Chương 1 TONG QUAN 1. Tổng quan tài liệu Qua kết quả tông quan tài liệu nghiên cứu về sự tham gia thị trường và lựa chọn đối tượng khách hàng của các hộ sản xuất nhỏ ở vùng nông thôn, ta có thể thấy có rất ít các nghiên cứu về việc tham gia thị trường và lựa chọn đối tượng khách hàng đối với mặt hàng thủ công mỹ nghệ trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Tuy vậy, tác giả vẫn thực hiện tổng quan một số tài liệu liên quan đến sự tham gia thị trường và lựa chọn đối tượng khách hàng của các hộ sản xuất nhỏ ở vùng nông thôn. Các ý tưởng tìm thấy từ các tài liệu này vẫn có giá trị kế thừa nhất định với nghiên cứu này của tác giả.
Tài liệu nghiên cứu về thị trường cho người nghèo vùng nông thôn đã chỉ ra rằng các kênh thị trường cho các hộ sản xuất nhỏ ở nông thôn được phân loại khác nhau. Về hình thức, có thị trường chính thức và thị trường phi chính thức. Về loại hình tác nhân thị trường, có các kênh của người tiêu dùng trực tiếp, nhà bản buôn, nhà bán lẻ và công ty chế biến, v. Về cau trúc của các kênh tiêu thụ, có các kênh thị trường trực tiếp và gián tiếp.
Tùy thuộc vào vi trí bán hang, có kênh công nông trại, chợ địa phương và chợ thị trấn. Các nghiên cứu về sự tham gia thị trường và lựa chọn đối tượng khách hàng của người sản xuất nhỏ vùng nông thôn chỉ ra rằng quyết định lựa chọn đối tượng khách hàng của người sản xuất nhỏ thường chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, bao gồm: giới tính của chủ hộ, trình độ học vấn, sở hữu phương tiện vận chuyền, khả năng tiếp cận thông tin, kinh nghiệm sản xuất, tuổi, tình trạng hôn nhân, tiếp cận tin dung, giá cả, số lượng và chất lượng sản phẩm, sản lượng bán ra, kho dự trữ, lựa chọn bán ngay sau khi thu hoạch, khả năng sơ chế sản phẩm trước khi bán, quyền thương lượng giá, thành viên của tô chức nông dân, thỏa thuận tiếp thị, thành viên hợp tác xã. Các nghiên cứu này thường áp dụng mô hình hồi quy đa thức (Multi-nominal regression) dé nghiên cứu các yếu tô ảnh hưởng đến sự lựa chọn các đối tượng khách hàng khác nhau của hộ sản xuất vùng nông thôn. Mô hình hồi quy đa thức phù hợp với ý tưởng so sánh lựa chọn giữa các quyết định bán sản phẩm cho đối tượng khách hàng nào.
Một số nghiên cứu khác sử dụng mô hình hồi quy nhị thức khi các nhà nghiên cứu này muốn tìm hiểu các quyết định lựa chọn đối tượng khách hàng một cách độc lập. Hoặc khi các hộ sản xuất có thể bán sản phẩm của họ cho nhiều hơn một kênh thị trường cùng một lúc. Cách làm đó cho thấy rằng một số yếu tố nhất định có thể ảnh hưởng đến quyết định của người sản xuất trong việc chọn từng đối tượng khách hàng mà không nhất thiết phải cân nhắc đến các đối tượng khác. Nói cách khác, nghiên cứu này nhằm ước tính xác suất riêng cho từng đối tượng khách hàng cho các hộ sản xuất nông thôn (Mango và cộng sự, 2018).
Đường Gia Công (2018) đã nghiên cứu phát triển làng nghề truyền thống ở huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Tri. Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng gồm: phương pháp thống kê mô tả về sản lượng sản xuất và tiêu thụ các sản pham của địa phương như bún, nón lá, nước mắm.Kết quả nghiên cứu cho thấy tình hình phát triển làng nghề truyền thống trên địa bàn huyện Triệu Phong có những thuận lợi như giúp người lao động nhàn rỗi tăng thêm thu nhập, mở rộng quy mô sản xuất, chủ động kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiếp cận thị trường; tuy nhiên vẫn có những khó khăn như tìm kiếm thị trường còn hạn chế, sản phẩm khó tiêu thụ, sản xuất cầm chừng, công nghệ, năng suất thấp, mẫu mã sản phẩm đơn điệu, thiếu vốn dé phát triển sản xuất. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra các giải pháp nhằm phát triển nâng cao hơn nữa làng nghề giúp giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động, góp phần an sinh xã hội trong quá trình phát triển LNTT ở huyện Triệu Phong, tinh Quang Tri. Phạm Thi Trang (2015) đã nghiên cứu phát triển du lich làng nghề truyền thống ở thành phố Hà Nội.
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng gồm: phương pháp thu thập thông tin, số liệu; phương pháp thống kê mô tả; phương pháp so sánh; phương pháp phân tích, tổng hợp. Kết quả nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch làng nghề, gồm: sản phâm làng nghề; chủ trương chính sách; cơ sở hạ tầng - giao thông; quảng bá, giới thiệu; nguồn nhân lực; môi trường. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra các giải pháp cụ thê nhằm mở rộng thị trường cho sản phẩm, tạo việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân đồng thời giúp bảo lưu các giá trị văn hóa truyền thống của làng nghề. Phú Văn Hữu (2013) đã nghiên cứu các giải pháp để nâng cao thu nhập từ sản xuất kinh doanh gốm của các hộ ở làng nghề gốm Bàu Trúc ở huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng, gồm: phương pháp thu thập đữ liệu, phương pháp điều tra chọn mẫu, phân tích số liệu và phương pháp phân tích nhân tố ảnh hưởng thu nhập của hộ sản xuất kinh doanh gốm; sử dụng và xây dựng mô hình hồi quy hàm thu nhập. Dé tài đã xác định các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ sản xuất kinh doanh. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra các giải pháp cụ thé nhằm đề xuất nâng cao thu nhập cho hộ sản xuất kinh doanh gốm như: nâng cao trình độ học van, ky thuat, ky nang kinh doanh; thu hut lao động tham gia sản xuất, tăng cường công tác quảng cáo, tiếp thị, tham gia hội chợ, tăng vốn phục vụ sản xuất kinh doanh gốm và chuyên đổi dòng sản phẩm của hộ sản xuất kinh doanh gồm. Trung tâm Thông tin tư liệu - Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (2009) đã nghiên cứu việc bảo tồn và phát triển làng nghề trong tiến trình CNH, HĐH đất nước.
Đề tài đã chi rõ những vấn đề đặt ra cho sự phát triển bền vững của làng nghề, đó là: Thiếu vốn sản xuất kinh doanh, khó khăn về thị trường tiêu thụ sản phẩm do khả năng cạnh tranh thấp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh thiếu kinh nghiệm tiép cận và mở rộng thị trường mới, các làng nghê chịu sức ép về lao động và việc làm, khi mà tình trạng thất nghiệp ngày càng gia tăng, môi trường ô nhiễm nặng nề, mặt bằng sản xuất chật hẹp, trình độ công nghệ lạc hậu, trình độ tay nghề thấp. Do vậy, dé phát triển làng nghề, nhất là LNTT, cần phải có những giải pháp đồng bộ trong đó chú ý các nhóm giải pháp: về thị trường, nâng cao chất lượng quy hoạch, về mặt bằng sản xuất và xây dựng kết câu hạ tầng. Từ những nghiên cứu đã tham khảo, tác giả đã tông hợp các biến nghiên cứu được trình bày trong Bảng 1. Tổng hợp các biến tham khảo STT Nhân to ảnh hưởng Các tác giả 1 Khoảng cách tới chợ Soe va cộng sự (2015); Bezabih va cộng sự (2015); Apandi và cộng sự (2017); Degaga va cộng sự (2020); 2 Sản lượng bán ra Kuma và cộng sự (2013); Soe và cộng sự (2015); Apandi và cộng sự (2017) 3 Kho lưu trữ Soe và cộng sự (2015); Trung tâm Thông tin tư liệu - Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (2009) 4 Bán ngay sau khi thu Soe và cộng sự (2015) hoạch 5 Phương tiện vận chuyển Soe và cộng sự (2015); Negeri (2017); Degaga và cộng sự (2020) 6 Thông tin thị trường Soe và cộng sự (2015); Bezabih va cộng sự (2015); Demissie và cộng sự (2018); Trung tâm Thông tin tư liệu - Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (2009) 7 Kinh nghiém Nxumalo va cộng sự (2019); Bezabih va cộng sự (2015); 8 Trình độ học vấn Nxumalo và cộng sự (2019); Bongiwe và công sự (2013); Demissie và cộng sự (2018); Degaga và cộng sự (2020); Phú Văn Hữu (2013) 9 Tudi Nxumalo và cộng sự (2019) 10 Tiếp cận tín dụng Negeri (2017); Nxumalo và cộng sự (2019); Phú Văn Hữu (2013) 11 Giới tính Nxumalo và cộng sự (2019); Degaga và cộng sự (2020); Phú Văn Hữu (2013) 12 Sơ chế sau thu hoạch Bezabih va cộng sự (2015) 13 Quyền thương lượng giá Bezabih và cộng sự (2015) 14 Ký hợp đồng buôn bán Bongiwe và công sự (2013) 15 Thành viên HTX Kuma và cộng sự (2013); Degaga và cộng sự (2020); 16 Giá bán Apandi và cộng sự (2017) 17 Thu nhập Demissie và cộng sự (2018) 18 Kỹ năng kinh doanh Phú Văn Hữu (2013) 19 Số lượng lao động Phú Văn Hữu (2013) Nguôn: Tông hợp và tóm tat (2021) Có thé thay rằng các nghiên cứu trên đây đã phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn của các đối tượng khách hàng/kênh phân phối sản phẩm.
Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu này đều nghiên cứu sự tham gia và lựa chọn kênh thị trường của các loại hàng hoá nông nghiệp. Gần như không có đề tài nào nghiên cứu sự lựa chọn đối tượng khách hàng đối với mặt hàng thủ công mỹ nghệ. Trong khi loại hàng hoá này đóng một vai trò quan trọng với rất nhiều cộng đồng về cả phương diện kinh tế-xã hội và cả phương diện văn hoá và tín ngưỡng. Dù vậy, tác giả cũng nhận thấy một số yếu tố có thé được kế thừa trong nghiên cứu của mình như các yếu tố thuộc đặc điểm nhân khâu, các yếu tố về khả năng thương lượng, kinh doanh, vận chuyên, tín dụng.
cùng các hướng lựa chọn mô hình xử lý dữ liệu nghiên cứu phù hợp với đặc điểm của ngành hàng và đối tượng khảo sát. Tống quan địa bàn nghiên cứu 1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 1. Điều kiện tự nhiên Ninh Phước là huyện ven biển của tỉnh Ninh Thuận, nằm ở phía Nam tỉnh.
Phía Bắc giáp thành phố Phan Rang - Tháp Chàm và huyện Ninh Sơn; phía Đông giáp biển; phía Tây và phía Nam giáp huyện Thuận Nam. vị trí địa lý: Vĩ độ Bắc, từ 11041'78" (cực Nam) đến 11067106" (cực Bắc). Kinh độ đông, từ 108070'55" (cực Tây) đến 109005'45" (cực Đông). Trung tâm huyện Ninh Phước cách thành phố Phan Rang - Tháp Chàm về phía Nam theo Quốc lộ 1A khoảng § km.
Tổng diện tích tự nhiên 34.195,27 ha, chiếm 10,19% điện tích tự nhiên toàn tinh, trong đó thi tran Phước Dân là trung tâm hành chính của huyện.