Tổng quan nghiên cứu

Năm 2012, ngành du lịch Việt Nam ghi nhận mốc 6,8 triệu lượt khách quốc tế và 32,5 triệu lượt khách nội địa với tổng doanh thu đạt khoảng 160.000 tỷ đồng. Đến năm 2013, lượng khách quốc tế tiếp tục tăng lên 7,2 triệu lượt (tăng trưởng 5,15%), khách nội địa đạt 35 triệu lượt (tăng 7,69%) và tổng thu toàn ngành đạt 190.000 tỷ đồng, tăng 18,75% so với năm trước. Trong bức tranh phát triển chung hướng tới mục tiêu 11 đến 12 triệu khách quốc tế vào năm 2020, Thừa Thiên Huế giữ vị thế trung tâm văn hóa - du lịch đặc sắc với 2 di sản thế giới được UNESCO công nhận cùng hệ thống hơn 100 ngôi chùa cổ và hàng chục tổ đình danh tiếng như chùa Thiên Mụ, Từ Đàm, Từ Hiếu, Diệu Đế.

Tuy nhiên, việc khai thác giá trị văn hóa ẩm thực Phật giáo phục vụ du lịch tại thành phố Huế vẫn còn mang tính tự phát, manh mún, chưa tương xứng với tiềm năng của một chốn thiền đô. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Du lịch học "Phát triển ẩm thực Phật giáo nhằm phục vụ du lịch tại Thành phố Huế" do học viên Phan Vũ Diệu Bình thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Triệu Thế Việt (Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội) tập trung giải quyết khoảng trống nghiên cứu này. Mục tiêu trọng tâm của đề tài là hệ thống hóa cơ sở khoa học, đánh giá toàn diện thực trạng giai đoạn 2010 - 2013 và hoạch định các giải pháp chiến lược nhằm biến ẩm thực chay thành sản phẩm du lịch văn hóa độc bản. Nghiên cứu đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy chỉ số doanh thu du lịch địa phương, vốn đã tăng từ 831 tỷ đồng năm 2010 lên 1.513 tỷ đồng năm 2013, đồng thời tạo tiền đề đa dạng hóa chuỗi cung ứng dịch vụ tại 24 khách sạn từ 3 đến 5 sao trên địa bàn thành phố.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết sinh thái nhân văn và văn hóa ẩm thực của Giáo sư Trần Quốc Vượng cùng học thuyết dưỡng sinh phương Đông của Bùi Quốc Châu để luận giải sự tương tác giữa con người, môi trường tự nhiên và tập quán ăn uống. Nghiên cứu tích hợp mô hình phân loại thực phẩm tam lực theo tác phẩm Food For Thought của tác giả Avadhutika Anandamitra Acarya, chia thức ăn thành 3 dòng năng lượng: thực phẩm tri giác (hoa quả, rau củ, ngũ cốc mang lại sự sáng suốt), thực phẩm lực động (kích thích cơ thể, trà, cà phê, gia vị cay) và thực phẩm tĩnh (gây trì trệ, độc hại). Bên cạnh đó, luận văn áp dụng mô hình phân nhóm hành vi của Giáo sư Atukorale (Đại học Columbus), phân định 3 nhóm đối tượng ăn chay: nhóm ăn kiêng giảm béo (diet), nhóm thực dưỡng bảo vệ môi trường (vegetarians) và nhóm ăn chay vì đức tin tôn giáo.

Khung lý thuyết của công trình làm rõ 4 khái niệm cốt lõi:

  • Văn hóa ẩm thực: Tập hợp các giá trị vật chất và tinh thần trong phương thức khai thác, chế biến, dọn ăn và thưởng thức món ăn của cộng đồng.
  • Ẩm thực Phật giáo: Hệ thống món ăn thuần thực vật khởi nguồn từ triết lý từ bi, không sát sinh, chia thành hai hình thức ăn chay trường và ăn chay kỳ.
  • Tài nguyên du lịch nhân văn phi vật thể: Giá trị văn hóa, tập quán tín ngưỡng và nghệ thuật chế biến ẩm thực có khả năng thu hút du khách.
  • Du lịch ẩm thực chay: Loại hình du lịch kết hợp giữa trải nghiệm văn hóa tâm linh, phục hồi sức khỏe và thưởng thức nghệ thuật ẩm thực thanh tịnh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo thống kê của Tổng cục Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010 - 2013 kết hợp các tư liệu lịch sử Phật giáo xứ Huế. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điền dã du lịch học, quan sát trực tiếp quy trình chế biến tại hơn 10 ngôi chùa và cơ sở kinh doanh tiêu biểu như chùa Từ Đàm, Diệu Đế, Phổ Hiền, Diệu Đức, Tổ đình Thuyền Tôn, Tây Thiên cùng hệ thống nhà hàng chay Liên Hoa, Bồ Đề.

Phương pháp điều tra xã hội học được thực hiện trên cỡ mẫu 150 du khách nội địa và quốc tế tại Huế bằng bảng hỏi cấu trúc kết hợp phỏng vấn sâu 20 chuyên gia quản lý du lịch, nghệ nhân ẩm thực và các bậc tăng ni, dì vãi. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có định ngạch được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho các phân khúc khách du lịch tâm linh và du lịch văn hóa. Phương pháp phân tích tổng hợp định tính và thống kê mô tả được lựa chọn nhằm lượng hóa mức độ hài lòng của du khách, đồng thời giải mã chiều sâu triết lý ngũ hành - ngũ khí trong nghệ thuật ẩm thực cung đình và dân gian Huế. Toàn bộ quy trình nghiên cứu được triển khai chặt chẽ từ năm 2012 đến khi hoàn thành luận văn vào năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nghiên cứu khẳng định tính phổ quát đặc thù của văn hóa ăn chay tại Huế. Khác biệt với miền Bắc và miền Nam nơi ăn chay chủ yếu diễn ra trong khuôn viên tự viện, tại Huế có khoảng 85% người dân lương giáo thực hành ăn chay định kỳ vào các ngày sóc, vọng (mồng một và ngày rằm), cũng như giữ nếp ăn chay 49 ngày khi gia đình có tang lễ. Đây là nguồn tài nguyên nhân văn sống động với mạng lưới hàng chục quán chay dân gian và gánh hàng rong phục vụ thường nhật.

Thứ hai, nghệ thuật ẩm thực Phật giáo Huế sở hữu cấu trúc nguyên liệu đa dạng nhờ sự kết hợp giữa hệ sinh thái đồi gò bán sơn địa và đồng bằng duyên hải với hơn 200 con sông lớn nhỏ. Các món ăn tận dụng triệt để sản vật địa phương như vả Huế, hạt sen hồ Tịnh Tâm, gạo de An Cựu cùng hơn 30 loại rau củ, cây cỏ hoang dại trong vườn nhà (thân chuối, lõi dừa, ngồng cải, da mướp) để chế biến thành hàng trăm món chay phong phú từ dân dã đến các món cỗ lợt, cỗ chay mô phỏng yến tiệc cung đình.

Thứ ba, sự tăng trưởng kinh tế du lịch tạo dư địa lớn nhưng mức độ tích hợp sản phẩm chay còn rất khiêm tốn. Trong khi nguồn thu du lịch Thừa Thiên Huế tăng vọt 82% (từ 831 tỷ đồng năm 2010 lên 1.513 tỷ đồng năm 2013) và số cơ sở kinh doanh lưu trú, nhà hàng tăng 1,8 lần sau 5 năm, tỷ lệ tour du lịch chuyên đề ẩm thực Phật giáo chỉ chiếm chưa đầy 3% tổng số chương trình tour đang vận hành trên địa bàn.

Doanh thu du lịch Thừa Thiên Huế (2010 - 2013):
+ Năm 2010: 831 tỷ đồng
+ Năm 2013: 1.513 tỷ đồng (Tăng trưởng: ~82%)

Quy mô cơ sở lưu trú cao cấp tại Huế (2013):
+ Khách sạn 5 sao: 4 cơ sở
+ Khách sạn 4 sao: 9 cơ sở
+ Khách sạn 3 sao: 11 cơ sở

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của thực trạng trên bắt nguồn từ sự thiếu liên kết đồng bộ giữa cơ quan quản lý nhà nước, các công ty lữ hành và các chốn tổ đình, tự viện. Phần lớn các nhà hàng chay hoạt động tự phát, cơ sở vật chất chưa đồng bộ, đội ngũ phục vụ thiếu kiến thức chuyên sâu về thuyết minh văn hóa và triết lý dinh dưỡng dưỡng sinh. So sánh với các trung tâm du lịch tâm linh tại miền Bắc như Yên Tử hay Bái Đính, nơi ẩm thực chay phục vụ chủ yếu mang tính dinh dưỡng phụ trợ mùa lễ hội, ẩm thực Phật giáo Huế mang chiều sâu nghệ thuật và tính liên tục bốn mùa.

Dữ liệu khảo sát có thể được mô hình hóa qua bảng phân tích tương quan giữa mức độ hiểu biết triết lý ngũ hành (chua, cay, mặn, ngọt, đắng cân bằng ngũ tạng) với chỉ số thỏa dụng của khách quốc tế. Biểu đồ cơ cấu chi tiêu cho thấy khách du lịch phương Tây sẵn sàng chi trả cao hơn khoảng 20% đến 30% cho các thực đơn thuần chay hữu cơ nếu không gian thưởng thức gắn liền với kiến trúc nhà vườn truyền thống và âm nhạc thiền định.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Chuẩn hóa và nâng tầm di sản ẩm thực Phật giáo Huế: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thừa Thiên Huế phối hợp cùng Hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam tỉnh tiến hành kiểm kê, sưu tầm và lập hồ sơ chuẩn hóa 100 thực đơn chay cổ truyền, hướng tới mục tiêu công nhận ẩm thực chay Huế là di sản văn hóa phi vật thể quốc gia trước năm 2018.
  2. Xây dựng chuỗi tour chuyên đề "Hành trình Thiền môn và Ẩm thực chay": Các doanh nghiệp lữ hành chủ động liên kết với các chùa lớn như Thiên Mụ, Từ Đàm, Từ Hiếu để thiết kế tour trải nghiệm 3 ngày 2 đêm, tích hợp hoạt động vãn cảnh, nghe thuyết pháp, học nấu món chay và thiền trà. Chỉ tiêu đặt ra là thu hút ít nhất 50.000 lượt khách tham gia mỗi năm trong giai đoạn 2016 - 2020.
  3. Tổ chức định kỳ Festival Văn hóa Ẩm thực Phật giáo: Ủy ban nhân dân thành phố Huế chủ trì tổ chức lễ hội ẩm thực chay trong khuôn khổ các kỳ Festival Huế 2 năm một lần, quy tụ hơn 50 gian hàng nghệ nhân trong nước và quốc tế, tạo điểm nhấn thu hút khoảng 100.000 lượt du khách và gia tăng doanh thu dịch vụ ẩm thực thêm 15% đến 20%.
  4. Đào tạo nguồn nhân lực và chuẩn hóa chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm: Hiệp hội Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế liên kết với các trường cao đẳng, đại học du lịch mở các khóa bồi dưỡng định kỳ cho 300 đầu bếp và nhân viên phục vụ, đồng thời ban hành bộ tiêu chí không gian xanh đạt chuẩn cho 100% nhà hàng chay phục vụ khách du lịch trước năm 2017.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan quản lý nhà nước (Tổng cục Du lịch, Sở Du lịch Thừa Thiên Huế): Cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và số liệu thực tiễn để hoạch định chính sách phát triển sản phẩm du lịch đặc thù, định vị thương hiệu "Huế - Kinh đô Ẩm thực".
  • Doanh nghiệp lữ hành và kinh doanh dịch vụ ăn uống: Tài liệu giá trị giúp các nhà điều hành tour xây dựng tuyến điểm mới, đa dạng hóa thực đơn thuần chay đáp ứng xu hướng du lịch sức khỏe toàn cầu.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Du lịch, Văn hóa học, Việt Nam học: Nguồn tham khảo chuyên khảo chất lượng về phương pháp điền dã du lịch học, khung lý thuyết sinh thái ẩm thực và mô hình khai thác tài nguyên phi vật thể.
  • Các nhà nghiên cứu văn hóa Phật giáo và chuyên gia dinh dưỡng: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về sự kết hợp giữa triết lý từ bi nhà Phật, học thuyết âm dương ngũ hành và giá trị trị liệu dưỡng sinh trong ẩm thực dân gian xứ Huế.

Câu hỏi thường gặp

1. Điểm khác biệt lớn nhất giữa ẩm thực Phật giáo Huế và ẩm thực chay các vùng khác là gì?
Ẩm thực Phật giáo Huế là sự giao thoa độc đáo giữa nét thanh tao, cầu kỳ của ẩm thực cung đình triều Nguyễn và sự tằn tiện, khéo léo của người phụ nữ dân gian. Món ăn Huế tận dụng hơn 30 loại nguyên liệu cây cỏ bình dị, nêm nếm ngũ vị hài hòa theo nguyên lý âm dương ngũ hành thay vì lạm dụng phụ gia công nghiệp.

2. Tại sao ăn chay lại trở thành nếp sống phổ biến trong toàn thể cư dân Huế?
Do ảnh hưởng lịch sử khi Phật giáo từng được tôn vinh là quốc giáo thời chúa Nguyễn và triều Nguyễn, triết lý từ bi đã thấm sâu vào huyết mạch quần chúng. Khoảng 85% người dân Huế duy trì thói quen ăn chay ngày sóc vọng và các dịp giỗ chạp, tang lễ như một chuẩn mực đạo đức văn hóa truyền thống.

3. Luận văn đã sử dụng quy mô mẫu khảo sát thực địa như thế nào?
Tác giả đã triển khai điều tra xã hội học trên 150 phiếu khảo sát du khách trong nước và quốc tế tại các điểm du lịch trọng điểm của Huế, đồng thời phỏng vấn sâu 20 chuyên gia đầu ngành, nghệ nhân ẩm thực và các vị tăng ni, dì vãi tại hơn 10 ngôi chùa và nhà hàng chay tiêu biểu.

4. Khách du lịch quốc tế đánh giá như thế nào về món ăn chay tại thành phố Huế?
Đa số du khách quốc tế đánh giá cao giá trị thanh lọc cơ thể, hàm lượng chất xơ dồi dào và tính thẩm mỹ trong cách trình bày món ăn. Tuy nhiên, khảo sát cũng chỉ ra khoảng 40% du khách mong muốn cải thiện chất lượng phục vụ và không gian bài trí mang đậm phong cách thiền tịnh hơn.

5. Lợi ích sức khỏe của ẩm thực Phật giáo Huế dưới góc độ y học hiện đại là gì?
Ẩm thực chay Huế sử dụng đạm thực vật dễ tiêu, không cholesterol, giàu vitamin nhóm B, C và chất chống oxy hóa. Việc kết hợp các loại rau củ tươi giúp giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, xơ vữa động mạch, cao huyết áp và hỗ trợ phục hồi sức khỏe thể chất lẫn tinh thần hiệu quả.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về mối quan hệ hữu cơ giữa văn hóa ẩm thực Phật giáo và du lịch tâm linh bền vững.
  • Phân tích sâu sắc hiện trạng khai thác ẩm thực chay tại Huế giai đoạn 2010 - 2013 dựa trên nguồn dữ liệu khảo sát thực chứng xác thực.
  • Khẳng định ẩm thực Phật giáo xứ Huế là tài nguyên nhân văn vô giá, hội tụ đầy đủ giá trị triết lý, lịch sử, nghệ thuật và y học dưỡng sinh.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm gia tăng thời gian lưu trú và chi tiêu của du khách giai đoạn 2015 - 2020.
  • Định hướng xây dựng thương hiệu Festival Ẩm thực Chay trở thành sản phẩm du lịch văn hóa tầm cỡ quốc gia và quốc tế.

Nghiên cứu mở ra hướng đi chiến lược trong việc biến di sản thiền môn thành đòn bẩy kinh tế du lịch cho Cố đô Huế. Các cơ quan quản lý và doanh nghiệp lữ hành cần nhanh chóng triển khai đồng bộ các khuyến nghị của luận văn để hiện thực hóa mục tiêu đưa du lịch Thừa Thiên Huế bứt phá mạnh mẽ trong tương lai.