Luận văn tốt nghiệp tiếp cận thị trường và phân phối sản phẩm thuốc thú y của công ty cổ phần nông nghiệp xanh tại các đại lý tỉnh hà nam

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp tiếp cận thị trường và phân phối sản phẩm thuốc thú y của công ty cổ phần nông, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Chăn nuôi Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

70
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề

1.2.1. Mục tiêu

1.2.2. Yêu cầu

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.2. Vài nét về công ty cổ phần Nông Nghiệp Xanh

2.2.1. Lịch sử hình thành

2.2.2. Cơ cấu bộ máy của công ty

2.2.3. Hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Nông Nghiệp Xanh

2.3. Vài nét về tỉnh Hà Nam

2.3.1. Lịch sử hình thành

2.3.2. Vị trí địa lý

2.3.3. Khí hậu, thủy văn

2.3.3.1. Khí hậu
2.3.3.2. Thủy văn

2.3.4. Các đơn vị hành chính

2.3.5. Dân số

2.3.6. Kinh tế xã hội

2.3.7. Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020

2.4. Tổng quan về thuốc thú y trong chăn nuôi

2.4.1. Khái niệm và đặc điểm thuốc thú y

2.4.1.1. Khái niệm
2.4.1.2. Đặc điểm của thuốc thú y

2.4.2. Vai trò của thuốc thú y đối với chăn nuôi

2.4.3. Hiện tượng tồn dư kháng sinh và kháng kháng sinh

2.4.3.1. Tồn dư kháng sinh
2.4.3.1.1. Khái niệm
2.4.3.1.2. Nguyên nhân và tác hại của tồn dư kháng sinh

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

3.1. Địa điểm và thời gian thực hiện

3.2. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

3.3. Các chỉ tiêu theo dõi. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu

3.4. Phương pháp xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả công việc thực hiện tại cơ sở thực tập

4.2. Kết quả khảo sát tình hình sản xuất, kinh doanh thuốc thú y và chăm sóc khách hàng tại nhà máy của công ty cổ phần Nông Nghiệp Xanh

4.3. Sản lượng và doanh thu từ các đại lý kinh doanh thuốc thú y của công ty cổ phần Nông Nghiệp Xanh trên địa bàn tỉnh Hà Nam

4.4. Kết quả khảo sát chế độ chăm sóc khách hàng của công ty cổ phần Nông Nghiệp Xanh

4.5. Kết quả khảo sát tình hình sử dụng thuốc thú y tại một số hộ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Hà Nam

4.6. Kết quả theo dõi và chẩn đoán bệnh cho đàn vật nuôi của công ty cổ phần Nông Nghiệp Xanh

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG ĐỢT THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Tóm tắt

I. Giới thiệu về thị trường thuốc thú y tại Hà Nam

Thị trường thuốc thú y tại Hà Nam đang phát triển mạnh mẽ, nhờ vào sự gia tăng nhu cầu từ ngành chăn nuôi. Theo thống kê, số lượng trang trại và hộ chăn nuôi tại tỉnh này ngày càng tăng, kéo theo nhu cầu sử dụng sản phẩm thuốc thú y cũng tăng theo. Công ty Cổ phần Nông nghiệp Xanh đã nắm bắt được xu hướng này và phát triển các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của thị trường. Việc phân phối thuốc thú y không chỉ giúp nâng cao sức khỏe vật nuôi mà còn đảm bảo an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng. Đặc biệt, công ty đã áp dụng các chiến lược phân phối sản phẩm hiệu quả, từ việc xây dựng mạng lưới đại lý đến việc tổ chức các chương trình khuyến mãi nhằm thu hút khách hàng.

1.1. Tình hình chung của ngành thuốc thú y

Ngành thuốc thú y tại Việt Nam nói chung và Hà Nam nói riêng đang đối mặt với nhiều thách thức. Sự phát triển nhanh chóng của ngành chăn nuôi đã tạo ra áp lực lớn lên việc cung cấp sản phẩm thuốc thú y chất lượng. Theo báo cáo, nhiều sản phẩm không đạt tiêu chuẩn vẫn đang lưu hành trên thị trường, gây ảnh hưởng đến sức khỏe vật nuôi và con người. Công ty Cổ phần Nông nghiệp Xanh đã chú trọng đến việc sản xuất các sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng cao, đồng thời thực hiện các biện pháp kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt. Điều này không chỉ giúp công ty khẳng định được thương hiệu mà còn góp phần nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về việc sử dụng thuốc thú y an toàn.

II. Chiến lược phân phối của Công ty Cổ phần Nông nghiệp Xanh

Công ty Cổ phần Nông nghiệp Xanh đã xây dựng một chiến lược phân phối rõ ràng và hiệu quả nhằm tối ưu hóa việc tiếp cận thị trường. Công ty đã thiết lập một mạng lưới đại lý rộng khắp tại tỉnh Hà Nam, giúp sản phẩm dễ dàng đến tay người tiêu dùng. Đặc biệt, công ty đã chú trọng đến việc đào tạo đội ngũ nhân viên bán hàng, nhằm nâng cao kỹ năng tư vấn và chăm sóc khách hàng. Việc này không chỉ giúp tăng doanh thu mà còn tạo dựng lòng tin từ phía khách hàng. Công ty cũng đã áp dụng các công nghệ mới trong quản lý supply chain thuốc thú y, từ khâu sản xuất đến phân phối, nhằm đảm bảo sản phẩm luôn được cung cấp kịp thời và chất lượng.

2.1. Mạng lưới phân phối

Mạng lưới phân phối của Công ty Cổ phần Nông nghiệp Xanh được xây dựng dựa trên sự hợp tác chặt chẽ với các đại lý. Công ty đã lựa chọn các đại lý có uy tín và có khả năng tiếp cận tốt với khách hàng. Điều này giúp công ty mở rộng thị trường và tăng cường sự hiện diện của mình tại Hà Nam. Các đại lý không chỉ là nơi phân phối sản phẩm thuốc thú y mà còn là cầu nối giữa công ty và người tiêu dùng. Công ty thường xuyên tổ chức các buổi hội thảo, đào tạo cho các đại lý về sản phẩm mới và kỹ năng bán hàng, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.

III. Đánh giá tình hình sử dụng thuốc thú y tại Hà Nam

Tình hình sử dụng thuốc thú y tại Hà Nam cho thấy sự gia tăng đáng kể trong những năm gần đây. Nhu cầu sử dụng sản phẩm thuốc thú y không chỉ đến từ các trang trại lớn mà còn từ các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc vẫn còn nhiều bất cập, như việc lạm dụng kháng sinh và thiếu kiến thức về sử dụng thuốc an toàn. Công ty Cổ phần Nông nghiệp Xanh đã thực hiện nhiều chương trình giáo dục và tư vấn cho người chăn nuôi về cách sử dụng thuốc thú y đúng cách, nhằm giảm thiểu tình trạng kháng thuốc và bảo vệ sức khỏe cho vật nuôi.

3.1. Xu hướng sử dụng thuốc thú y

Xu hướng sử dụng thuốc thú y tại Hà Nam đang chuyển biến tích cực. Người chăn nuôi ngày càng nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của việc sử dụng thuốc đúng cách. Công ty Cổ phần Nông nghiệp Xanh đã nỗ lực trong việc cung cấp thông tin và sản phẩm chất lượng, giúp người chăn nuôi có thể lựa chọn được sản phẩm phù hợp. Sự gia tăng trong việc sử dụng các sản phẩm thuốc thú y an toàn và hiệu quả không chỉ giúp nâng cao năng suất chăn nuôi mà còn bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi giữ một vị trí quan trọng trong ngành nông nghiệp của Việt Nam. Con lợn, gà, vịt được xếp hàng đầu trong số các vật nuôi cung cấp phần lớn thực phẩm cho người tiêu dùng và phân bón cho sản xuất nông nghiệp, mang lại thu nhập cho người chăn nuôi, góp phần vào ổn định đời sống người dân. Cùng với xu hướng phát triển của xã hội thì chăn nuôi cũng chuyển từ loại hình chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ sang chăn nuôi tập trung trang trại, từ đó đã giúp cho ngành chăn nuôi nước ta đạt được bước phát triển không ngừng cả về chất lượng và số lượng. Đặc biệt nước ta cũng có nhiều điệu kiện thuận lợi để phát triển ngành chăn nuôi như: nguồn nguyên liệu dồi dào, điều kiện tự nhiên thuận lợi và đặc biệt là sự đầu tư, quan tâm của nhà nước… Theo xu thế hội nhập quốc tế, thương mại, du lịch, xuất nhập khẩu phát triển kéo theo dịch bệnh cũng dễ du nhập, lây truyền và bùng phát.

Điều này làm nhu cầu sử dụng thuốc thú y trong nước ngày càng tăng cao. Đây là lý do và điều kiện để ngành sản xuất, kinh doanh thuốc thú y phát triển rất mạnh mẽ. Tuy nhiên cùng với những sự phát triển mạnh mẽ đó là những bất cập như: Trình độ, ý thức của nhà sản xuất lẫn người sử dụng chưa cao, việc kiểm soát thuốc thú y trên thị trường chưa được chặt chẽ,… dẫn đến việc lưu hành, sử dụng các loại thuốc thú y không đạt tiêu chuẩn chất lượng trên thị trường làm ảnh hưởng tới kết quả phòng trị, an toàn vệ sinh thực phẩm của người sử dụng, gây thiệt hại về mặt kinh tế, gây nên tình trạng kháng thuốc do không xác sử dụng thuốc một cách khoa học. Đặc biệt, vấn đề sử dụng tuỳ tiện các sản phẩm kháng sinh, hoá dược đã bị cấm trong chăn nuôi không những gây Luan van 2 ảnh hưởng đến sức khoẻ người tiêu dùng mà còn gây thiệt hại lớn trong công tác xuất nhập khẩu nông sản.

Là một sinh viên khoa Chăn nuôi Thú y, em hiểu được tầm quan trọng của việc sử dụng các chất cấm trong trong sản xuất dẫn đến ảnh hưởng sức khỏe người tiêu dùng lớn như thế nào và từ đó em mong muốn được truyền tải tới người chăn nuôi các sản phẩm thức ăn chăn nuôi, vật tư chăn nuôi, thuốc thú y đúng giá, đảm bảo chất lượng. Được sự đồng ý của khoa Chăn nuôi thú y, của Giảng viên hướng dẫn và sự tiếp nhận của cở sở, em tiến hành thực hiện chuyên đề tốt nghiệp: “Tiếp cận thị trường và phân phối sản phẩm thuốc thú y của công ty cổ phần Nông Nghiệp Xanh tại các đại lý tỉnh Hà Nam”. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 1. Mục tiêu - Nắm được tình hình sản xuất, kinh doanh các mặt hàng của công ty CP Nông Nghiệp Xanh.

- Đánh giá được hoạt động của các đại lý kinh doanh thuốc thú y thuộc hệ thống của công ty cổ phần Nông Nghiệp Xanh trên địa bàn tỉnh Hà Nam. - Nắm được tình hình sử dụng thuốc thú y trong các trang trại, hộ chăn nuôi tại tỉnh Hà Nam. - Quảng bá, phân phối các sản phẩm thuốc thú y của công ty cổ phần Nông Nghiệp Xanh đến các đại lí, các trang trại và hộ chăn nuôi trong khu vực tỉnh Hà Nam. Yêu cầu - Đánh giá trung thực, khách quan.

- Chủ động, tích cực trong công việc. - Áp dụng các kĩ năng mềm trong công việc. Luan van 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Điều kiện cơ sở nơi thực tập 2.

Vài nét về công ty cổ phần Nông Nghiệp Xanh 2. Lịch sử hình thành - Công ty cổ phần Nông Nghiệp Xanh Hà Nội thành lập vào năm 2013, cụ thể: + Ngày 30/09/2013: Tiến hành xây dựng nhà máy sản xuất thuốc thú y Nông Nghiệp Xanh. + Ngày 16/12/2016:Thành lập công ty thuốc thú y HANOVET là công ty thành viên thuộc tổng công ty cổ phần Nông Nghiệp Xanh. + Ngày 06/11/2018:Thành lập công ty thuốc thú y HANOFARM, với quy mô nhỏ (<10 nhân viên).

Sản phẩm chủ yếu là thuốc thú y. + Ngày 24/12/2019: Được Cục Thú y - Bộ nông nghiệp thẩm định, cấp phép nhà máy đạt chuẩn GMP-WHO và tổ chức khánh thành nhà máy cùng với các công ty trong ngôi nhà chung là: Hanovet, Hanofarm, Alpha và Anivet. Nhận thức sâu sắc vấn đề tầm nhìn, sứ mệnh và tạo giá trị cốt lõi cho xã hội, định hướng phát triển sản phẩm chất lượng cao, lựa chọn phân khúc khách hàng chăn nuôi có kỹ thuật, chuyên nghiệp, theo hướng công nghiệp quy mô lớn. Ngay từ những ngày đầu, HĐQT đã định hướng cần phải đổi mới công nghệ, đổi mới dây chuyền máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng, lấy phương châm “Luôn luôn mang đến những sản phẩm tối ưu nhất cho khách hàng” làm kim chỉ nam xuyên suốt mọi hoạt động và là tiền đề để công ty vươn lên phát triển trở thành một trong những công ty hàng đầu Việt Nam sản xuất thuốc thú y chất lượng cao, tiêu chuẩn quốc tế, hướng đến xuất khẩu và cạnh tranh bền vững thời kỳ hội nhập.

Luan van 4 Tập thể ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên công ty cổ phần thuốc thú y Nông Nghiệp Xanh quyết tâm xây dựng thương hiệu với chiến lược sản phẩm có chiều sâu mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sử dụng. Tại đây có một tập thể các cán bộ nhân viên có nhiều kinh nghiệm thực tế trong ngành. Có đội ngũ bác sĩ thú y giỏi, đội ngũ công nhân tay nghề cao. Cùng với sự phát triển của chăn nuôi cả nước, Nông Nghiệp Xanh không ngừng tìm tòi, nghiên cứu, phát triển các loại thuốc thú y đảm bảo được về chất lượng, sự an toàn của sản phẩm và giá thành thấp.

Sau hơn 8 năm hoạt động, công ty cổ phần Nông Nghiệp Xanh đã có những bước phát triển vượt bậc cả về quy mô sản xuất kinh doanh, thị trường và số lượng cán bộ nhân viên chuyên nghiệp có chiều sâu, am hiểu sâu sắc tư duy quản trị. Hiện tại, công ty cổ phần Nông Nghiệp Xanh có 4 công ty thành viên là HANOVET, ALPHA, ANIVET và HANOFARM. Với nhiều mặt hàng kinh doanh như: thuốc thú y, thuốc thủy sản,… với nhà máy có dây truyền sản xuất công nghệ cao. Cơ cấu bộ máy của công ty - Đội ngũ nhân sự chuyên môn trình độ cao với hơn 150 CBNV bao gồm 1 giáo sư, 3 phó giáo sư, 3 tiến sỹ, 10 thạc sỹ, trên 100 bác sĩ thú y, thủy sản và kĩ sư chăn nuôi, 10 dược sĩ nhân y có nhiều kinh nghiệm thực tế trong ngành, hơn 80 cử nhân kinh tế, kế toán, luật, nhân văn, quản trị kinh doanh, marketing, cơ khí chế tạo máy, điện lạnh… có trình độ chuyên môn thường xuyên được tập huấn ở nước ngoài và các chuyên gia nước ngoài sang đào tạo, đội ngũ công nhân thâm niên lành nghề, môi trường làm việc thân thiện, chuyên nghiệp, nhiều cơ hội thăng tiến.

Ngoài ra công ty đang hợp tác tốt với các Bộ, Cục, Vụ, Viện, Liên hiệp, Hội, Trung tâm và các trường đại học trong và ngoài nước. Hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Nông Nghiệp Xanh Nông Nghiệp Xanh hiện nay là một trong các công ty sản xuất thuốc thú y, thủy sản lớn trong nước. Hiện nay, công ty đã có hơn 700 khách hàng là các đại lý nhà phân phối cấp I trên khắp các tỉnh thành trong cả nước, sản phẩm được giới chuyên môn đánh giá cao về chất lượng, an toàn và hiệu quả được các nhà chăn nuôi tin dung. Vài nét về tỉnh Hà Nam 2.

Lịch sử hình thành Từ thời các vua Hùng, đất Hà Nam ngày nay nằm trong quận Vũ Bình thuộc bộ Giao Chỉ; đến thời nhà Trần đổi là châu Lỵ Nhân, thuộc lộ Đông Đô. Đến tháng 10 năm 1890, phủ Lý Nhân được đổi tên thành tỉnh Hà Nam. Tháng 4 năm 1965, Hà Nam được sáp nhập với tỉnh Nam Định thành tỉnh Nam Hà. Tháng 12 năm 1975, Nam Hà sáp nhập với Ninh Bình thành tỉnh Hà Nam Ninh.

Năm 1992, tỉnh Nam Hà và tỉnh Ninh Bình lại chia tách như cũ. Tháng 11 năm 1996, tỉnh Hà Nam được tái lập. Khi tách ra, tỉnh Hà Nam có 6 đơn vị hành chính gồm thị xã Phủ Lý và 5 huyện: Bình Lục, Duy Tiên, Kim Bảng, Lý Nhân, Thanh Liêm. Ngày 9 tháng 6 năm 2008, chuyển thị xã Phủ Lý thành thành phố Phủ Lý.

Tính đến ngày 01/04/2019 Hà Nam có diện tích 860,5 km², là tỉnh nhỏ, đứng thứ 62/63 tỉnh, thành phố trong cả nước với dân số khoảng 852.800 người, mật độ dân số khoảng 954 người/km2. Vị trí địa lý Hà Nam là tỉnh trong vùng Đồng bằng sông Hồng, thuộc quy hoạch vùng Thủ đô, phía Bắc giáp Thủ đô Hà Nội, cách trung tâm Hà Nội 50km; phía Đông giáp tỉnh Hưng Yên; phía Nam giáp tỉnh Nam Định và Ninh Bình; phía Tây giáp tỉnh Hòa Bình; cách sân bay Nội Bài 1,5 giờ và cách cảng Hải Phòng 2,0 giờ ôtô. Luan van 6 Tỉnh Hà Nam có 06 đơn vị hành chính gồm thành phố Phủ Lý và 05 huyện (Duy Tiên, Lý Nhân, Bình Lục, Thanh Liêm, Kim Bảng), thành phố Phủ Lý trung tâm tỉnh lỵ của Hà Nam là đô thị vệ tinh của thủ đô Hà Nội. Với vị trí đầu mối giao thông nên Hà Nam có lợi thế trong việc mở rộng hợp tác, giao lưu kinh tế với các địa phương khác trong cả nước, nhất là với thủ đô Hà Nội và các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

Khí hậu, thủy văn a. Khí hậu Mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng và ẩm. Khí hậu có sự phân hóa theo chế độ nhiệt với hai mùa tương phản nhau là mùa hạ và mùa đông cùng với hai thời kỳ chuyển tiếp tương đối là mùa xuân và mùa thu. Mùa hạ thường kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9, mùa đông thường kéo dài từ giữa tháng 11 đến giữa tháng 3; mùa xuân thường kéo dài từ giữa tháng 3 đến hết tháng 4 và mùa thu thường kéo dài từ tháng 10 đến giữa tháng 11.

Nhiệt độ trung bình hàng năm vào khoảng 23 - 24oC, số giờ nắng trung bình khoảng 1300 - 1500 giờ/năm. Trong năm thường có 8 - 9 tháng có nhiệt độ trung bình trên 20oC. Lượng mưa trung bình khoảng 1900mm, năm có lượng mưa cao nhất tới 3176mm (năm 1994), năm có lượng mưa thấp nhất cũng là 1265,3mm (năm 1998). Độ ẩm trung bình hàng năm là 85%.

Tháng có độ ẩm trung bình cao nhất trong năm là tháng 3 (95,5%), tháng có độ ẩm trung bình thấp nhất trong năm là tháng 11 (82,5%).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu thị trường và phân phối sản phẩm thuốc thú y của Công ty Cổ phần Nông nghiệp Xanh tại Hà Nam" của tác giả Nguyễn Văn Cường, dưới sự hướng dẫn của TS. Hồ Thị Bích Ngọc, trình bày một cái nhìn sâu sắc về thị trường thuốc thú y tại Hà Nam. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc phân phối sản phẩm mà còn đề xuất các giải pháp nhằm tối ưu hóa quy trình tiếp cận thị trường. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức hoạt động của ngành thuốc thú y, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn kinh doanh hoặc nghiên cứu của mình.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh khác của ngành y tế và dược phẩm, bạn có thể tham khảo thêm bài viết "Phân tích thực trạng tồn trữ thuốc tại trung tâm y tế huyện Mê Linh Hà Nội năm 2021", nơi cung cấp cái nhìn về quản lý thuốc trong các cơ sở y tế. Bên cạnh đó, bài viết "Thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum năm 2022" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú. Cuối cùng, bài viết "Thực trạng kê đơn thuốc bảo hiểm y tế ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Vạn Phúc 2 Bình Dương năm 2022" sẽ cung cấp thêm thông tin về việc sử dụng thuốc trong hệ thống bảo hiểm y tế. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực y tế và dược phẩm, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn.