Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất không còn được nhà nước bao tiêu sản phẩm mà phải tự chủ hạch toán và tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm trở thành khâu quyết định sự tồn tại, khả năng tái sản xuất mở rộng và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Chi nhánh Quảng Bình thuộc Công ty Cổ phần Tổng công ty Sông Gianh là đơn vị tiên phong tại Việt Nam ứng dụng thành công công nghệ sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh theo phương pháp lên men ủ hào khí của Canada từ đầu thập niên 1990. Mặc dù công tác tiêu thụ của Chi nhánh đã được quan tâm và tổ chức chặt chẽ, thị trường phân bón tại Việt Nam nói chung và khu vực miền Trung nói riêng ngày càng xuất hiện sự cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu đối thủ, đòi hỏi đơn vị phải đánh giá toàn diện hoạt động phân phối nhằm nâng cao hiệu quả thương mại.
Khóa luận xác định mục tiêu nghiên cứu tổng thể và các nhiệm vụ cụ thể được đánh số như sau:
- Mục tiêu chung: Phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm phân bón tại Chi nhánh Quảng Bình - Công ty Cổ phần Tổng công ty Sông Gianh trong giai đoạn 2012 - 2014, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác tiêu thụ của Chi nhánh giai đoạn 2015 - 2017.
- Mục tiêu cụ thể:
- Khái quát và hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp.
- Phân tích chính sách và thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm phân bón tại Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2012 - 2014.
- Điều tra ý kiến của khách hàng đối với các chính sách tiêu thụ sản phẩm của Chi nhánh, nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua của hệ thống phân phối.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm phân bón tại Chi nhánh trong thời gian tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tiêu thụ sản phẩm phân bón tại Chi nhánh Quảng Bình - Công ty Cổ phần Tổng công ty Sông Gianh.
- Phạm vi nội dung: Hoạt động tổ chức, quản lý và thực hiện các chính sách tiêu thụ sản phẩm phân bón tại đơn vị.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014; số liệu điều tra sơ cấp khách hàng được tiến hành vào tháng 4 năm 2015; các giải pháp định hướng ứng dụng cho giai đoạn 2015 - 2017.
- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu tại Chi nhánh Quảng Bình - Công ty Cổ phần Tổng công ty Sông Gianh, tập trung khảo sát hệ thống khách hàng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về mặt lý luận, khóa luận tiếp cận tiêu thụ sản phẩm theo cả nghĩa hẹp (chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với thanh toán) và nghĩa rộng (tiến trình kinh tế từ nghiên cứu thị trường, dự báo nhu cầu đến vận chuyển, lưu thông hàng hóa). Bản chất tiêu thụ là quá trình chuyển hóa giá trị hàng hóa sang hình thái tiền tệ, hoàn thành chu kỳ sản xuất kinh doanh. Tác giả phân tích nội dung tiêu thụ qua các bước: nghiên cứu thị trường; lập kế hoạch tiêu thụ; chuẩn bị hàng hóa xuất bán; lựa chọn kênh phân phối (trực tiếp và gián tiếp cho tư liệu sản xuất); tổ chức xúc tiến yểm trợ (quảng cáo, xúc tiến bán, tuyên truyền, bán hàng cá nhân, quan hệ công chúng); tổ chức bán hàng (dựa trên tiến trình tâm lý: chú ý $\rightarrow$ quan tâm hứng thú $\rightarrow$ nguyện vọng mua $\rightarrow$ quyết định mua); dịch vụ sau bán hàng; phân tích, đánh giá hiệu quả. Các nhân tố tác động gồm môi trường kinh tế, chính trị - pháp lý, môi trường ngành (khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ, đe dọa xâm nhập, sản phẩm thay thế) và nhân tố nội bộ (máy móc, công nghệ, uy tín, chất lượng sản phẩm, giá bán, lao động).
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tiêu thụ được lượng hóa qua:
- Chỉ tiêu thực hiện kế hoạch khối lượng tiêu thụ: Chênh lệch tuyệt đối $\Delta Q = Q_{TT} - Q_{KH}$ và chênh lệch tương đối $(\Delta Q / Q_{KH}) \times 100%$.
- Chỉ tiêu doanh thu: Tổng doanh thu $TR = \sum P_i \times Q_i$ và phương pháp phân tích biến động doanh thu bằng chỉ số: $I_{DT} = I_P \times I_Q$.
- Chỉ tiêu lợi nhuận tiêu thụ: $LN = \sum (P_i - Z_i) \times Q_i - \sum P_i \times Q_i \times t_i$ (với $P_i$ là giá bán, $Z_i$ là giá thành, $Q_i$ là khối lượng tiêu thụ, $t_i$ là thuế suất doanh thu).
- Chỉ tiêu tài chính: Doanh thu/Chi phí, Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu, Tỷ suất lợi nhuận/Chi phí.
Về cơ sở thực tiễn, văn bản tổng hợp số liệu từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về cân đối cung cầu phân bón cả nước. Năm 2013, sản xuất trong nước đạt 5,64 triệu tấn, nhập khẩu 3,63 triệu tấn. Năm 2014, nhu cầu ước tính 9,88 triệu tấn, sản xuất trong nước đạt 7,25 triệu tấn, nhập khẩu 2,63 triệu tấn. Mức sử dụng phân bón cho 1 ha gieo trồng của Việt Nam năm 2013 đạt 122,6 kg/ha, thấp hơn đáng kể so với Hàn Quốc (473,8 kg/ha) và Trung Quốc (302,7 kg/ha).
| Loại phân bón |
2011 |
2012 |
2013 |
2014 |
| Phân đạm quy về urê |
1.600 |
- |
- |
- |
| - Trong đó sản xuất trong nước |
110,1 |
120,5 |
130,1 |
65 |
| Phân lân chế biến trong nước |
799 |
823 |
836 |
860 |
| Phân DAP nhập khẩu |
365 |
458 |
276 |
350 |
| Phân NPK |
329 |
539 |
732 |
880 |
| - Trong đó nhập khẩu |
150 |
351 |
372 |
350 |
| Phân Kali nhập khẩu |
140 |
184 |
200 |
250 |
(Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trích Bảng 1 của khóa luận)
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ tài liệu lưu trữ nội bộ của Chi nhánh Quảng Bình (báo cáo sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính, báo cáo lao động), các tài liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hiệp hội Phân bón Việt Nam (FAV). Phương pháp xử lý gồm phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối và phương pháp chỉ số.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập bằng phương pháp điều tra bảng hỏi cấu trúc. Bảng câu hỏi được thiết kế dựa trên lý thuyết tiêu thụ và tham vấn cán bộ phòng bán hàng, tiến hành điều tra thử nghiệm trên 10 khách hàng trước khi hoàn thiện bảng hỏi chính thức. Quy mô mẫu điều tra là 38 đơn vị, bao gồm toàn bộ các đại lý phân phối, công ty, nông trường và dự án trên địa bàn tỉnh Quảng Bình có quan hệ mua bán với Chi nhánh.
- Phương pháp xử lý dữ liệu sơ cấp: Phân tích thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm) với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS phiên bản 16.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về tiêu thụ sản phẩm
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiêu thụ sản phẩm trong nền kinh tế thị trường, xác định vị trí của tiêu thụ là một trong sáu chức năng cơ bản của doanh nghiệp bên cạnh sản xuất, hậu cần, tài chính, kế toán và quản trị. Tác giả phân tích cụ thể 7 nội dung nghiệp vụ trong quản trị tiêu thụ, đặc biệt là thiết kế kênh phân phối cho hàng hóa tư liệu sản xuất và các công cụ xúc tiến hỗn hợp. Bên cạnh các nhân tố môi trường vĩ mô và vi mô, chương này thiết lập công thức tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế làm căn cứ định lượng cho phân tích thực trạng. Phần cơ sở thực tiễn phân tích hiện trạng ngành phân bón Việt Nam qua các phân ngành phân đạm (nhà máy Hà Bắc, Phú Mỹ, Cà Mau), phân lân (Văn Điển, Lâm Thao, Ninh Bình, Long Thành với tổng công suất sau mở rộng đạt 1 triệu tấn/năm, đáp ứng 50% nhu cầu), phân kali (nhập khẩu toàn bộ 450 - 600 nghìn tấn/năm) và phân hỗn hợp NPK (năng lực sản xuất 1,95 - 2 triệu tấn/năm).
Chương 2: Phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm phân bón của Chi nhánh Quảng Bình - Công ty Cổ phần Tổng công ty Sông Gianh
Chương 2 trình bày lịch sử hình thành đơn vị từ tiền thân là Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng huyện Quảng Trạch (thành lập 01/05/1988), đến năm 1990 tiếp nhận công nghệ sản xuất phân lân hữu cơ vi sinh Canada do GS.TS Phạm Văn Hữu chuyển giao. Trải qua các giai đoạn đổi tên thành Nhà máy Phân lân vi sinh Sông Gianh (1992), Công ty Phân bón Sông Gianh (1996), Công ty Sông Gianh (2001), tách hạch toán độc lập (2005), cổ phần hóa (2009) và chính thức mang tên Chi nhánh Quảng Bình - Công ty Cổ phần Tổng công ty Sông Gianh từ ngày 28/07/2014. Sản lượng sản xuất và tiêu thụ năm 2014 đạt trên 14.000 tấn.
Quy trình công nghệ sử dụng nguyên liệu than bùn hữu cơ (hàm lượng hữu cơ trần $\ge 25%$, độ ẩm $< 30%$), quặng photphorit ($P_2O_5$ tổng số $> 12%$, dễ tiêu $> 8%$) phối trộn chủng men vi sinh Canada nuôi cấy, ủ hào khí trong 12 - 14 ngày ở nhiệt độ 40 - 60°C để tạo phân hữu cơ sinh học (HCVS), sau đó bổ sung khoáng N-P-K để sản xuất phân sinh hóa tổng hợp hoặc phân chuyên dùng. Sản phẩm có hạn sử dụng 24 tháng, mang tính mùa vụ cao (tập trung vào vụ Đông Xuân, Hè Thu và giai đoạn tháng 4 - tháng 6 đối với cây công nghiệp).
Về môi trường cạnh tranh, Chi nhánh chịu sự cạnh tranh trực tiếp từ ba đối thủ lớn cùng ngành sử dụng công nghệ men than bùn: Công ty Cổ phần Thiên Sinh (thương hiệu Komix - có liên kết bao tiêu với 5 công ty nông trường), Công ty Cổ phần Tập đoàn Quế Lâm (lãnh đạo tiền thân là lãnh đạo của Sông Gianh) và Công ty TNHH Khánh Sinh (thị trường miền Bắc và Bắc miền Trung).
Quy mô lao động của Chi nhánh biến động nhẹ qua 3 năm:
| Chỉ tiêu |
Năm 2012 (Người) |
Năm 2013 (Người) |
Năm 2014 (Người) |
So sánh 2013/2012 (%) |
So sánh 2014/2013 (%) |
| Tổng số lao động |
56 |
58 |
63 |
+3,57 |
+8,62 |
| Theo giới tính: |
|
|
|
|
|
| - Nam |
36 (64,29%) |
38 (65,52%) |
41 (65,08%) |
+5,56 |
+7,89 |
| - Nữ |
20 (35,71%) |
20 (34,48%) |
22 (34,92%) |
0,00 |
+10,00 |
| Theo trình độ: |
|
|
|
|
|
| - ĐH và trên ĐH |
6 (10,71%) |
6 (10,34%) |
8 (12,70%) |
0,00 |
+33,33 |
| - CĐ - Trung cấp |
7 (12,50%) |
7 (12,07%) |
7 (11,11%) |
0,00 |
0,00 |
| - Công nhân |
43 (76,79%) |
45 (77,59%) |
48 (76,19%) |
+4,65 |
+6,67 |
| Theo tính chất công việc: |
|
|
|
|
|
| - Lao động trực tiếp |
40 (71,43%) |
40 (68,97%) |
42 (66,67%) |
0,00 |
+5,00 |
| - Lao động gián tiếp |
16 (28,57%) |
18 (31,03%) |
21 (33,33%) |
+12,50 |
+16,67 |
(Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính, trích Bảng 2 của khóa luận)
Hệ thống phân phối của Chi nhánh bao gồm mạng lưới hơn 108 đại lý cấp 1 và hơn 70 đại lý cấp 2, trạm trại, nông trường trải rộng trên địa bàn 11 tỉnh thành miền Trung (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên) và thị trường xuất khẩu sang Lào. Kết quả khảo sát thực địa 38 khách hàng tổ chức và đại lý trên địa bàn tỉnh Quảng Bình được phân tích chi tiết từ Bảng 16 đến Bảng 29 trong văn bản, phản ánh thực trạng doanh thu, sản lượng tiêu thụ trung bình hàng tháng, cơ cấu mùa vụ và ý kiến đánh giá về đội ngũ nhân viên bán hàng, chất lượng sản phẩm, giá bán, chính sách chiết khấu phân phối và mức độ gắn bó trung thành của các đại lý.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động tiêu thụ sản phẩm cho Chi nhánh Quảng Bình
Trên cơ sở định hướng phát triển giai đoạn 2015 - 2017 và ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT), tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Giải pháp về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng đàm phán và tư vấn kỹ thuật nông nghiệp cho nhân viên bán hàng; tái cấu trúc bộ máy quản lý nhằm khắc phục tình trạng phân công lao động chưa phát huy tối đa hiệu suất.
- Giải pháp về sản phẩm: Cải tiến quy trình bảo quản kho bãi (nâng sàn bê tông cao hơn mặt đất tối thiểu 5 cm, chống ẩm ướt để giữ hoạt tính vi sinh trong hạn 24 tháng), chuẩn hóa quy cách bao gói, đa dạng hóa các dòng phân chuyên dùng (PBCD) cho cây cao su, cà phê, hồ tiêu.
- Giải pháp về giá bán: Xây dựng khung giá bán linh hoạt theo biến động giá nguyên liệu than bùn và quặng photphorit; áp dụng cơ chế giá ưu đãi gắn với khối lượng mua và phương thức thanh toán.
- Giải pháp về chính sách phân phối: Củng cố quan hệ với 108 đại lý cấp 1 và 70 đại lý cấp 2; tối ưu hóa chi phí vận chuyển; thiết lập cơ chế kiểm soát tồn kho tại các trạm trung gian.
- Giải pháp về chính sách hỗ trợ, đãi ngộ: Mở rộng hình thức bán đầu tư trả chậm vào cuối vụ thu hoạch để cạnh tranh với các đối thủ (Komix, Quế Lâm); tăng cường tổ chức hội nghị đầu bờ, hướng dẫn kỹ thuật bón phân cho các hộ nông nghiệp và đơn vị dự án.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại văn bản:
- Hệ thống hóa toàn bộ quá trình biến đổi quy mô nguồn nhân lực của Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2012 - 2014, ghi nhận mức tăng từ 56 người lên 63 người, trong đó trình độ đại học tăng 33,33% vào năm 2014, phản ánh nỗ lực chuẩn hóa đội ngũ quản trị.
- Lượng hóa quy mô năng lực sản xuất và tiêu thụ của đơn vị, đạt mốc sản lượng trên 14.000 tấn phân bón trong năm 2014; xác lập mạng lưới thương mại gồm 108 đại lý cấp 1 và hơn 70 đại lý cấp 2 phủ kín 11 tỉnh miền Trung và xuất khẩu sang Lào.
- Xác định rõ ràng cấu trúc cạnh tranh trực diện với 3 đối thủ trong ngành (Công ty CP Thiên Sinh, Công ty CP Tập đoàn Quế Lâm, Công ty TNHH Khánh Sinh) và nhận diện nguy cơ khan hiếm tài nguyên than bùn và quặng photphorit tự nhiên.
- Thu thập và xử lý bộ dữ liệu khảo sát từ 38 khách hàng đại lý và tổ chức trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (bằng SPSS 16), chỉ ra các điểm nghẽn về chính sách giá, hình thức hỗ trợ đại lý và tính mùa vụ tiêu thụ.
- Đóng góp của khóa luận: Cung cấp nghiên cứu thực chứng về hoạt động phân phối phân bón vi sinh tại doanh nghiệp sản xuất cơ sở; vận dụng phương pháp chỉ số kinh tế kết hợp với điều tra xã hội học kinh doanh bằng phần mềm SPSS; đề xuất hệ thống giải pháp 5 nhóm bám sát thực tiễn hoạt động của Chi nhánh giai đoạn 2015 - 2017.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận các hạn chế cụ thể được trình bày trong phạm vi nghiên cứu:
- Hạn chế về phạm vi điều tra sơ cấp: Do hạn chế về thời gian, không gian và chi phí nghiên cứu, tác giả chỉ tiến hành điều tra bảng hỏi đối với 38 đại lý và đơn vị tổ chức (công ty, nông trường, dự án) trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, chưa thể mở rộng khảo sát khách hàng tại 10 tỉnh thành miền Trung còn lại trong mạng lưới phân phối của Chi nhánh.
- Hạn chế về đối tượng khảo sát: Mẫu điều tra tập trung vào cấp trung gian thương mại và khách hàng tổ chức, chưa khảo sát trực tiếp các hộ nông dân cá thể – những người tiêu dùng cuối cùng trực tiếp sử dụng phân bón trên đồng ruộng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát ra toàn bộ thị trường trọng điểm miền Trung và khách hàng xuất khẩu tại Lào; mở rộng đối tượng điều tra sang nhóm hộ nông dân tiêu dùng cuối cùng; áp dụng các mô hình kinh tế lượng phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy đa biến để đo lường chính xác mức độ ảnh hưởng của các chính sách xúc tiến đến quyết định mua phân bón.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế nông nghiệp: Tham khảo cách xây dựng đề tài phân tích tiêu thụ sản phẩm tư liệu sản xuất nông nghiệp; cách kết hợp giữa dữ liệu thống kê kế toán quản trị (sản lượng, doanh thu, cơ cấu chi phí, lao động) với phương pháp điều tra khách hàng định lượng qua bảng hỏi bằng SPSS.
- Các nhà nghiên cứu về ngành vật tư nông nghiệp: Sử dụng dữ liệu tổng quan về thị trường phân bón Việt Nam, số liệu mức bón phân trên 1 ha canh tác so với các nước trên thế giới, cùng quy trình sản xuất phân hữu cơ vi sinh ủ men hào khí Canada.
- Ban lãnh đạo và bộ phận kinh doanh các doanh nghiệp phân bón: Tham khảo kinh nghiệm tổ chức hệ thống đại lý đa tầng, quy trình quản lý chất lượng phân bón vi sinh bảo quản kho bãi và các giải pháp chính sách công nợ trả chậm theo chu kỳ mùa vụ nông nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công nghệ sản xuất phân bón vi sinh của Chi nhánh Quảng Bình có xuất xứ từ đâu và sử dụng nguyên liệu chính nào?
Công nghệ sản xuất của Chi nhánh do GS.TS Phạm Văn Hữu (Việt kiều Canada) chuyển giao từ năm 1990, áp dụng quy trình lên men ủ hào khí theo tiêu chuẩn của Canada trong 12 - 14 ngày ở nhiệt độ 40 - 60°C. Nguyên liệu chính gồm than bùn có hàm lượng hữu cơ $\ge 25%$, độ ẩm $< 30%$ và quặng photphorit có hàm lượng $P_2O_5$ tổng số $> 12%$, dễ tiêu $> 8%$ phối trộn cùng chủng men vi sinh Canada.
2. Mạng lưới phân phối của Chi nhánh Quảng Bình phủ rộng trên những địa bàn nào?
Chi nhánh xây dựng mạng lưới phân phối gồm hơn 108 đại lý cấp 1, hơn 70 đại lý cấp 2, các cửa hàng, nông trường, trạm trại tại 11 tỉnh thành khu vực miền Trung (gồm Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên) và có hoạt động xuất khẩu sang nước Lào.
3. Ba đối thủ cạnh tranh lớn nhất của Chi nhánh trên thị trường phân bón vi sinh được tác giả xác định là những đơn vị nào?
Ba đối thủ chính cùng sản xuất phân vi sinh trên nền than bùn trong Hiệp hội Phân bón Việt Nam gồm: Công ty Cổ phần Thiên Sinh (thương hiệu phân bón Komix, có ưu thế thương hiệu mạnh và hợp đồng bao tiêu với 5 công ty, nông trường); Công ty Cổ phần Tập đoàn Quế Lâm (người đứng đầu từng là Giám đốc Công ty Cổ phần Tổng công ty Sông Gianh); và Công ty TNHH Khánh Sinh (chiếm lĩnh phân khúc thị trường hẹp tại miền Bắc và Bắc miền Trung).
4. Khảo sát khách hàng thực tế trong nghiên cứu được tiến hành với quy mô mẫu và phạm vi ra sao?
Nghiên cứu sơ cấp được tiến hành vào tháng 4 năm 2015 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình với quy mô mẫu là 38 đơn vị, bao quát toàn bộ các đại lý bán lẻ, công ty, nông trường và dự án có quan hệ mua bán phân bón với Chi nhánh tại địa phương. Dữ liệu bảng hỏi được nhập liệu và phân tích thống kê mô tả bằng phần mềm SPSS phiên bản 16.
5. Cơ cấu lao động của Chi nhánh biến động như thế nào trong giai đoạn 2012 - 2014?
Tổng số lao động tăng từ 56 người (năm 2012) lên 58 người (năm 2013) và 63 người (năm 2014). Trong đó, lao động nam luôn chiếm ưu thế khoảng 65% do tính chất công việc sản xuất nặng nhọc; lực lượng công nhân trực tiếp sản xuất chiếm khoảng 76 - 77%; lao động có trình độ đại học và trên đại học tăng từ 6 người lên 8 người vào năm 2014 (tăng 33,33%), chiếm tỷ trọng 12,70% tổng lao động.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thùy Linh là công trình nghiên cứu hoàn chỉnh về hoạt động tiêu thụ sản phẩm phân bón tại Chi nhánh Quảng Bình - Công ty Cổ phần Tổng công ty Sông Gianh. Bằng sự kết hợp giữa lý luận quản trị tiêu thụ hàng hóa tư liệu sản xuất, dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2012 - 2014 và kết quả điều tra sơ cấp 38 khách hàng tổ chức bằng phần mềm SPSS, tác giả đã làm rõ thực trạng tổ chức bán hàng, áp lực cạnh tranh ngành và các biến động nguồn lực của doanh nghiệp. Các giải pháp đề xuất bám sát định hướng 2015 - 2017 và phân tích ma trận SWOT, có giá trị ứng dụng trực tiếp nhằm củng cố mạng lưới phân phối và nâng cao năng lực cạnh tranh cho đơn vị.