CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYET CHUNG VE PHAN TÍCH DOANH NGHIỆP VÀ ĐỊNH GIÁ CO PHIẾU. Phân tích doanh nghiệp 1.1 Khái niệm Phân tích hoạt động kinh doanh doanh nghiệp thường được gọi là phân tích tài chính doanh nghiệp. Nó nhằm mục đích thực hiện nghiên cứu, khám phá, điều tra, so sánh, đối chiếu và đối chiếu dữ liệu nhằm đánh giá tình hình tài chính của công ty một cách chính xác nhất có thể.2 Vai trò Phân tích kinh doanh giúp các nhà quản lý quy trình lập kế hoạch và kiểm soát đưa ra quyết định hiệu quả hơn Phân tích hoạt động kinh doanh giúp ngân hàng đánh giá rủi ro tín dụng. Phân tích khoản vay 5C, ra quyết định cho vay và giám sát việc sử dụng vốn vay của doanh nghiệp.13 Các phương pháp phan tích về tình hình tài chính doanh nghiệp 1.1 Phân tích định tính 3 Phân tích môi trường PESTLE Mô hình PESTLE như sau: P— Môi trường chính trị Môi trường chính trị là tập hợp các thé chế chính phủ, các đảng chính trị và các tổ chức là biéu hiện của người dân các quốc gia trên thế giới.
Đặc biệt, bất kỳ ai tham gia vào hoạt động tiếp thị toàn cầu đều phải có hiểu biết toàn diện về tầm quan trọng của chủ quyền đối với các chính phủ quốc gia. E — Economic environment Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng sản lượng hàng hóa và dịch vu của nền kinh tế trong một thời kỳ so với thời kỳ trước đó. Nó có thê được đo lường bằng danh nghĩa hoặc thực tế (được điều chỉnh dé loại bỏ lạm phát). Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng sản xuất hàng hóa và dịch vụ trong một nền kinh tế.
Sự gia tang về tư liệu sản xuất, lực lượng lao động, công nghệ và vốn nhân lực đều có thê góp phần vào tăng trưởng kinh tế. S - Socio-cultural environment Môi trường văn hóa xã hội đặc trưng cho các lực lượng văn hóa và xã hội định hình các hoạt động và kết quả đầu ra của một công ty kinh doanh. Mỗi tổ chức kinh doanh hoạt động trong một môi trường văn hóa xã hội cụ thể và buộc phải xem xét nó trong khi đưa ra quyết định. T - Technological environment (Môi trường công nghệ) Môi trường công nghệ đề cập đến các yếu tố bên ngoài về công nghệ tác động đến hoạt động kinh doanh.
Những thay đổi trong công nghệ ảnh hưởng đến cách một công ty sẽ kinh doanh. Một doanh nghiệp có thể phải thay đổi đáng kể chiến lược hoạt động của họ do những thay đổi trong môi trường công nghệ. LL— Legal environment (Môi trường pháp ly) Môi trường pháp lý bao gồm nhiều luật và quy định do chính phủ ban hành, sửa đổi hoặc bãi bỏ, các chính sách liên quan đến cấp phép và phê duyệt, chính sách liên quan đến ngoại thương, các chiến lược được chính phủ áp dụng dé cải thiện hệ sinh thái kinh doanh là những ví dụ về môi trường pháp lý. 3 Phân tích môi trường ngành Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter được hiểu là: phân tích chiến lược giúp phân tích một số lực lượng quan trọng ảnh hưởng đến mức độ cạnh tranh trong một ngành.
Đối thủ tiềm an (5/5 điểm) ` De doa gia nhập mới Quyền lực thương " lượng của người mua Doi thu cạnh Nha cung cap tranh trong Khach hang Quyên lực thương lượng Của Hgười cung ứng De doa của các. dich vụ thay thể Dịch vụ thay thé 4/5 điểm) Wig Ewe cans ome Hình 1: Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh theo Porter Sức mạnh của nhà cung cấp: Quyết định tới các điều kiện giao dịch của họ đối với doanh nghiệp. Sức mạnh của nhà cung cấp được thê hiện qua những đặc điểm sau: Số lượng nhà cung cấp sẽ quyết định đến áp lực cạnh tranh đối với ngành, doanh nghiệp. Nguy cơ từ sản phẩm thay thế: Nguy cơ có các sản phẩm thay thé được thé hiện qua việc làm hạn chế mức độ tăng trưởng, làm giảm lợi nhuận thu được của ngành: xu hướng sử dụng hàng thay thé của khách hàng Các rào can gia nhập ngành bởi đối thủ tiềm ấn: Đối thủ tiềm ân là các doanh nghiệp hiện tại chưa có mặt trong ngành nhưng có thê có khả năng ảnh hưởng tới ngành trong tương lai.
Sức mạnh của khách hàng: Khách hàng ở đây là người tiêu dùng cuối cùng Mỗi một công ty hay doanh nghiệp muốn thành công họ luôn phải cố gắng để phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng. Mức độ cạnh tranh trong ngành: Đối thủ cạnh tranh hiện tại là những cá nhân, công ty hay doanh nghiệp cùng sản xuất một loại sản phẩm, phục vụ cùng một phân khúc khách hang va cùng thỏa mãn một nhu câu của khách hàng.2 Phân tích SWOT SWOT là viết tắt của 4 thành phần cau thành: Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) va Threats (Thách thức) được sử dung phổ biến trong việc phân tích kế hoạch kinh doanh của một tô chức, doanh nghiệp Phân tích mô hình SWOT dựa vào 4 thành tố: Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức. Cần phải phân tích và hiểu rằng, điểm mạnh và điểm yếu có thé là hiện tại hoặc quá khứ, còn cơ hội và thách thức hướng tới tương lai. Strengths (Điểm mạnh): Điểm mạnh là những yếu tố vượt trội, tách biệt, độc đáo của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh.
Weaknesses (Điểm yếu Điểm yếu là những yếu tố cản trở doanh nghiệp hoạt động một cách tối ưu nhất. Opportunities (Cơ hội): Cơ hội là những yếu tố tác động ở ngoài tác động thuận lợi, tích cực, mang lại cho doanh nghiệp cơ hội phát triển, cạnh tranh trên thị trường. Threats (Thách thức): Thách thức dé cập tới các yếu tô ở hiện tại và tương lai có khả năng tác động tiêu cực đến doanh nghiệp 1.3 Phân tích định lượng Phân tích định lượng chính là phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, phân tích báo cáo tài chính. Các chỉ số tài chính bao gồm: - Chi số thanh toán: Chỉ số thanh toán hiện hành (Current Ratio) được tính a ¬ Tài sản lưu động chỉ số thanh toán hiện hành = ————_.—_——— Nợ ngăn hạn Chỉ số thanh toán nhanh (Quick Ratio) được tính: vờ „ Tiền + các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn Chỉ số thanh toán nhanh = —————————— Nợ ngắn han - Chi số hiệu qua hoạt động: Vòng quay các khoản phải thu _ Doanh thu thuan __ (Các khoản phải thu con lai đầu kỳ + các khoản phải thu cuối kỳ) /2 kK ` ` ` 2 as 365 nga SO ngày trung bình vòng quay khoản phải thu = Vòng — quay các Khoản a phải____ thu ` ` x Giã von hang ban Vòng quay hàng tôn kho = ———————————— Bình quần hàng tồn Kho SO ngày bình quân vòng quay hàng tôn kho = 365/ Vòng quay hang tôn kho Giá uốn hàng bán+hàng tồn kho CK—hàng tồn kho ĐK Vong quay các khoản phải tra= - —— ———— Binh quan các khoản phải tra Số ngày bình quân vòng quay các khoản phải trả = 365/ Vòng quay các khoản phải trả Chỉ số về khả năng sinh lời Lợi nhuận ròng Biên lợi nhuận thuan =—————.
Doanh thu thuan A. ^ R Thu nhập trước thuế va lai vay từ hoạt động kinh doanh Biên lợi nhuận hoạt động = —aaeereerer QE rer_osee. Doanh thu thuan Thu nhap rong Biên lợi nhuận ròng = Doanh thu Ty suất sinh lời trên tong vốn chủ sở hữu (ROE) = Thu nhập ròng/ ((Téng vốn cô phần năm trước + Tổng vốn cô phần hiện tai) / 2). Ty số nợ trên tổng tài san = Tổng nợ dài han/Téng tài sản = (Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn) / (Tổng nợ + Tổng von) - Chỉ số tăng trưởng: Ty lệ lợi nhuận giữ lại (RR) = 1 - (Cô tức/ Tổng thu nhập ròng).
Tỷ số này nói rằng trong mỗi đơn vị lợi nhuận sau thuế thì doanh nghiệp giữ lại được bao nhiêu đồng cho việc tái đầu tư. Tỷ số này lớn thì khả năng doanh nghiệp tái đầu tư càng cao. - Các chỉ số liên quan đến giá cỗ phiếu Chỉ số giá/thu nhập = Giá thị trường/EPS hay Vốn hóa công ty / Lợi nhuận sau thuế Ta thường so sánh P/E của các công ty cùng ngành với nhau hoặc các ngành với nhau. Chỉ sô giá/giá trị sô sách = Giá thị trường của cô phiêu / Giá tri ghi sô của cô phiêu 1.2 Định giá cỗ phiếu 1.1 Khái niệm định giá cỗ phiéu Định giá cổ phiếu là quá trình tính toán và xác định giá trị của cô phiếu dựa trên những phân tích cơ bảnước lượng các dòng tiền trong tương lai và khả năng sinh lời của công ty.2 Vai trò định giá cỗ phiếu Đối với doanh nghiệp của cổ phiếu đó: Khi doanh nghiệp muốn phát hành cô phiếu thì đầu tiên cần phải định giá được Nếu định giá cao quá sẽ ít nhà đầu tư bởi họ chưa tin tưởng vào một cô phiếu mới mà lại mang giá cao như thế.
Còn nếu cô phiếu đó được định giá quá thấp thì doanh nghiệp sẽ bị thiệt về lợi nhuận mà nó sẽ mang lại. Đối với nhà dau tư chứng khoán: Định giá cô phiếu là công cụ để các nhà đầu tư tìm kiếm được phương pháp thích hợp nhằm tối đa hóa lợi nhuận của khoản đầu tư Đây là cơ hội dé họ có thé phân tích và nhìn vào nội tại cua 1 doanh nghiệp dé biết doanh nghiệp đó có dang hoạt động tốt hay không, có tiềm năng phát triển hon trong tương lai hay không từ đó nhà đầu tư có thé đưa ra quyết định nên đầu tư ngắn hạn hay dai hạn đối với cổ phiếu của doanh nghiệp đó một cách chuẩn xác nhất.3 Các phương pháp định giá cổ phiéu Hiện tại có rất nhiều phương pháp định giá cô phiếu e xin phép đưa ra 3 phương pháp phô biến nhất đó là: Chiết khấu cô tức, Phương pháp chiết khấu dòng tiền VCSH và định giá hệ số giá theo thu nhập P/E.1 Mô hình chiết khẩu cổ tức của Gordon Ta có công thức của phương pháp này như sau: Ta có công thức của phương pháp này như sau _—n Dt Pn Por dita Gtrt (1+r)t Trong đó: Py là giá cô phiếu tại thời điểm hiện tại; Dt là mức chia cổ tức năm t; r là ty lệ lợi tức yêu cầu (hay lãi suất chiết khấu hoặc chi phí vốn cô phan) Nếu nhà đầu tư không xác định được thời gian nắm giữ cô phiếu đồng nghĩa là n tiến tới vô cùng và thời gian tôn tại của cô phiêu là vô hạn vì nó không có thời gian đáo hạn thì _wn _ Dị - Trường hợp công ty không tăng trưởng: Khi đó mức cô tức chia hang năm sẽ là có định DO=D1= D2 =.