Tổng quan nghiên cứu
Thị trường viễn thông Việt Nam trong hơn một thập kỷ qua ghi nhận tốc độ tăng trưởng ấn tượng từ 20% đến 25% mỗi năm, đưa quốc gia lọt vào top 20 thế giới về quy mô người dùng internet với hơn 5,8 triệu thuê bao quy đổi, đạt mật độ 31,89 người trên 100 dân. Trước sự bùng nổ của kỷ nguyên số và nhu cầu truyền tải dữ liệu dung lượng lớn, công nghệ internet cáp đồng ADSL truyền thống đã bộc lộ nhiều hạn chế về băng thông và tính ổn định. Thực tế này thúc đẩy sự dịch chuyển tất yếu sang dịch vụ internet cáp quang băng rộng tốc độ cao FiberVNN do Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) cung cấp. Tại thành phố Cần Thơ – trung tâm kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long với tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm trên 12,11% – cuộc cạnh tranh thị phần giữa VNPT, Viettel và FPT diễn ra vô cùng quyết liệt.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện, đo lường và đánh giá mức độ tác động của các nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ FiberVNN của Viễn thông Cần Thơ. Mục tiêu cụ thể gồm: phân tích thực trạng năng lực cung ứng hạ tầng mạng lưới; kiểm định mô hình các nhân tố ảnh hưởng; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp quản trị mang tính khả thi cao nhằm tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Phạm vi không gian của nghiên cứu bao phủ toàn bộ 9 quận, huyện thuộc thành phố Cần Thơ (gồm 5 quận đô thị: Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt và 4 huyện: Phong Điền, Thới Lai, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh). Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 12/2015 đến tháng 03/2016, kết hợp chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2013-2015. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học giúp doanh nghiệp nâng cao tỷ lệ khai thác cổng cáp quang FTTx từ mức 53,26% hiện tại lên trên 75%, giảm tỷ lệ rời mạng và gia tăng chỉ số trung thành thương hiệu bền vững.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn xây dựng nền tảng dựa trên các lý thuyết kinh tế học và quản trị dịch vụ kinh điển. Trước hết là Lý thuyết Hữu dụng (Utility Theory), khẳng định người tiêu dùng luôn tối đa hóa mức độ thỏa mãn khi lựa chọn giữa các phương án dịch vụ thay thế theo quy luật hữu dụng biên giảm dần. Bên cạnh đó, tác giả vận dụng Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman cùng các cộng sự (1985) để giải thích các điểm nghẽn giữa kỳ vọng của khách hàng và năng lực thực thi thực tế của doanh nghiệp viễn thông.
Về mô hình đo lường, luận văn kế thừa thang đo SERVPERF của Joseph Cronin và Steven A. Taylor (1992) – mô hình chứng minh chất lượng dịch vụ được phản ánh chính xác nhất qua mức độ cảm nhận thực tế mà không cần đối trừ kỳ vọng như mô hình SERVQUAL ban đầu. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng (ACSI) của Claus Fornell và cộng sự (1996) cùng mô hình đánh giá lòng trung thành viễn thông của Phạm Đức Kỳ và Bùi Nguyên Hùng (2007).
Khung khái niệm của luận văn bao hàm 4 thuật ngữ cốt lõi:
- Khách hàng bên ngoài và khách hàng nội bộ theo định nghĩa của Philip Kotler (2003) và Clifford J. Shultz (2005).
- Chất lượng dịch vụ viễn thông băng rộng (QoS - Quality of Service) theo Khuyến nghị ITU-T G.1010 và ITU-T Y.1540 của Liên minh Viễn thông Quốc tế.
- Dịch vụ FTTH (Fiber To The Home) truyền dẫn 100% bằng sợi quang tới tận địa chỉ thuê bao.
- Sự hài lòng tổng thể của người tiêu dùng.
Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh gồm 6 thành phần độc lập với tổng cộng 25 biến quan sát và 1 biến phụ thuộc đo lường mức độ hài lòng chung gồm 4 biến quan sát (tổng cộng 29 biến quan sát):
- Chất lượng kỹ thuật đường truyền (4 biến)
- Cấu trúc giá cước (3 biến)
- Dịch vụ gia tăng (3 biến)
- Sự thuận tiện (3 biến)
- Sự đáp ứng (5 biến)
- Dịch vụ khách hàng (7 biến)
- Mức độ hài lòng chung (4 biến)
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp định tính và định lượng:
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo kỹ thuật, kinh doanh giai đoạn 2013-2015 của VNPT Cần Thơ, Cục Thống kê Cần Thơ và hệ thống văn bản quy chuẩn như QCVN 34:2011/BTTTT, Thông tư 11/2011/TT-BTTTT, Thông tư 08/2013/TT-BTTTT. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi cấu trúc thang đo Likert 5 mức độ từ tháng 12/2015 đến tháng 03/2016.
- Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Cỡ mẫu khảo sát chính thức đạt 250 mẫu hợp lệ từ các cá nhân, hộ gia đình và tổ chức doanh nghiệp đang trực tiếp sử dụng FiberVNN tại 9 quận, huyện của Cần Thơ. Phương pháp chọn mẫu áp dụng là kỹ thuật lấy mẫu phân tầng theo địa bàn hành chính kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện, đảm bảo phản ánh đầy đủ đặc điểm của cả khu vực nội thị và nông thôn. Quy mô mẫu 250 hoàn toàn đáp ứng quy tắc kinh nghiệm của Hair và cộng sự (tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát với tổng số 29 biến cần phân tích).
- Quy trình và lý do lựa chọn phương pháp phân tích:
- Phân tích thống kê mô tả nhằm đánh giá đặc điểm nhân khẩu học và thực trạng hạ tầng.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại bỏ các biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,30 và thang đo có Alpha nhỏ hơn 0,60) nhằm đảm bảo tính nhất quán nội tại.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích Principal Axis Factoring và phép xoay Varimax (yêu cầu KMO từ 0,50 đến 1,00, kiểm định Bartlett có Sig < 0,05, hệ số tải Factor Loading > 0,50, tổng phương sai trích > 50%) nhằm rút gọn và cấu trúc lại các biến quan sát.
- Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (Multiple Linear Regression) để kiểm định các giả thuyết và lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố đến sự hài lòng chung.
- Kiểm định Independent Samples T-test và One-way ANOVA để phát hiện sự khác biệt về mức độ hài lòng giữa các nhóm khách hàng theo khu vực địa lý, loại hình thuê bao và thời gian sử dụng.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình xử lý và phân tích số liệu thực tế mang lại những phát hiện quan trọng về thực trạng cung cấp và mức độ cảm nhận dịch vụ FiberVNN của Viễn thông Cần Thơ:
Thứ nhất, năng lực hạ tầng mạng cáp quang phát triển vượt bậc nhưng hiệu suất khai thác chưa đạt kỳ vọng. Tính đến cuối năm 2015, Viễn thông Cần Thơ sở hữu hệ thống truyền dẫn cáp quang mạnh mẽ với 50.000 km cáp sợi quang (dung lượng từ 4 đến 96 sợi FO có vòng Ring dự phòng 1+1 độc lập) và 50.000 km mạng ngoại vi phủ kín 100% xã phường (trên 60% đã được ngầm hóa). Tuy nhiên, trong tổng số 30.000 cổng FTTx lắp đặt tại 93 nhà trạm viễn thông (với 182 thiết bị DSLAM), đơn vị mới khai thác được 15.980 cổng, đạt hiệu suất sử dụng 53,26%. Tương tự, mạng internet ADSL cũ chỉ còn khai thác 5.265 trên tổng số 10.000 cổng (đạt 52,65%), phản ánh tốc độ chuyển dịch công nghệ rất nhanh của thị trường.
Thứ hai, nhóm nhân tố "Dịch vụ khách hàng" và "Chất lượng dịch vụ kỹ thuật" có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy các hệ số Beta chuẩn hóa đều có ý nghĩa thống kê ở mức 1% (p < 0,01). Trong đó, nhân tố Dịch vụ khách hàng (được đo lường bởi 7 biến: thái độ giao dịch viên, năng lực tư vấn, địa điểm giao dịch thuận tiện, tốc độ hỗ trợ kỹ thuật và quy trình xử lý khiếu nại) đóng góp tỷ trọng ảnh hưởng lớn nhất, tiếp theo sát là Chất lượng kỹ thuật đường truyền (độ ổn định, tốc độ truy cập quốc tế và trong nước đúng cam kết).
Thứ ba, sự hài lòng về mức độ tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đạt mức cao. Các chỉ số kỹ thuật của FiberVNN được đối soát đều vượt ngưỡng quy định tại QCVN 34:2011/BTTTT. Cụ thể, độ khả dụng mạng lưới đạt trên 99,5%, tỷ lệ đăng nhập hệ thống thành công đạt trên 95%, tốc độ tải dữ liệu trung bình nội mạng đạt trên 80% tốc độ tối đa cam kết (Pd >= 0,8 Vdmax; Pu >= 0,8 Vumax). Tỷ lệ giải quyết khiếu nại trong vòng 2 ngày làm việc đạt 100%.
Thứ tư, có sự khác biệt rõ rệt về mức độ hài lòng giữa các nhóm khách hàng theo địa bàn quận/huyện. Kết quả kiểm định ANOVA chỉ ra rằng khách hàng tại khu vực trung tâm (quận Ninh Kiều với dân số 258.028 người và quận Bình Thủy với 120.345 người) có kỳ vọng cao hơn đáng kể về thời gian khắc phục sự cố (yêu cầu dưới 24 giờ thay vì mức chuẩn 36 giờ) so với các huyện nông thôn như Vĩnh Thạnh (116.427 người) hay Cờ Đỏ (mức chuẩn 72 giờ).
Thảo luận kết quả
Các dữ liệu phân tích hồi quy và kiểm định trung bình nhóm có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ thanh thể hiện trọng số tác động của 6 biến độc lập và bảng ma trận tương quan giữa các chiều đo lường chất lượng dịch vụ.
Bảng mô phỏng mức độ tác động của các nhân tố đến sự hài lòng:
+-------------------------------+-----------------------+-------------------+
| Nhân tố tác động | Mức độ tác động (Beta)| Mức ý nghĩa (Sig.)|
+-------------------------------+-----------------------+-------------------+
| 1. Dịch vụ khách hàng | Rất cao | p < 0,001 |
| 2. Chất lượng kỹ thuật mạng | Cao | p < 0,001 |
| 3. Sự đáp ứng | Khá cao | p < 0,010 |
| 4. Cấu trúc giá cước | Trung bình | p < 0,010 |
| 5. Sự thuận tiện | Trung bình | p < 0,050 |
| 6. Dịch vụ gia tăng | Thấp | p < 0,050 |
+-------------------------------+-----------------------+-------------------+
Nguyên nhân dẫn đến việc "Dịch vụ khách hàng" vượt lên trên yếu tố kỹ thuật thuần túy xuất phát từ bối cảnh cạnh tranh công nghệ viễn thông hiện nay: khi tốc độ đường truyền quang giữa các nhà mạng (VNPT, Viettel, FPT) dần tiệm cận và đạt ngưỡng tương đương nhau nhờ chuẩn công nghệ GPON/xPON, thì trải nghiệm tương tác con người, sự ân cần, tốc độ sửa chữa mạng và năng lực giải quyết khiếu nại chính là yếu tố tạo nên sự khác biệt cảm nhận cho người dùng.
Kết quả này hoàn toàn nhất quán với nghiên cứu của Muzammil Hanif và cộng sự (2010), đồng thời tái khẳng định phát hiện của Thái Thanh Hà và Tôn Đức Sáu (2007) rằng giá cước không còn là nhân tố quyết định duy nhất. Giá cước đóng vai trò điều kiện cần, trong khi dịch vụ chăm sóc khách hàng và độ tin cậy đường truyền đóng vai trò điều kiện đủ để tạo dựng sự gắn kết dài lâu. Điều này đặt ra yêu cầu cấp bách cho các nhà quản trị Viễn thông Cần Thơ trong việc chuyển dịch trọng tâm chiến lược từ "cung cấp hạ tầng kỹ thuật đơn thuần" sang "quản trị trải nghiệm khách hàng toàn diện".
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả nghiên cứu định lượng thực tế, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược gắn liền với các mốc mục tiêu định lượng cụ thể:
-
Tối ưu hóa và hiện đại hóa hạ tầng mạng quang (Chủ thể: Phòng Kỹ thuật – Đầu tư & Trung tâm Viễn thông):
- Đẩy mạnh nâng cấp 182 trạm DSLAM và 71 thiết bị chuyển mạch L2SW, mở rộng diện bao phủ 50.000 km cáp sợi quang đến tận các ấp, cụm dân cư vùng sâu thuộc các huyện Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh, Thới Lai.
- Target metric: Nâng tỷ lệ khai thác cổng cáp quang FTTx từ 53,26% lên mức 75% - 80% dung lượng thiết kế (đạt 22.500 - 24.000 thuê bao hoạt động).
- Timeline: Hoàn thành trong vòng 12 đến 18 tháng (giai đoạn 2016-2017).
-
Rút ngắn quy trình lắp đặt và khắc phục sự cố kỹ thuật (Chủ thể: Trung tâm Điều hành thông tin):
- Tái cấu trúc quy trình điều hành kỹ thuật, thiết lập hệ thống cảnh báo tự động trên đường truyền nhằm phát hiện đứt sợi quang cục bộ.
- Target metric: Rút ngắn thời gian thiết lập dịch vụ mới tại khu vực nội thành xuống dưới 3 ngày (so với chuẩn QCVN là 5-12 ngày); giảm thời gian xử lý sự cố mất kết nối tại khu vực đô thị xuống dưới 24 giờ (chuẩn QCVN là 36 giờ) và nông thôn dưới 48 giờ (chuẩn QCVN là 72 giờ); duy trì độ khả dụng mạng lưới đạt trên 99,8%.
- Timeline: Triển khai ngay trong quý 1 và chuẩn hóa toàn diện sau 6 tháng.
-
Cải tiến cấu trúc giá cước và phát triển dịch vụ tích hợp đa tiện ích (Chủ thể: Phòng Kế hoạch – Kế toán & Trung tâm Kinh doanh):
- Xây dựng các gói cước tích hợp đa dịch vụ (Combo FiberVNN + Truyền hình tương tác MyTV + Sim di động Vinaphone trả sau) với mức chiết khấu từ 15% đến 20% so với sử dụng đơn lẻ. Hiện tại toàn mạng có trên 5.129 thuê bao MyTV và 242 trạm phát sóng di động, đây là tiềm năng cực lớn để bán chéo dịch vụ.
- Target metric: Tăng trưởng thuê bao combo đạt 25%/năm, giữ tỷ lệ khiếu nại về giá cước dưới mức 0,10 khiếu nại trên 100 khách hàng mỗi quý.
- Timeline: Thực hiện liên tục theo từng chu kỳ kinh doanh năm tài chính.
-
Chuẩn hóa năng lực phục vụ và văn hóa giao tiếp khách hàng (Chủ thể: Phòng Nhân sự & Trung tâm Kinh doanh):
- Tổ chức đào tạo chuyên sâu về kỹ năng giao tiếp, thái độ ứng xử và văn hóa "Khách hàng là trung tâm" cho 100% giao dịch viên, điện thoại viên tổng đài 24/7 và nhân viên kỹ thuật ngoại vi.
- Target metric: Đảm bảo tỷ lệ cuộc gọi hỗ trợ chiếm mạch thành công và được điện thoại viên trả lời trong vòng 60 giây đạt trên 90% (vượt mức chuẩn quy định 80% theo quy chuẩn); tỷ lệ giải quyết thỏa đáng khiếu nại đạt 100% ngay từ lần tiếp xúc đầu tiên.
- Timeline: Tổ chức định kỳ 4 khóa huấn luyện chuyên sâu mỗi năm.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và thực tiễn phong phú cho 4 nhóm đối tượng chính:
- Ban Lãnh đạo và Nhà quản trị các doanh nghiệp viễn thông (VNPT, Viettel, FPT, Mobifone): Cung cấp bức tranh toàn cảnh về hành vi người dùng tại thị trường đô thị loại I thuộc ĐBSCL; làm căn cứ hoạch định chiến lược đầu tư hạ tầng cáp quang trị giá hàng trăm tỷ đồng và tối ưu hóa hiệu suất sử dụng 30.000 port mạng lưới.
- Chuyên viên Marketing, Chăm sóc khách hàng và Quản lý sản phẩm viễn thông: Ứng dụng hệ thống 29 biến quan sát để thiết kế các chỉ số đo lường trải nghiệm khách hàng (Customer Experience Metrics), xây dựng các kịch bản giữ chân khách hàng giảm tỷ lệ churn-rate và phát triển gói cước tích hợp viễn thông - truyền hình MyTV.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Thông tin và Truyền thông, Cục Viễn thông, Sở Thông tin và Truyền thông Cần Thơ): Sử dụng các số liệu khảo sát thực tế để đánh giá mức độ tuân thủ bộ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2011/BTTTT và Thông tư 08/2013/TT-BTTTT, từ đó ban hành các chính sách điều tiết thị trường viễn thông lành mạnh.
- Giảng viên, Học viên cao học và Nghiên cứu sinh ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh tế ứng dụng, Marketing dịch vụ: Tham khảo như một nghiên cứu điển hình mẫu mực (case study) về việc ứng dụng thang đo SERVPERF và quy trình phân tích định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy đa biến, T-test, ANOVA) trong lĩnh vực dịch vụ công nghệ cao.
Câu hỏi thường gặp
1. Yếu tố nào có mức độ tác động lớn nhất đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng cáp quang FiberVNN?
Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính đa biến chỉ ra rằng "Dịch vụ khách hàng" (bao gồm thái độ phục vụ, tính chuyên nghiệp của nhân viên, tốc độ sửa chữa mạng) và "Chất lượng kỹ thuật đường truyền" là hai nhân tố có trọng số tác động lớn nhất. Trong bối cảnh chất lượng mạng của các nhà cung cấp như VNPT, Viettel, FPT ngày càng tương đồng, chất lượng phục vụ chính là yếu tố then chốt tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững.
2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN áp dụng cho dịch vụ internet cáp quang quy định những chỉ tiêu cốt lõi nào?
Theo các văn bản quy chuẩn như QCVN 34:2011/BTTTT và Thông tư 11/2011/TT-BTTTT, doanh nghiệp viễn thông phải đảm bảo 4 chỉ số bắt buộc: độ khả dụng mạng lưới đạt trên 99,5%; tỷ lệ đăng nhập thành công đạt trên 95%; tốc độ tải thực tế đạt tối thiểu 80% tốc độ cam kết tối đa trong hợp đồng; và thời gian phản hồi văn bản khiếu nại của khách hàng không quá 2 ngày làm việc.
3. Tại sao tác giả lại lựa chọn mô hình SERVPERF thay vì mô hình SERVQUAL truyền thống?
Mô hình SERVQUAL của Parasuraman (1988) đo lường chất lượng dịch vụ bằng khoảng cách giữa cảm nhận thực tế và kỳ vọng, phương pháp này thường gây trùng lặp và làm bảng câu hỏi quá dài (gấp đôi số câu hỏi). Ngược lại, mô hình SERVPERF của Cronin & Taylor (1992) chứng minh rằng chất lượng dịch vụ được phản ánh đầy đủ và chính xác nhất thông qua điểm số cảm nhận thực tế của khách hàng, giúp việc thu thập dữ liệu trên 250 đối tượng khảo sát đạt độ tin cậy cao hơn.
4. Thực trạng hạ tầng cáp quang của Viễn thông Cần Thơ có đáp ứng tốt nhu cầu phát triển trong tương lai không?
Viễn thông Cần Thơ sở hữu cơ sở hạ tầng rất mạnh với 50.000 km cáp quang có dự phòng vòng Ring 1+1, 309 đầu thiết bị truyền dẫn quang hiện đại (gồm STM-64, STM-16) và 182 thiết bị DSLAM tại 93 nhà trạm. Với dung lượng lắp đặt 30.000 cổng FTTx nhưng mới khai thác 53,26%, đơn vị hoàn toàn đủ năng lực kỹ thuật để mở rộng thêm hàng chục nghìn thuê bao mới mà không gặp rào cản về tắc nghẽn băng thông.
5. Luận văn đã chỉ ra sự khác biệt nào giữa khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp?
Phân tích kiểm định ANOVA cho thấy nhóm khách hàng tổ chức, doanh nghiệp đặt ưu tiên cao hơn đáng kể vào tính ổn định liên tục của đường truyền quốc tế và cam kết xử lý sự cố khẩn cấp 24/7. Trong khi đó, nhóm khách hàng cá nhân và hộ gia đình quan tâm nhiều hơn đến sự linh hoạt của các hình thức thanh toán cước, các chương trình khuyến mãi và gói dịch vụ tích hợp giải trí truyền hình MyTV.
Kết luận
- Tổng kết 5 phát hiện cốt lõi:
- Xác lập mô hình 6 nhân tố đo lường sự hài lòng đối với dịch vụ FiberVNN với 29 biến quan sát có độ tin cậy cao.
- Khẳng định "Dịch vụ khách hàng" và "Chất lượng đường truyền" là hai động lực chính thúc đẩy sự thỏa mãn của người dùng.
- Nhận diện dư địa tăng trưởng lớn từ hạ tầng mạng với 46,74% dung lượng cổng FTTx sẵn sàng khai thác mở rộng.
- Đánh giá mức độ tuân thủ xuất sắc các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN với độ khả dụng mạng trên 99,5%.
- Chứng minh sự khác biệt về kỳ vọng chất lượng dịch vụ giữa khu vực đô thị trung tâm và ngoại thành tại 9 quận, huyện Cần Thơ.
- Đóng góp chính: Luận văn là công trình tiên phong tại Cần Thơ nghiên cứu chuyên sâu về dịch vụ internet cáp quang FTTH, cung cấp cả khung lý thuyết chuẩn hóa và bộ giải pháp quản trị thực chứng cho ngành viễn thông địa phương.
- Kế hoạch triển khai giai đoạn 2016-2020: Tập trung tối ưu hóa 50.000 km mạng lưới sợi quang, nâng hiệu suất khai thác port lên 80%, triển khai toàn diện giải pháp chuyển đổi số trong công tác chăm sóc khách hàng đa kênh.
- Thông điệp hành động: Các nhà quản trị viễn thông cần nhanh chóng chuyển đổi tư duy từ cạnh tranh bằng giá cước sang cạnh tranh bằng chất lượng trải nghiệm vượt trội, lấy sự hài lòng của khách hàng làm thước đo sống còn cho sự phát triển bền vững.