Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý và sử dụng đất đai. Chương II: Thực trạng quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Chương III: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. DANH MỤC CHỮ VIET TAT STT Viết tắt Viết đầy đủ 1 CNH - HĐH Công nghiệp hóa — Hiện đại hóa 2 SX San xuat 3 KCN Khu công nghiệp 4 SDĐĐ Sử dụng đất đai 5 CN Công nghiệp 6 CSHT Cơ sở hạ tầng 1 SXNN Sản xuất nông nghiệp 8 KT-XH Kinh tế - xã hội 9 DT Dién tich 10 NN Nông nghiệp 11 PNN Phi nông nghiệp DANH MỤC CÁC HÌNH VA BANG Hình 2.
Bản đồ các đơn vị hành chính huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh Bảng 2. Cơ cau và thành phần đất huyện Tiên Du, tinh Bắc Ninh. Kết quả giao đất trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh năm 2020 Bảng 2. Kết quả đấu giá các dự án trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh năm 2020.
Diện tích va co cau đất nông nghiệp huyện Tiên Du, tinh Bắc Ninh năm 2020 Hình 2. Diện tích và cơ cấu đất phi nông nghiệp huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh năm 2020 Bảng 2. Thống kê diện tích ba loại đất chính trong giai đoạn 2015-2020 huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh Bảng 2. Tổng hợp biến động đất nông nghiệp huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh năm 2015-2020 Bảng 2.
Tổng hợp biến động đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh năm 2015-2020 Bảng 2. Biến động của 3 chỉ tiêu đất chính trong đất phi nông nghiệp huyện Tiên Du, tinh Bắc Ninh giai đoạn 2015-2020. Kết quả điều tra dân số huyện Tiên Du, tỉnh bắc Ninh năm 2015 và 2020 Bảng 2. Thống kê dân số ở thành thị và nông thôn trên toàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh Bảng 2.
Kết quả đạt được trong công tác sử dụng đất nông nghiệp của huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh năm 2015-2020 Bảng 2. Năng suất của một số loại cây ăn quả trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh CHUONG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VA THỰC TIEN VE QUAN LÝ VÀ SỬ DỤNG DAT DAI 1. Téng quan vé dat va sir dung dat 1.
Khai niém vé dat dai Đất đai là một thứ gi đó rất trừu tượng, bao quát nhiều yếu tố khác nhau khiến ta không thê diễn giải chi tiết và chính xác được. Do đó có rất nhiêu định nghĩa khác nhau về đất dai. Tại thông tư số 14/2014/TT-BTNMT ngày 26/11/2012: “Đất đai là một vùng đất có ranh giới, vị trí, diện tích cụ thé và có các thuộc tính tương đối ôn định hoặc thay đổi nhưng có tính chu ky, có thé dự đoán được, có ảnh hưởng tới việc sử dụng đất trong hiện tại và tương lai của các yếu tô tự nhiên, kinh tế - xã hội như: thé nhưỡng, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, thuỷ văn, thực vật, động vật cư trú và hoạt động sản xuất của con người”. Mọi hoạt động của con người, của kinh tê, của xã hội đêu có mặt đât đai.
Đây chính là nguyên liệu phục vụ ngành xây dựng, CN. Đât đai là nơi con người dựng nhà an cư, là nơi sản xuât kinh tê, nơi diễn ra mọi hoạt động sông của con người. Tại Luật đất đai: “Dat dai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng”. Đất đai là nơi tạo ra hoạt động SX và không thể biến mat trong đời sống hiện nay.
Nếu dat không tồn tại thì sẽ không có sự sống, không có hoạt động nao được diễn ra. Do vậy, ta cần phải năm chắc khái niệm về dat đai dé khai thác có hiệu quả quỹ dat đai vốn có. Đất đai thể hiện chức năng của nó với hoạt động của con người qua nhiều mặt khác nhau: hỗ trợ SX; khai thác làm nguyên liệu SX gốm, su; cung cấp nước, tạo môi trường sông lành mạnh, bảo tôn thiên nhiên:. Như vậy, khái niệm chỉ tiết và được dùng nhất hiện nay về đất đai là: “Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các cầu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng dat, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tai dé lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường sá, nhà cửa.)”, Hội nghị quốc tế về Môi trường ở Rio Janeiro, Brazil, (1993).
Vai trò của đất đai C. Mac từng nói: “Đất dai là đất là mẹ, sức lao động là cha, sản sinh ra mọi của cải vật chất”. Ở bat ké xã hội nao, đất đai vẫn là nguôn lực chính. Là nơi tô chức hoạt động SX, nơi diễn ra hoạt động đời sông KT - XH, là nguyên liệu dùng cho một vài ngành nghề, chu trình tạo ra sản phâm.
Trong cuộc sống thường ngày, bao gồm cả con người và sinh vật, đất đai là nơi ngụ trú, nơi duy trì sự sống. Nước, không khí, ánh sáng đi liền với đất đai tạo ra hệ sinh thái phong phú, quyết định điều kiện sống của chúng ta. Năm 1973, Bộ trưởng Môi trường Châu Âu khang định: “Đất đai là một trong những của cải quý nhất của loài người, nó tạo điều kiện cho sự sống của thực vật, động vật và con người trên trái đất”. Moi hoạt động về đời sống hay về KT - XH đều có sự tham gia của đất dai.
Đây là địa điểm dé tạo dựng lên nha, CSHT, công trình thủy lợi, khu CN. là nguyên liệu của ngành SX: gốm sứ, gach,. Với từng ngành đất đai sẽ lại bộc lộ vai trò nhất định. Trong ngành NN, nó trực tiếp tham gia vào SX tạo ra thành phẩm kinh tế cho người lao động.
Con người cày, bừa đất dé trong lúa, xới đất trồng rau,. tác động vào đất tạo thuận tiện cho công việc mà còn đem lại năng suất cao. Hay xây dựng những khu trang trại chăn nuôi trên chính bề mặt của đất đai. Độ phì nhiêu cũng như quá trình sinh học của đất luôn đi đôi với hoạt động nông- lâm - ngư nghiệp.
Còn với ngành PNN đất đai là yếu tố trung gian dé tạo nên hoạt động lao động. Tùy vào vào quỹ đất, đặc điểm tự nhiên và nhu cầu SDĐĐ mà ta xây dựng hạ tầng, mở khu CN, khu nhà ở.nơi diễn ra hoạt động SX, hoạt động sống. Độ phì nhiêu, quá trình thoái hóa đất không liên quan gì đến công tác đầu tư cũng như kết qua của sản phẩm cuối cùng được tạo ra. Trong thực tẾ, sự phát triển của loài người, đời sống KT - XH, những thành tựu khoa học đạt được, các sáng chế, phát minh bậc nhất đều xuất phát từ nền tảng đất đai.
Thời xa xưa, đất dai chủ yếu dùng dé trồng trọt, phục vụ cho SX nông nghiệp. Đến nay, khi mức sống được nâng cao thì đất đai được dùng đa dạng hơn, khai thác với các mục tiêu khác. KT - XH đang được đây mạnh, nâng cao một cách chóng mặt, do đó nhiều khu đất bị dùng lãng phí, chưa có quy hoạch cụ thể. Con người dần mắc phải những sai lầm ảnh hưởng tới cả nguồn đất lẫn đời sống.
Vì vậy, đất đai đang dan trở thành van đề nhức nhối mang tính toàn cầu, nhất là van đề SDĐĐ sao cho hợp lý và đạt hiệu quả cao. Sử dụng đất đai Sử dụng đất đai là tác động, tận dụng bề mặt đất dùng cho các mục tiêu khác nhau. Có bôn hình thức sử dụng phô biên: + Sử dụng SX trực tiếp (trồng trọt, rừng. Nó được coi là tư liệu SX chính cung cấp nguồn dinh dưỡng cho cây trồng phát triển.
Tùy vào từng loại đất mà sẽ được tận dụng trồng loại cây phù hợp. + Sử dung SX gián tiếp (chăn nuôi). Thường thì khu đất can cdi, bằng phang sẽ được đưa vào sử dụng với hình thức nay. + Sử dụng cho nhu câu bảo vệ (bảo tôn thiên nhiên, chông lũ đâu nguôn, sạt lở, xói mòn.
+ Sử dụng với công năng da dang (giao thông, công nghiệp,ở, sinh sống. Với cách dùng này, đât dùng cho giao thông như đường, trạm, cao tôc. các KCN, nhà ở, khu vui chơi, giải trí, công viên. Dat sẽ chứa đựng tài sản hữu hình do chính con người tạo ra.
SDĐĐ là đưa đất đai vào quá trình SX để mang lại lợi ích về vật chất và tinh thần. Ta dễ dàng thu thập, thống kê các con số từ việc SDĐĐ từ đó điều chỉnh luân chuyên đất sang mục tiêu khác nếu thấy không phù hợp hoặc có phương án khai thác mới nếu như phần đất chưa thê hiện đúng năng lực hiện có. Sử dụng đất hợp lý là tạo ra những kế hoạch nhất định, bố trí đất theo mô hình sử dụng rõ ràng yêu cầu đối tượng thực hiện. Các đối tượng sẽ tập trung khai thác vào quỹ đất mình được phân mà không lo vi phạm tranh chấp.
Lâu dài, họ hiểu được tiềm lực của dat mà đề xuất hoặc có điều chỉnh phù hợp. Đây được coi là biện pháp hiệu quả nhằm giám sát đất đai. Hạn chế việc chồng chéo, SDĐĐ sai mục đích gây ra tình trạng lãng phí, ngăn ngừa tình trạng lắn, chiếm, san lấp trái phép, phá vỡ môi trường sinh thái làm tốn hại tới môi trường, kìm hãm tăng trưởng KT - XH, có thể gây ra tranh chấp đất đai, ảnh hưởng tới tình hình an ninh của địa phương. Có thể thấy, SDĐĐ có sức ảnh hưởng lớn tới định hướng SDĐĐ cho các ngành, chỉ rõ địa điêm đề các ngành phát triên và yên tâm đâu tư.
Phân loại các nhóm đất sử dụng Điều 13, Luật đất đai 2013 có phân chia chỉ tiêu đất như sau: “a, Dat nông nghiệp: Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: + Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; + Đất trồng cây lâu năm; + Đất rừng sản xuất; + Đất rừng phòng hộ; + Đất rừng đặc dụng; + Dat nuôi trồng thủy sản; + Đât làm muôi.