ĐẶT VẤN ĐỀ Chương II: CƠ SỞ LÍ LUẬN Chương III: TONG QUAN TÀI LIỆU Chương IV: KẾT QUA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Chương V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Khái quát chung về tiêu thụ san phẩm.1 Vai trò của tiêu thụ sản phẩm. Đối với tất cả các doanh nghiệp thì công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò rất quan trọng.
Sản phẩm của một công ty san xuất ra hoặc mua vào mà không tiêu thụ hoặc tiêu thụ chậm thì sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của công ty. Sản phẩm của công ty tiêu thụ nhanh chóng, tổn kho ít chứng tỏ sản phẩm của công ty đáp ứng tốt nhu cầu người tiêu dùng. Đông thời, giúp công ty xoay vòng vốn nhanh, nguồn vốn không bị ứ đọng.2 Ý nghĩa của việc nghiên cứu tình hình tiêu thu: Việc nghiên cứu tình hình tiêu thụ sản phẩm giúp cho nhà quản lý: L] Đánh giá được những mặt mạnh và yếu kém trong công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm của công ty. Qua đó nắm bắt được những yếu tố thuận lợi và khó khăn gặp phải trong công tác tiêu thu.
Từ đó có kế hoạch hoàn thiện hơn khâu tổ chức tiêu thụ sản phẩm của công ty. L] Kiểm tra đánh giá lại xem sản phẩm của công ty mình có đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng về chất lượng, giá cả hay không. Để từ đó có chiến lược nghiên cứu hoàn thiện sản phẩm của công ty nhằm thỏa mãn cao nhất nhu cầu người tiêu dùng, tạo niềm tin của họ đối với san phẩm của công ty. LI Nghiên cứu tình hình tiêu thu sản phẩm của công ty, cho thấy sản phẩm nào của công ty có thế mạnh, tiêu thụ nhiều nhất, thị trường nào là thị trường chính để từ đó có chiến lược, kế hoạch giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
L] Đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty những năm trước ta sẽ dự đoán nhu cầu tiêu thụ sản phẩm trong tương lai, từ đó công ty sẽ xây dựng các kế hoạch về nguyên vật liệu, công suất máy móc, nhân công phục vụ cho mục tiêu, kế hoạch đề ra.2 Các chiến lược ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm.1 Chiến lược sản phẩm. Chiến lược sản phẩm là tổng thể các định hướng, nguyên tắc, biện pháp thực hiện trong việc xác lập một hay một chủng loại mặt hàng sao cho phù hợp với từng thị trường, từng giai đoạn khác nhau trong chu kỳ sống của sản phẩm đó. Các loại chiến lược sản phẩm: L]Ì Chiến lược ching loại: Thường thì trong kinh doanh ít có doanh nghiệp nào chi san xuất một loại sản phẩm duy nhất mà da số sản xuất nhiều chủng loại sản phẩm khác nhau. Lý do là để hạn chế bớt rủi ro trong kinh doanh, đa dạng hoá sản phẩm theo nhu cầu của khách hàng, phù hợp với từng đối tượng giúp doanh nghiệp bán được sản phẩm cho nhiều khách hàng hơn tuỳ theo nhu cầu của họ.
Có các chiến lược chủng loại sản phẩm như sau: thiết lập chủng loại, phát triển chủng loại, hạn chế chủng loại, cải biến chúng loại. L] Chiến lược thích ứng sản phẩm. L] Chiến lược đổi mới sản phẩm. L] Chiến lược bắt chước sản phẩm.
L] Chiến lược định vị sản phẩm.2 Chiến lược giá. Giá có vai trò rất quan trọng trong thị trường cạnh tranh hiện nay. Việc định giá một cách đúng đắn giúp doanh nghiệp kinh doanh có lợi nhuận cao, chiếm lĩnh thị trường. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc định giá: LOÌIH Mục tiêu marketing của doanh nghiệp.
Đặc tính của sản phẩm. Thị trường. Giá cả của các đối thủ cạnh tranh. Chiến lược phân phối.
Chiến lược phân phối giải quyết việc đưa sản phẩm đến tay khách hàng. Chiến lược phân phối hợp lý, thuận tiện cho khách hàng thì góp phần giúp cho sản phẩm lưu thông tốt, doanh nghiệp bán được nhiễu sản phẩm, tăng lợi nhuận, tạo vị thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Nhà doanh nghiệp có thể đưa hàng hoá đến tay người tiêu dùng bằng nhiều con đường, cách thức khác nhau. Những con đường mà doanh nghiệp sử dụng chính là những kênh phân phối sản phẩm.
Kênh phân phối là một tập hợp các tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ chuyển hàng hoá, dịch vụ đến tay người tiêu dùng. Cấu trúc chung của một kênh phân phối: + Bộ phận đầu kênh: là nơi hang hoá bắt đầu ra di (nha san xuất, nhà nhập khẩu, nhà cung cấp). + Bộ phận giữa kênh: là các trung gian (nhà buôn, dai lý, môi giới). + Bộ phận cuối kênh: là nơi mà sản phẩm kết thúc sự vận động (người tiêu dùng, tổ chức, nhà sản xuất khác).4 Chiến lược chiêu thị cổ động.
Chiến lược chiêu thị cổ động là doanh nghiệp thiết lập kênh thông tin và thuyết phục khách hàng mua sản phẩm của mình. Có các công cụ trong chiến lược chiêu thị cổ động như sau: + Quảng cáo. + Bán hàng trực tiếp. + Quan hệ công chúng.
Phương pháp nghiên cứu.1 Thu thập từ tài liệu thứ cấp: thu thập tài liệu thống kê của công ty từ các phòng ban chức năng: phòng kế toán tài vụ, phòng nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu.2 Phương pháp so sánh: là phương pháp sử dụng nhiều nhất trong phân tích tài chính thông qua việc so sánh chỉ tiêu phân tích với chỉ tiêu gốc. Tiêu chuẩn so sánh: là chỉ tiêu được chọn làm căn cứ so sánh, do đó tuỳ theo yêu cầu, mục đích của việc phân tích mà lựa chọn tiêu chuẩn so sánh phù hợp. Điển hình như: + Khi muốn nghiên cứu về tốc độ tăng trưởng thì kỳ gốc được chọn làm căn cứ là số liệu của năm trước, kỳ trước. + Khi nghiên cứu sự biến động so với chỉ tiêu đặt ra thì kỳ gốc là chỉ tiêu kế hoạch đặt ra.
+ Khi so sánh kết quả của doanh nghiệp mình với các doanh nghiệp khác thì kỳ gốc là tiêu chuẩn trung bình của các doanh nghiệp trong cùng ngành kinh doanh. > Điều kiện so sánh: các chỉ tiêu khi so sánh phải đồng nhất các yếu tố về không gian, thời gian, qui mô và phương tiện kinh doanh. Ngoài ra, các chỉ tiêu kinh tế hình thành trong cùng không gian phải đủ các điều kiện sau: + Có cùng đơn vị tính toán. + Có cùng phương pháp tính toán.
+ Có cùng nội dung kinh tế. > Kỹ thuật so sánh: L] Số tuyệt đối: đó là kết quả so sánh giữa các kỳ phân tích, là ghép trừ giữa các mức độ của chỉ tiêu đang xem xét và chỉ tiêu gốc. So sánh bằng số tuyệt đối cho thấy sự biến động về mặt quy mô và khối lượng của chỉ tiêu cần phân tích. Ta có công thức: + Aa=a)- ao Với ai là kỳ gốc và ao là kỳ phân tích.
L] Số tương đối: Phan ánh mối quan hệ tỉ lệ, kết cấu của từng chỉ tiêu trong tổng thể hoặc biến động về mặt tốc độ của chỉ tiêu đang xem xét giữa các thời kỳ thời gian khác nhau. Ta có công thức: % tăng trưởng = (ai— ao)/ ao * 100% CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN 3.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty: LJ Tên gọi: Công ty cổ phần sản xuất và dịch vụ xuất nhập khẩu rau quả Sài Gòn. L] Tên giao dịch: Vegesa company (Saigon Vegetable And Fruit Processing And Exporting Joint Stock Company) L] Dia chi: 473 Lac Long Quân- Phường 5- Quận 11-Tp.HCM L] Tiền thân công ty sản xuất và dịch vụ xuất nhập khẩu rau qua Sai Gòn là công ty rau quả III. Năm 1990 Tổng công ty rau quả, nông sản Hà Nội đã tách công ty rau quả III ra làm 2 xí nghiệp: + Xí nghiệp giao nhận rau quả với chức năng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, cung ứng rau quả xuất khẩu và cung ứng kho hàng, dự trữ bảo quản.
+ Xí nghiệp sản xuất và dich vụ xuất nhập khẩu rau quả với chức năng: sản xuất, chế biến, gia công và đóng gói. L]Ì Năm 1991, xí nghiệp sản xuất và dich vụ xuất nhập khẩu rau quả chính thức hoạt động theo Quyết định số 131 NN-TCCB/QD Bộ Nông Nghiệp và Công Nghiệp thực phẩm, là đơn vị thành viên thuộc Tổng công ty rau quả Việt Nam tại TP.HCM L] Năm 1993, theo Quyết định số 209 NN-TCCB/QD Xí Nghiệp tiếp nhận thêm Xí nghiệp vật tư bao bì trực thuộc Tổng công ty rau quả Việt Nam. Đây là một thuận lợi cho xí nghiệp để tăng vốn hoạt động và phát triển cơ cấu mặt hàng kinh doanh. LÌ Năm 1997, xí nghiệp được đổi tên thành Công ty sản xuất va dịch vụ xuất nhập khẩu rau quả Sài Gòn với tên giao dịch quốc tế là: Saigon Vegetable Processing And Exporting Company.
LÌ Đến 1999 công ty đã từng bước cải tạo và trang thiết bị lẫn kho tàng, nhà xưởng nhằm tận dụng hết công suất chế biến, bảo quản hàng rau quả tươi và nông sản. LÌ Tháng 9/2000 chấp hành chỉ thị của Bộ Nông Nghiệp va Công Nghiệp thực phẩm (Quyết định số 3729QĐ-TCCB ngày 12/9/2000). Công ty san xuất va dịch vụ xuất nhập khẩu rau quả Sài Gòn tiến hành chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phan.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty: 3.1 Chức năng: Công ty kinh doanh hoạt động thương mại và dịch vụ, thực hiện xuất khẩu và uỷ thác xuất khẩu. Bên cạnh đó, công ty còn cho thuê kho bãi làm tăng thu nhập cho công ty.2 Nhiệm vụ: Được quy định rõ trong quyết định số 92/NN-TCCB/QD ngày 05/03/1988 của Bộ Nông Nghiệp và Công Nghiệp Thực Phẩm.
L] Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch xuất nhập khẩu rau quả và các kế hoạch khác có liên quan theo năng lực sản xuất kinh doanh của công ty nhằm đạt được mục tiêu đề ra. LI) ty trang bi và đổi mới trang thiết bi, nâng cấp va mở rộng cơ sở ha tang. L] Tự tạo nguồn vốn, tự trang trải về tài chính, sản xuất kinh doanh có hiệu quả, quần lý và sử dụng vốn theo quy định. LÌ Nghiên cứu kha năng sản xuất, thị trường trong và ngoài nước.
LÌ Tổ chức thực hiện các loại hình sản xuất kinh doanh phù hợp với luật pháp Việt Nam và quốc tế. L] Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. L Ì Chấp hành chính sách, chế độ. LÌ Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng ngoại thương.
L] Tuân thủ chế độ lao động, tiền lương. L] bào tạo và bổi dưỡng trình độ nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên. Cơ cấu tổ chức bộ máy quan lý của công ty: 3.1 Cơ cấu tổ chức Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Và Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Rau Quả Sài Gòn là đơn vị hoạt động động kinh doanh với quy mô vừa.