MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu: Việc cạnh tranh trong ngành viễn thông đang diễn ra vô cùng gay gắt. Tại Hà Nội hiện có 5 nhà cung cấp dịch vụ viễn thông chính là: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel), Tập đoàn FPT, Tập đoàn Công nghệ CMC, Công ty c ổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn (SPT).trong đó riêng đối với mảng dịch vụ mang lại nguồn lợi nhuận khổng lồ như dịch vụ Internet băng rộng ngoài những nhà cung cấp đã kể tên thì các đơn vị truyền hình cũng đã tiến vào lĩnh vực này tiêu biểu có Công ty TNHH Truyền hình cáp Saigontourist (SCTV), Tổng Công ty Truyền hình cáp Việt Nam (VCTV). Các dịch vụ viễn thông truyền thống khác như dịch vụ thoại cố định hay dịch vụ thoại di động trên nền tảng công nghệ 3G hay 4G cũng gặp phải tình trạng bão hòa về giá cước và thị phần khách hàng ngày càng bị chia nhỏ.
Đứng trước thực trạng đó, VNPT nói riêng cũng như các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông nói chung phải tìm ra hướng di mới để phát triển doanh thu cũng như thu hút đối tượng khách hàng mới. Với vị thế là lá cờ đầu đi tiên phong trong lĩnh vực viễn thông Việt Nam, VNPT đã tìm hiểu xu hướng trên thế giới và nhận ra rằng Dịch Vụ Giá Trị Gia Tăng (Value Added Service: VAS) sẽ là giải pháp hiệu quả khắc phục những vấn đề hạn chế đã nêu của các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam, thúc đẩy tăng trưởng doanh thu trong tương lai. Viễn thông Hà Nội (VNPT Hà Nội) là đơn vị thành viên của Tập đoàn Bưu chính Viễn Thông Việt Nam, có nhiệm vụ cung cấp, phát triển các dịch vụ viễn thông của VNPT trên địa bàn thủ đô, từ 2013 đến nay cũng đã cố gắng đưa dịch vụ VAS đến gần hơn với khách hàng xong vẫn còn chưa hiệu quả. Chi phí đầu tư lớn tương ứng với kì vọng về doanh thu lớn của lãnh đạo nhưng thực tế diễn ra không được như kì vọng.
Các đối thủ cạnh tranh trên cùng địa bàn như Viettel hay FPT trong thời gian ngắn cũng đưa ra những dịch vụ tương tự để cạnh tranh chiếm thị trường càng khiến cho VNPT FIà Nội phải cấp thiết có những chiến lược phát triển dịch vụ đúng đắn, đồng thời nâng cấp chất lượng chăm sóc khách hàng để giữ vững 2 thị phần đã có cũng như tăng thêm lượng khách hàng mới. Với việc lựa chọn đề tài: “P H Á T T R IÉ N CÁC D ỊC H v ụ GIẢ TRỊ GIA TẦNG CỦA VNPT HÀ N Ộ I“, em mong muốn có thể tìm hiểu sâu sắc những hạn chế đang tồn tại từ đó đưa ra những giải pháp nhằm giúp cho đơn vị cải thiện tính hiệu quả trong việc phát triển và kinh doach dịch vụ giá trị gia tăng của VNPT Hà Nội. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài: 2. Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề cơ bản về phát triển các dịch vụ Giá trị gia tăng của các doanh nghiệp viễn thông và phân tích thực trạng phát triển các dịch vụ Giá trị gia tăng của VNPT Hà Nội, đề tài đề xuất hệ thống các giải pháp phát triển các dịch vụ Giá trị gia tăng của VNPT Hà Nội đến năm 2025.
Nhiệm vụ nghiên cứu: • Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về phát triển các dịch vụ Giá trị gia tăng của các doanh nghiệp viễn thông. • Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển các dịch vụ Giá trị gia tăng của VNPT Hà Nội. • Phương hướng và một số giải pháp phát triển các dịch vụ Giá trị gia tăng của VNPT Hà Nội đến năm 2025. Đối tuọng và phạm vi nghiên cứu: - Đối tưọ'ng nghiên cứu: Những vấn đề cơ bản và thực trạng phát triển các dịch vụ Giá trị gia tăng của VNPT Hà Nội - Phạm vi nghiên cứu: o về không gian: Nghiên cứu các dịch vụ Giá trị gia tăng của VNPT Hà Nội o về thời gian: Nghiên cứu thực trạng phát triển các dịch vụ Giá trị gia tăng của VNPT Hà Nội từ 2013-2017 và đề xuất giải pháp nhằm phát triển các dịch vụ .Giá trị gia tăng của VNPT Hà Nội đến năm 2025 3 4.
Phuong pháp nghiên cứu: - Các dữ liệu sẽ cần thu thập o Cơ sở lý thuyết về dịch vụ & kinh doanh dịch vụ o Các dịch vụ GTGT đang được triển khai tại VNPT Hà Nội hiện nay cho đối tượng KHDN lẫn KHCN. o Kết quả triển khai dịch vụ GTGT của VNPT Hà Nội o Đánh giá của khách hàng về các dịch vụ GTGT hiện nay của VNPT Hà Nội Các nguồn dữ liệu o Thứ cấp Đề tài sử dụng nguồn dữ liệu thu thập từ các tài liệu và thông tin nội bộ từ các phòng, ban của VNPT Hà Nội như Phòng Đầu tư, Phòng Phát triển thị trường, Phòng Kế toán tài chính, Trung tâm kinh doanh VNPT Hà Nội. và các Bảng khảo sát lấy ý kiến khách hàng hàng năm của VNPT Hà Nội (trong khoảng thời gian 2012 - 2017). Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập để có cái nhìn tổng quan về hiệu quả triển khai các dịch vụ GTGT của VNPT Hà Nội, đánh giá tình hình hiện tại của việc triển khai dịch vụ GTGT này, cũng như so sánh ở một mức độ nhất định với các dịch vụ GTGT khác mà cácđối thủ kinh doanh cùng ngành đang triển khai, o Sơ cấp Thông tin sơ cấp cần thu thập liên quan đến việcđánh giá mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng các dịch vụ GTGT mà VNPT Hà Nội đã và đang triển khai, qua đó nêu ra các mong muốn, yêu cầu của Khách hàng trong thời gian tới với các dịch vụ GTGT này.
- Cách thức thu thập dữ liệu sơ cấp o Định tính Trong nghiên cứu này, tác giả tiến hành phỏng vấn 3 đơn vịdoanh nghiệpđangsử dụng dịch vụ GTGT của VNPT Hà Nội và 3 doanh nghiệp sử dụng dịch vụ GTGT của nhà cung cấp khác. Mỗi cuộc phỏng vấn kéo dài khoảng 15-20 phút, địa điểm phỏng vấn tại trụ sở chính hoặc chi nhánh của các doanh nghiệp đó trên địa bàn Hà Nội. o Định lượng 4 Dựa trên các thông tin cần nghiên cứu, tác giả thiết kế các phiếu điều tra, khảo sát ý kiến khách hàng. Sau đó, các phiếu điều tra này đuợc gửi đến cho các doanh nghiệp đã và đang sử dụng dịch vụ GTGT của VNPT Hà Nội.
- Phuong pháp xử lý dữ liệu o Dữ liệu thứ cấp Đe tài sử dụng các phuong pháp xử lý dữ liệu bao gồm: tổng hợp, phân loại, phân tích, so sánh, đánh giá, sử dụng sơ đồ, bảng biểu, o Dữ liệu sơ cấp Đối với dữ liệu định tính, tác giả tổng hợp các dữ liệu thu đuợc, đối với các nội dung ghi âm sẽ đuợc chuyển sang dạng văn bản. Sau đó, tiến hành phân tích, đánh giá theo huớng chủ đề trong mẫu phỏng vấn. Các số liệu định luợng sẽ đuợc thu thập từ các phiếu điều tra. Sau khi đuợc kiểm tra, các dữ liệu sẽ đuợc chuyển sang phần mềm excel và stata để thống kê, phân tích.
Tống quan các công trình khoa học có liên quan: Chu Thị Thanh Hà, 2011. Giải pháp phát triển dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng viễn thông cho Công ty Phần mềm và Truyền thông VASC. Luận văn Thạc sĩ, Học viện công nghê buu chính viễn thông. Trên cơ sở sử dụng tổng hợp các phuơng pháp phân tích thống kê, tổng hợp, sử dụng số liệu thống kê và tu liệu của ngành viễn thông nói chung và VASC nói riêng đế phân tích, đánh giá, rút ra kết luận cho vấn đề nghiên cứu, luận văn đã tổng kết và hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về phát triển dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng Viễn thông, Internet góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp, trên cơ sở đó phát triển và vận dụng cho truờng hợp công ty VASC.
Vận dụng lý luận vào phân tích 3 dịch vụ đuợc coi nhu là chủ đạo của VASC trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015 đó là: MyTV, MobileTV, MegaFun. Từ lý luận và kết quả phân tích, thục tiễn, tác giả đề xuất giải pháp phát triển 3 dịch vụ này nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty VASC. Phạm Thị Lan, 2011. Một số giải pháp Marketing phát triển dịch vụ giá trị gia tăng của công ty dịch vụ viễn thông Vinaphone.
Luận văn Thạc sĩ, Học viện công nghê 5 bưu chính viễn thông. Tác giả đã nghiên cứu và tóm tắt một số vấn đề cơ bản về Marketing phát triển dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng di động, phân tích thực trạng Marketing phát triển dịch vụ giá trị gia tăng của Công ty Vinaphone, đặc biệt là những mặt bất cập, hạn chế cần hoàn thiện. Từ đó, tác giả đã đề ra các giải pháp Marketing nhằm phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng di động của Công ty Vinaphone. Trần Minh Đức, 2013.
Nghiên cím hành vi người tiêu dùng về dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng di động băng rộng 3G và một sổ giải pháp hoàn thiện chiến lược Marketing công ty Vinaphone. Luận văn Thạc sĩ, Học viện công nghê bưu chính viễn thông. Trong nghiên cứu đề tài, tác giả đã phân tích khá cụ-thể mức độ sử dụng, nhận thức và sự hài lòng của người tiêu dùng đối với dịch vụ giá trị gia tăng trên Vinaphone 3G, xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng đối với dịch vụ giá trị gia tăng trên Vinaphone 3G, từ đó để xuất các giải pháp nhằm góp phần xây dựng chiến lược Marketing cho dịch vụ giá trị gia tăng Vinaphone 3G. Hồ Mạnh Tiến, 2011.
Phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng tại Công ty Thông tin Viễn Thông Điện lực. Luận văn Thạc sĩ, Đại học Đà Nằng. Tác giả đã sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với logic và lịch sử, điều tra, khảo sát thực tế, phân tích thống kê nhằm hệ thống hóa những nghiên cứu lý luận đã có về phát triển dịch vụ giá trị gia tăng tại các doanh nghiệp viễn thông, đánh giá thực trạng phát triển và đưa ra kiến nghị, giải pháp nhằm phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng tại Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực.