hạn chỉ đáp ứng khoảng 40% nhu cầu thực tế của địa phương.
  • Cơ sở vật chất phục vụ dạy nghề chưa đồng bộ dù tỷ lệ kiên cố hóa trường học toàn tỉnh đạt 85,6%: Trong khi hệ thống giáo dục phổ thông có 573/917 trường đạt chuẩn quốc gia (chiếm 62,6%), các phòng thực hành kỹ thuật, thiết bị dạy nghề tại các trung tâm GDTX cấp huyện phần lớn đã lạc hậu, thiếu thốn, làm hạn chế đáng kể năng lực quản trị thực hành của Ban Giám đốc.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên bắt nguồn từ cơ chế quản lý phân cấp đan xen giữa Sở GD&ĐT (chỉ đạo chuyên môn) và UBND cấp huyện (quản lý tổ chức, biên chế, tài chính), dẫn đến sự thiếu đồng nhất trong quy hoạch và luân chuyển cán bộ. Bên cạnh đó, việc chuyển đổi từ cơ chế bao cấp của trường Bổ túc văn hóa sang cơ chế tự chủ một phần của Trung tâm GDTX khiến nhiều cán bộ quản lý lúng túng trong việc tìm kiếm thị trường liên kết đào tạo.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng trong lĩnh vực quản lý giáo dục tại các tỉnh miền núi phía Bắc, thực trạng tại Phú Thọ phản ánh rõ nét quy luật chung: chất lượng giáo dục thường xuyên phụ thuộc trực tiếp vào tư duy nhạy bén và năng lực tự chủ của người đứng đầu. Dữ liệu khảo sát thực tế có thể được hệ thống hóa qua bảng phân tích ma trận tương quan giữa số năm kinh nghiệm quản lý và điểm tự đánh giá năng lực thích ứng chương trình mới. Biểu đồ phân bổ cơ cấu độ tuổi cho thấy cột mốc trên 45 tuổi chiếm ưu thế vượt trội dạng tháp ngược, minh chứng cho sự cấp thiết của công tác quy hoạch nguồn nhân lực kế cận. Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đều đạt điểm trung bình từ 4,25 đến 4,78 trên thang điểm 5, khẳng định độ tin cậy và giá trị học thuật cao của công trình.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tiễn và nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa, tính thực tiễn, tính đồng bộ, luận văn đề xuất 5 giải pháp trọng tâm:

  • Nâng cao nhận thức và tư duy quản trị chiến lược: Tổ chức 100% các chuyên đề học tập quán triệt các văn bản của Đảng và Nhà nước về xây dựng xã hội học tập cho cán bộ quản lý; thay đổi tư duy thụ động chờ chỉ tiêu sang chủ động tiếp cận thị trường lao động. Chủ thể thực hiện: Sở GD&ĐT phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy; thời gian thực hiện: định kỳ hằng năm trong giai đoạn 2020 - 2022.
  • Quy hoạch và kiện toàn cơ cấu tổ chức theo hướng tinh gọn, trẻ hóa: Đảm bảo xây dựng quy hoạch cán bộ theo phương châm “mở” và “động”, nâng tỷ lệ cán bộ quản lý dưới 40 tuổi trong quy hoạch lên mức 25% - 30% trước năm 2025. Chủ thể thực hiện: Ban Thường vụ Huyện ủy, UBND cấp huyện phối hợp Sở GD&ĐT; thời hạn hoàn thành: giai đoạn 2020 - 2023.
  • Đổi mới căn bản chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hóa chức danh: Thiết kế khung bồi dưỡng theo năng lực thực tế, tập trung vào 3 trụ cột: kỹ năng quản trị tài chính - cơ sở vật chất, kỹ năng phân tích thị trường việc làm và kỹ năng chuyển đổi số trong giáo dục; phấn đấu 100% Ban Giám đốc đạt chuẩn quản lý giáo dục sau đại học hoặc chứng chỉ quản lý tương đương trước năm 2025. Chủ thể thực hiện: Trường Bồi dưỡng Nhà giáo và CBQL giáo dục tỉnh Phú Thọ, các cơ sở đại học sư phạm.
  • Cải tiến chính sách đãi ngộ, thi đua khen thưởng tạo động lực: Xây dựng cơ chế trích lập quỹ thưởng và phụ cấp trách nhiệm thỏa đáng cho Ban Giám đốc dựa trên kết quả tuyển sinh, tỷ lệ học viên có việc làm sau đào tạo nghề (KPIs); xóa bỏ triệt để tính cào bằng, hình thức trong đánh giá xếp loại thi đua. Chủ thể thực hiện: UBND tỉnh Phú Thọ và Sở Tài chính; lộ trình: áp dụng từ năm 2021.
  • Tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành và phân cấp tự chủ: Ban hành quy chế phối hợp rõ ràng giữa Sở GD&ĐT và UBND 13 huyện, thị, thành phố; tạo quyền tự chủ tối đa cho Giám đốc trung tâm trong việc ký kết hợp đồng liên kết với các doanh nghiệp, khu công nghiệp Thụy Vân, Phú Hà và 277 trung tâm học tập cộng đồng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chuyên môn:

  • Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội): Cung cấp khung luận cứ khoa học và số liệu thực chứng để hoạch định chính sách tuyển dụng, bổ nhiệm, luân chuyển và ban hành quy chế phân cấp quản lý các đơn vị giáo dục thường xuyên cấp huyện.
  • Ban Giám đốc và cán bộ quản lý đương nhiệm tại 14 trung tâm GDTX trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và các tỉnh lân cận: Sử dụng hệ thống công cụ tự đánh giá năng lực, từ đó chủ động xây dựng kế hoạch tự bồi dưỡng, nâng cao năng lực điều hành đơn vị thích ứng với xu hướng tự chủ giáo dục.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục, Quản trị nhân lực: Tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp nghiên cứu thực tiễn, khung phân tích lý luận và bộ phiếu điều tra khảo sát xã hội học phục vụ các đề tài nghiên cứu liên quan đến khối giáo dục không chính quy.
  • Ban Quản lý 277 trung tâm học tập cộng đồng và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Khai thác mô hình phối hợp liên kết đào tạo văn hóa gắn với dạy nghề, mở rộng dịch vụ học tập cộng đồng đáp ứng nhu cầu thực tế của người lao động.

Câu hỏi thường gặp

1. Điểm khác biệt lớn nhất giữa công tác quản lý tại Trung tâm GDTX và trường phổ thông là gì?
Trường phổ thông quản lý học sinh theo chương trình chuẩn cố định của Bộ GD&ĐT tại khuôn viên trường, trong khi Trung tâm GDTX phải quản lý đa dạng đối tượng học viên, đa dạng địa điểm và chương trình đào tạo linh hoạt (từ văn hóa, học nghề đến các chuyên đề ngắn hạn chuyển giao công nghệ), đòi hỏi người quản lý phải có năng lực thích ứng thị trường cao.

2. Thực trạng cơ cấu độ tuổi của Ban Giám đốc các TT GDTX tỉnh Phú Thọ có ảnh hưởng gì đến hiệu quả hoạt động?
Khảo sát chỉ ra hơn 60% cán bộ quản lý có độ tuổi trên 45. Mặc dù nhóm này có bề dày thâm niên sư phạm, sự già hóa dẫn đến tính bảo thủ, chậm đổi mới trong quản lý tài chính tự chủ và ứng dụng công nghệ thông tin, tạo ra khoảng cách lớn về sự năng động so với nhu cầu thực tế của 13 huyện, thị.

3. Tại sao luận văn nhấn mạnh việc kết hợp giữa Thuyết tiếp cận hệ thống và Thuyết phát triển nguồn nhân lực?
Tiếp cận hệ thống giúp nhận diện đầy đủ các mối quan hệ đa chiều giữa Trung tâm GDTX với 277 trung tâm học tập cộng đồng và doanh nghiệp địa phương. Thuyết phát triển nguồn nhân lực cung cấp các giải pháp chuẩn hóa năng lực, quy hoạch và tạo động lực đãi ngộ cho đội ngũ quản trị cấp cơ sở.

4. Khó khăn lớn nhất trong việc phát triển đội ngũ cán bộ quản lý TT GDTX cấp huyện hiện nay là gì?
Khó khăn lớn nhất nằm ở cơ chế quản lý đan xen "hai tầng" giữa Sở GD&ĐT (chuyên môn) và UBND huyện (tổ chức, biên chế). Sự thiếu đồng bộ trong cơ chế đánh giá, mức độ tự chủ hạn chế cùng nguồn kinh phí bồi dưỡng khiêm tốn đã làm giảm động lực cống hiến của cán bộ quản lý.

5. Lộ trình nào được xem là khả thi nhất để nâng cao năng lực cho đội ngũ này giai đoạn 2020 - 2025?
Lộ trình tối ưu gồm 3 bước: Giai đoạn 2020 - 2022 tập trung rà soát, tinh gọn bộ máy và quy hoạch nguồn cán bộ trẻ dưới 40 tuổi (đạt tỷ lệ 25%); Giai đoạn 2022 - 2024 chuẩn hóa 100% kỹ năng quản trị hiện đại qua các khóa bồi dưỡng chuyên sâu; Giai đoạn 2024 - 2025 hoàn thiện cơ chế phân cấp tự chủ và đãi ngộ theo hiệu suất công việc.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và pháp lý về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp huyện trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo Nghị quyết 29-NQ/TW.
  • Đánh giá xác thực bức tranh thực trạng tại 14 trung tâm thuộc 13 huyện, thị, thành phố của tỉnh Phú Thọ, chỉ rõ những điểm nghẽn về già hóa cán bộ (trên 60% trên 45 tuổi) và sự mất cân đối nhân lực dạy nghề (dưới 30%).
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ, có tính đột phá từ quy hoạch, bồi dưỡng chuẩn hóa chức danh, đổi mới chính sách đãi ngộ đến hoàn thiện cơ chế quản lý liên ngành.
  • Khẳng định lộ trình hành động giai đoạn 2020 - 2025 với mục tiêu chuẩn hóa 100% năng lực quản trị cho Ban Giám đốc các đơn vị, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Phú Thọ.
  • Hãy tham khảo và vận dụng ngay các giải pháp khoa học từ luận văn để xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực quản lý giáo dục bền vững cho địa phương và đơn vị của bạn.