Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường dịch vụ viễn thông và truyền hình trả tiền tại Việt Nam chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt giữa ba nhà cung cấp dịch vụ viễn thông lớn gồm Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội (Viettel) và Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom). Dữ liệu ngành cho thấy thị phần Internet băng rộng cố định định hình rõ nét với VNPT (hơn 40%), Viettel (38%) và FPT (hơn 14%), chiếm tổng cộng hơn 92% thị phần toàn quốc; phần còn lại thuộc về các đơn vị như SCTV, SPT, NetNam, VTC. Trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp và thói quen giải trí tại nhà gia tăng (trung bình người Việt trong độ tuổi 16–64 dành khoảng 2 giờ 40 phút mỗi ngày để xem truyền hình), việc duy trì và nâng cao sự hài lòng của khách hàng trở thành nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

FPT Telecom – Chi nhánh Huế trực thuộc Tập đoàn FPT, dù tham gia thị trường Thừa Thiên Huế sau VNPT và Viettel, đã từng bước xây dựng thị phần thông qua việc nâng cấp hạ tầng, đa dạng hóa nội dung số và dịch vụ truyền hình tương tác. Để nâng cao năng lực cạnh tranh và duy trì tệp khách hàng bền vững, đề tài "Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ Truyền hình FPT của Công ty Cổ phần FPT Telecom - Chi nhánh Huế" được tác giả Trần Thị Quỳnh Nhi thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thúy Đạt tại Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ truyền hình FPT tại Công ty Cổ phần FPT Telecom – Chi nhánh Huế; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ này.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và thực tiễn liên quan đến dịch vụ, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực truyền hình.
    • Thứ hai, đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ truyền hình FPT của Công ty Cổ phần FPT Telecom – Chi nhánh Huế.
    • Thứ ba, đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ truyền hình FPT tại chi nhánh trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ truyền hình FPT của Công ty Cổ phần FPT Telecom – Chi nhánh Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân và hộ gia đình đã và đang sử dụng dịch vụ truyền hình FPT trên địa bàn.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện trên địa bàn Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh, nhân sự và tài chính của công ty trong giai đoạn 2018–2020; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa vào tháng 11/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm kinh tế học và quản trị dịch vụ của Kotler & Armstrong (2017), Phan Văn Sâm (2007), Davidoff (1994) và Nguyễn Văn Thanh (2008). Nghiên cứu phân tích 5 đặc điểm cốt lõi của dịch vụ gồm: tính vô hình, tính không đồng nhất, tính khó tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng, tính không lưu giữ được và tính mau hỏng. Về chất lượng dịch vụ, tác giả tổng hợp quan điểm của Lehtinen & Lehtinen (1982), Gronroos (1984), Lewis & Mitchell (1990) và Parasuraman & cộng sự (1985, 1988). Về sự hài lòng của khách hàng, khóa luận tiếp cận theo lý thuyết khoảng cách kỳ vọng (Fornell, 1996; Kotler, 2000; Zeithaml & Bitner, 2000) cùng phân loại ba trạng thái hài lòng của Stauss & Neuhaus (1997): hài lòng tích cực, hài lòng ổn định và hài lòng thụ động.

Tác giả đã tổng hợp và so sánh 5 mô hình nghiên cứu lý thuyết:

  1. Mô hình SERVQUAL (Parasuraman & cộng sự, 1985, 1988) với 5 thành phần: Sự tin cậy, Tính hữu hình, Tính đáp ứng, Sự đảm bảo, Sự đồng cảm.
  2. Mô hình Kano (1984) phân loại thuộc tính chất lượng thành: Căn bản, Thực hiện, Kích thích.
  3. Mô hình nghiên cứu dịch vụ viễn thông di động Hàn Quốc của M-K. Kim & cộng sự (2004) với 6 nhân tố tác động.
  4. Mô hình Chỉ số Hài lòng Khách hàng Hoa Kỳ (ACSI - Fornell & cộng sự, 1996).
  5. Mô hình Chỉ số Hài lòng Khách hàng Châu Âu (ECSI).

Kế thừa mô hình của M-K. Kim & cộng sự (2004), nghiên cứu của Nguyễn Phan Ngọc Anh (2019), Nguyễn Thị Thời Thế (2012) và Lê Thị Vân Anh (2019, 2020), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập tác động cùng chiều lên biến phụ thuộc "Sự hài lòng của khách hàng" (Y):

  • Giả thuyết H1: Chất lượng dịch vụ cốt lõi (CL) có tương quan đồng biến với Sự hài lòng.
  • Giả thuyết H2: Giá cả hợp lý (GC) có tương quan đồng biến với Sự hài lòng.
  • Giả thuyết H3: Dịch vụ khách hàng (DV) có tương quan đồng biến với Sự hài lòng.
  • Giả thuyết H4: Uy tín thương hiệu (UT) có tương quan đồng biến với Sự hài lòng.
  • Giả thuyết H5: Giá trị gia tăng (GT) có tương quan đồng biến với Sự hài lòng.
  • Giả thuyết H6: Khuyến mãi (KM) có tương quan đồng biến với Sự hài lòng.

Phương trình hồi quy tổng quát: $$Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + \beta_6 X_6 + e_i$$

Hệ thống thang đo Likert 5 cấp độ (từ 1 = Rất không đồng ý đến 5 = Rất đồng ý) gồm 29 biến quan sát:

Nhóm biến Mã hóa Số lượng biến Nội dung biến quan sát trích xuất từ văn bản
Sự hài lòng (Biến phụ thuộc) HL 3 biến HL1: Hài lòng với chất lượng dịch vụ FPT; HL2: Hài lòng với giá cả dịch vụ; HL3: Hài lòng khi làm việc với FPT Huế.
Chất lượng dịch vụ cốt lõi CL 5 biến CL1: Hình ảnh đẹp, rõ nét; CL2: Số lượng kênh phong phú; CL3: Độ phân giải cao; CL4: Nhiều kênh truyền hình hay; CL5: Tín hiệu ổn định, không chập chờn/rớt mạng.
Giá cả hợp lý GC 5 biến GC1: Chi phí hòa mạng phù hợp; GC2: Cước thuê bao hàng tháng phù hợp; GC3: Gói cước đa dạng; GC4: Thuận tiện khi đóng cước 6 tháng/1 năm; GC5: Phù hợp khả năng chi trả.
Giá trị gia tăng GT 4 biến GT1: Nhiều dịch vụ gia tăng; GT2: Dịch vụ gia tăng liên tục cập nhật; GT3: Nhiều tiện ích (karaoke, học tập...); GT4: Cách sử dụng tiện ích đơn giản.
Dịch vụ khách hàng DV 6 biến DV1: Thủ tục hòa mạng, lắp đặt nhanh; DV2: Khắc phục sự cố nhanh; DV3: Nhân viên điểm giao dịch thân thiện; DV4: Nhiều điểm hỗ trợ; DV5: Tổng đài hỗ trợ nhanh; DV6: Giải quyết khiếu nại nhanh.
Uy tín thương hiệu UT 3 biến UT1: Thương hiệu lớn, đáng tin cậy; UT2: Hình ảnh đẹp trong tâm trí khách hàng; UT3: Thực hiện đúng cam kết thỏa thuận.
Khuyến mãi KM 3 biến KM1: Nhiều chính sách khuyến mãi hấp dẫn; KM2: Thời gian khuyến mãi kéo dài; KM3: Khuyến mãi đem lại nhiều lợi ích.

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính, số liệu nhân sự từ các phòng ban (Nhân sự, Kế toán, Kinh doanh, Kỹ thuật, Dịch vụ khách hàng) và tài liệu công bố từ FPT Telecom.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát khách hàng thông qua bảng hỏi trực tiếp. Dựa theo tiêu chuẩn kích thước mẫu tối thiểu của Hair, Anderson, Tatham & Black (1998) đối với phân tích EFA ($N = 5 \times M = 5 \times 29 = 145$), tác giả quyết định thu thập quy mô mẫu thực tế $N = 150$ bảng hỏi hợp lệ.
  • Công cụ xử lý: Phần mềm SPSS 20.0 dùng để thực hiện Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn), Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận $\ge 0,6$), Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO từ 0,5 đến 1,0; Sig. Bartlett's Test $< 0,05$; Factor loading $> 0,5$; Tổng phương sai trích $> 50%$; Eigenvalue $> 1$), Phân tích tương quan Pearson và Phân tích hồi quy tuyến tính bội.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về dịch vụ, chất lượng dịch vụ, sự thỏa mãn khách hàng và các mô hình đo lường chuyên ngành viễn thông. Đồng thời, chương 1 phân tích bức tranh thực tiễn thị trường Internet và truyền hình trả tiền tại Việt Nam cũng như trên địa bàn Thừa Thiên Huế. Tác giả tiến hành phân tích ma trận điểm mạnh – điểm yếu của hai đối thủ cạnh tranh trực tiếp của FPT Telecom tại Huế:

  • Tập đoàn Viettel (NextTV): Chiếm 9,53% thị phần viễn thông cả nước, có thế mạnh về hạ tầng mạng lưới sâu rộng, kết nối quốc tế lớn, đội ngũ bán hàng năng động, giá cước cạnh tranh; tuy nhiên chất lượng đường truyền nội địa và dịch vụ FTTH cho phân khúc khách hàng game/doanh nghiệp chưa tối ưu bằng FPT, nhân sự kỹ thuật còn mỏng.
  • Tập đoàn VNPT (MyTV): Chiếm hơn 70% số lượng thuê bao truyền thống, cơ sở vật chất lâu đời, độ phủ từ thành thị đến nông thôn lớn; tuy nhiên thủ tục đăng ký còn rườm rà, thái độ phục vụ của nhân viên tiếp xúc chưa chuyên nghiệp, cước phí cao, tần suất sự cố kỹ thuật ở mức trung bình và ít chương trình khuyến mãi linh hoạt.

Chương 1 kết thúc bằng việc chuẩn hóa hệ thống 29 biến quan sát thuộc 6 nhóm nhân tố độc lập và 1 nhóm biến phụ thuộc phục vụ khảo sát định lượng.

Chương 2: Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ truyền hình FPT của Công ty Cổ phần FPT Telecom - Chi nhánh Huế

Chương 2 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành Tập đoàn FPT (thành lập ngày 13/09/1989), Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (thành lập từ Trung tâm FOX năm 1997, chuyển đổi năm 2005, đạt doanh thu 29.830 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế 5.261 tỷ đồng năm 2020) và FPT Telecom – Chi nhánh Huế (thành lập ngày 12/11/2009, trụ sở chính tại 72 Phạm Văn Đồng, Huế; mạng lưới mở rộng với các văn phòng tại 46 Phạm Hồng Thái và 133 Lý Thánh Tông, thị trấn Phú Lộc).

Chương này công bố chi tiết số liệu nội bộ về cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực và nguồn vốn tài sản của Chi nhánh Huế giai đoạn 2018–2020:

Chỉ tiêu nhân lực Năm 2018 Tỷ lệ (%) Năm 2019 Tỷ lệ (%) Năm 2020 Tỷ lệ (%)
Tổng số lao động 191 100,0 182 100,0 200 100,0
1. Theo giới tính
- Nam 110 57,60 90 49,45 110 55,00
- Nữ 81 42,40 92 50,55 90 45,00
2. Theo trình độ chuyên môn
- Sau đại học 5 2,62 9 4,95 10 5,00
- Đại học 110 57,60 121 66,48 120 60,00
- Cao đẳng 44 23,00 30 16,48 30 15,00
- Trung cấp 28 14,70 15 8,24 30 15,00
- Trung học phổ thông 4 2,09 7 3,85 10 5,00
3. Theo bộ phận chức năng
- Hành chính tổng hợp 9 4,71 27 14,84 10 5,00
- Kinh doanh 60 31,40 89 48,90 82 41,00
- Chăm sóc khách hàng 38 19,90 9 4,95 26 13,00
- Kỹ thuật 84 44,00 57 31,32 82 41,00

Nguồn: Phòng Nhân sự – Công ty Cổ phần FPT Telecom – Chi nhánh Huế

Về tình hình tài sản và nguồn vốn, tài liệu thể hiện cơ cấu tài chính đặc thù của một chi nhánh phụ thuộc:

Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 So sánh 2019/2018 (%) So sánh 2020/2019 (%)
TỔNG TÀI SẢN 45.357 47.761 60.047 +5,03% +20,46%
A. Tài sản ngắn hạn 21.593 24.215 27.591 +10,83% +12,24%
B. Tài sản dài hạn 23.764 23.546 32.456 -0,93% +27,45%
TỔNG NGUỒN VỐN 45.357 47.761 60.047 +5,03% +20,46%
A. Nợ phải trả 45.357 47.761 60.047 +5,03% +20,46%
B. Vốn chủ sở hữu 0 0 0 0% 0%

Nguồn: Báo cáo tài chính FPT Telecom – Chi nhánh Huế

Văn bản giải thích tổng tài sản tăng mạnh trong năm 2020 (đạt 60,047 tỷ đồng) là do chi nhánh đầu tư mở rộng hạ tầng mạng tại Phong Sơn, Thanh Tân, Quảng Thành, Quảng Vinh, Thủy Bằng và tái thiết toàn bộ đường truyền sau đợt bão lũ lịch sử cuối năm 2020 (gây đứt kết nối cáp của hơn 20.000 khách hàng). Vốn chủ sở hữu ghi nhận bằng 0 do toàn bộ vốn hoạt động được hạch toán phụ thuộc theo phân bổ công nợ từ Tổng Công ty FPT Telecom.

Phần phân tích định lượng của chương trình bày kết quả khảo sát 150 khách hàng về đặc điểm nhân khẩu học, hành vi tiêu dùng gói kênh (Gói Cơ bản 150 kênh, Gói Mở rộng 170 kênh, gói MAXY, K+, Danet, Fim+), ứng dụng tương tác (KaraTivi, FPT Remote, Voice Remote, Lịch EPG), quy trình phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố EFA và ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhóm yếu tố đến sự hài lòng.

Chương 3: Các giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ truyền hình FPT của Công ty Cổ phần FPT Telecom - Chi nhánh Huế

Chương này xây dựng các nhóm giải pháp xuất phát từ định hướng chiến lược của FPT Telecom và kết quả phân tích định lượng thực tế tại Chi nhánh Huế:

  • Định hướng phát triển: Đẩy mạnh chuyển đổi số, hợp nhất nền tảng thương hiệu FPT Play và Truyền hình FPT nhằm tạo hệ sinh thái truyền hình đa nền tảng (Smart TV, PC, Smartphone); nâng cao độ phủ sóng hạ tầng cáp quang băng rộng tại các huyện thị lân cận TP. Huế.
  • Giải pháp về Chất lượng dịch vụ cốt lõi: Nâng cấp độ ổn định của đường truyền tín hiệu IPTV, giảm thiểu hiện tượng giật lag trong giờ cao điểm; chuẩn hóa độ phân giải HD/4K; bổ sung các gói kênh thể thao, phim truyện bản quyền chất lượng cao.
  • Giải pháp về Uy tín thương hiệu: Tăng cường thực hiện đúng các cam kết chất lượng dịch vụ và thời gian lắp đặt; đẩy mạnh truyền thông về thương hiệu công nghệ FPT Telecom trên các phương tiện truyền thông địa phương.
  • Giải pháp về Dịch vụ khách hàng: Rút ngắn thời gian xử lý khiếu nại kỹ thuật và hỗ trợ bảo trì tại nhà; nâng cao thái độ phục vụ thân thiện của nhân viên giao dịch và nhân viên kỹ thuật hiện trường; tối ưu hóa ứng dụng chăm sóc khách hàng và tổng đài 19006600.
  • Các giải pháp chung: Hoàn thiện chính sách giá cước linh hoạt, đa dạng hóa hình thức thanh toán trực tuyến qua ứng dụng Foxpay; thiết kế các chương trình khuyến mãi dài hạn nhằm tri ân khách hàng cũ song song với phát triển thuê bao mới.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Làm rõ thực trạng tổ chức và nguồn lực của FPT Telecom Huế: Giai đoạn 2018–2020, quy mô nhân sự tăng từ 191 lên 200 nhân viên (lao động có trình độ đại học chiếm trên 60%; tỷ lệ nhân sự kinh doanh và kỹ thuật chiếm đa số với 41% mỗi bộ phận vào năm 2020). Tài sản đầu tư cho hạ tầng mạng tăng trưởng từ 45,357 tỷ đồng lên 60,047 tỷ đồng.
  • Xây dựng và kiểm định thành công bộ thang đo 29 biến quan sát đo lường 6 khía cạnh ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ truyền hình FPT trong môi trường thực tiễn tại Thừa Thiên Huế.
  • Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù quản lý của chi nhánh viễn thông: Đề xuất các giải pháp đồng bộ theo 4 nhóm (Chất lượng dịch vụ cốt lõi, Dịch vụ khách hàng, Uy tín thương hiệu và Giải pháp chung), giúp ban lãnh đạo FPT Telecom Huế có căn cứ thực nghiệm để phân bổ nguồn lực kỹ thuật và dịch vụ khách hàng.

Về mặt đóng góp: Đề tài bổ sung dữ liệu thực nghiệm về hành vi và mức độ thỏa mãn của người tiêu dùng đối với dịch vụ truyền hình giao thức Internet (IPTV/OTT) tại một thị trường đô thị loại I miền Trung (Thành phố Huế), kế thừa và kiểm chứng các mô hình đo lường dịch vụ viễn thông quốc tế trong bối cảnh thị trường viễn thông Việt Nam thời kỳ chuyển đổi số.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên phạm vi và nội dung được công bố trong văn bản, đề tài có các hạn chế sau:

  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát khách hàng trên địa bàn Thành phố Huế, chưa mở rộng toàn diện sang các huyện, thị xã lân cận như Phú Lộc, Hương Trà, Hương Thủy, Quảng Điền, Phú Vang.
  • Giới hạn mẫu: Quy mô mẫu khảo sát thực tế dừng lại ở $N = 150$ khách hàng trong thời gian tháng 11/2021, chịu ảnh hưởng nhất định bởi bối cảnh giãn cách xã hội và dịch bệnh Covid-19.
  • Đối tượng khảo sát: Nghiên cứu tập trung vào khách hàng cá nhân/hộ gia đình của mạng FPT, chưa thực hiện khảo sát so sánh chéo (cross-sectional benchmark) trực tiếp với khách hàng đang sử dụng dịch vụ MyTV (VNPT) hoặc NextTV (Viettel) trên cùng địa bàn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng cỡ mẫu điều tra trên toàn tỉnh Thừa Thiên Huế; bổ sung phân tích so sánh đa nhóm giữa các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình khác nhau; nghiên cứu sự biến thiên của mức độ hài lòng theo từng phân khúc công nghệ thiết bị đầu thu (FPT Play Box, Smart TV App, đầu thu HD FX6).


Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh tế thương mại: Tham khảo quy trình nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh từ tổng quan lý thuyết dịch vụ, xây dựng thang đo, thiết kế bảng hỏi Likert 29 biến, áp dụng công thức chọn mẫu Hair et al. (1998) đến quy trình phân tích thống kê trên SPSS 20.0.
  • Doanh nghiệp dịch vụ viễn thông và truyền hình số: Cung cấp thông tin thực tế về quản trị nhân lực, cơ cấu tài sản chi nhánh viễn thông, cùng mô hình đánh giá mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với dịch vụ truyền hình trả tiền.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng thang đo chi tiết 29 biến quan sát (Mã hóa từ CL1–CL5, GC1–GC5, GT1–GT4, DV1–DV6, UT1–UT3, KM1–KM3, HL1–HL3) và dữ liệu thực tế về biến động nhân sự, tài sản, hạ tầng của FPT Telecom – Chi nhánh Huế giai đoạn 2018–2020.

Câu hỏi thường gặp

1. Kích thước mẫu khảo sát của đề tài được xác định bằng công thức nào và quy mô thực tế là bao nhiêu?
Tác giả áp dụng công thức xác định cỡ mẫu tối thiểu cho phân tích nhân tố khám phá (EFA) theo Hair, Anderson, Tatham & Black (1998): $N = 5 \times M$, trong đó $M = 29$ (số biến quan sát trong bảng hỏi). Kích thước mẫu tối thiểu cần thiết là $N = 5 \times 29 = 145$. Để hạn chế rủi ro sai sót và đảm bảo điều kiện chạy mô hình hồi quy, tác giả đã chọn cỡ mẫu điều tra thực tế là 150 phiếu khảo sát hợp lệ.

2. Cơ cấu nguồn nhân lực của FPT Telecom – Chi nhánh Huế năm 2020 có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2020, tổng số lao động của chi nhánh là 200 người. Cơ cấu theo giới tính gồm 110 nam (55,0%) và 90 nữ (45,0%). Về trình độ: 10 người có trình độ Sau đại học (5,0%), 120 người có trình độ Đại học (60,0%), 30 người Cao đẳng (15,0%), 30 người Trung cấp (15,0%) và 10 người THPT (5,0%). Về bộ phận chức năng: Phòng Kinh doanh và Phòng Kỹ thuật chiếm tỷ lệ lớn nhất, đều đạt 82 người (41,0% mỗi phòng); Phòng Chăm sóc khách hàng có 26 người (13,0%) và Phòng Hành chính tổng hợp có 10 người (5,0%).

3. Vì sao nguồn vốn của FPT Telecom – Chi nhánh Huế giai đoạn 2018–2020 ghi nhận Vốn chủ sở hữu bằng 0?
FPT Telecom – Chi nhánh Huế là đơn vị trực thuộc Công ty Cổ phần Viễn thông FPT, hạch toán phụ thuộc theo mô hình chi nhánh doanh nghiệp. Toàn bộ nguồn vốn hoạt động của chi nhánh được phản ánh qua khoản mục Nợ phải trả (bằng 100% Tổng nguồn vốn: 45,357 tỷ đồng năm 2018; 47,761 tỷ đồng năm 2019 và 60,047 tỷ đồng năm 2020) do toàn bộ nguồn vốn được phân bổ và quản lý công nợ từ Tổng Công ty.

4. Nguyên nhân chính khiến Tài sản dài hạn của FPT Telecom Huế tăng vọt 27,45% trong năm 2020 là gì?
Tài sản dài hạn tăng từ 23,546 tỷ đồng (năm 2019) lên 32,456 tỷ đồng (năm 2020) do công ty tập trung vốn đầu tư phát triển hạ tầng mạng tại các khu vực mới như Phong Sơn, Thanh Tân, Quảng Thành, Quảng Vinh, Thủy Bằng; đồng thời phải tái thiết và thay thế toàn bộ hệ thống cáp truyền dẫn bị hư hỏng sau đợt bão lũ cuối năm 2020 khiến hơn 20.000 khách hàng bị mất kết nối.

5. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhóm nhân tố độc lập nào tác động đến sự hài lòng của khách hàng?
Mô hình đề xuất gồm 6 nhóm nhân tố độc lập với 26 biến quan sát: (1) Chất lượng dịch vụ cốt lõi (5 biến), (2) Giá cả hợp lý (5 biến), (3) Giá trị gia tăng (4 biến), (4) Dịch vụ khách hàng (6 biến), (5) Uy tín thương hiệu (3 biến), và (6) Khuyến mãi (3 biến).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Quỳnh Nhi đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng trong lĩnh vực truyền hình viễn thông, đồng thời phân tích chi tiết thực trạng hoạt động, nguồn nhân lực và tài chính của FPT Telecom – Chi nhánh Huế giai đoạn 2018–2020. Nghiên cứu xây dựng hoàn chỉnh mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm nhân tố với bộ thang đo Likert 29 biến quan sát trên quy mô mẫu khảo sát 150 khách hàng. Các giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ nâng cấp chất lượng truyền dẫn, uy tín thương hiệu đến tối ưu hóa dịch vụ khách hàng, đóng góp cơ sở thực tiễn giá trị cho công tác quản trị dịch vụ truyền hình FPT tại địa phương.