Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Văn học Việt Nam giai đoạn 1930–1945 diễn ra quá trình hiện đại hóa sâu sắc với sự xuất hiện của nhiều khuynh hướng và tổ chức văn học, trong đó Tự Lực văn đoàn giữ vai trò là nhóm cải cách đầu tiên của văn học hiện đại. Dưới sự dẫn dắt của chủ bút Nhất Linh (Nguyễn Tường Tam), các cây bút trong nhóm đã định hình phong cách và thể loại riêng biệt nhằm thực hiện tôn chỉ đổi mới văn chương và cải cách xã hội. Sau dấu mốc năm 1932, tiểu thuyết phát triển mạnh mẽ theo xu hướng đấu tranh chống tàn dư phong kiến, giải phóng cá nhân và khẳng định quyền tự do yêu đương.

Tiểu thuyết Đôi bạn (được Nhất Linh sáng tác năm 1938 và hoàn thành năm 1939) đánh dấu một bước chuyển biến quan trọng trong tư tưởng và phong cách nghệ thuật của tác giả. Tác phẩm chuyển trọng tâm từ lối viết luận đề xã hội trực diện sang đi sâu vào thế giới nội tâm, khám phá các ngõ ngách tâm hồn của con người cá nhân thị dân. Để làm rõ đặc trưng thi pháp của tác phẩm, khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Văn học Việt Nam tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 của tác giả Nguyễn Thảo My (năm 2018) đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về thời gian và không gian nghệ thuật trong tiểu thuyết này.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Xác lập cơ sở lí luận về thời gian và không gian nghệ thuật áp dụng cho việc tiếp cận tiểu thuyết Đôi bạn.
  2. Khảo sát toàn diện hệ thống biểu hiện của thời gian và không gian nghệ thuật trong văn bản tiểu thuyết Đôi bạn.
  3. Phân tích, đánh giá hiệu quả nghệ thuật của không - thời gian trong việc thể hiện tư tưởng, tâm lí nhân vật và đóng góp của Nhất Linh đối với tiến trình hiện đại hóa tiểu thuyết.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ thời gian nghệ thuật và không gian nghệ thuật trong tiểu thuyết Đôi bạn của Nhất Linh.
  • Phạm vi nghiên cứu: Trọng tâm khảo sát là văn bản tiểu thuyết Đôi bạn, đồng thời mở rộng so sánh, đối chiếu với các tác phẩm khác của Nhất Linh (Đoạn tuyệt, Lạnh lùng, Bướm trắng, Nho phong) và sáng tác của các tác giả cùng thời kì như Khái Hưng (Hồn bướm mơ tiên), Kim Lân, Nguyễn Tuân, Nam Cao.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên nền tảng thi pháp học hiện đại và các khái niệm lý luận văn học về thời gian và không gian nghệ thuật:

  • Lý thuyết thi pháp học của Pospelov: Thời gian nghệ thuật là hiện tượng khách quan gắn liền với quá trình đời sống, chuỗi cảm thụ, suy nghĩ và hành vi của con người.
  • Quan điểm thi pháp học của Trần Đình Sử (Thi pháp thơ Tố Hữu, 1987): Thời gian và không gian nghệ thuật là hình thức nội tại để kiến tạo tác phẩm, phản ánh ý thức về sự tồn tại của con người và tổ chức thế giới nghệ thuật.
  • Từ điển thuật ngữ văn học: Xác định cấu trúc thời gian nghệ thuật (thời gian trần thuật và thời gian được trần thuật) cùng các loại hình không gian nghệ thuật (không gian bối cảnh, không gian sự kiện, không gian tâm lí/tâm cảnh).

Khóa luận sử dụng 4 phương pháp nghiên cứu chính:

  1. Phương pháp lịch sử – xã hội: Đặt tác giả, tác phẩm vào bối cảnh văn hóa – xã hội Việt Nam giai đoạn 1930–1945 và phong trào Tự Lực văn đoàn.
  2. Phương pháp phân tích: Giải mã các ngữ liệu, chi tiết nghệ thuật, tâm trạng nhân vật và các bình diện không - thời gian cụ thể trong văn bản.
  3. Phương pháp so sánh – đối chiếu: So sánh tác phẩm Đôi bạn với các tiểu thuyết khác của Nhất Linh và các tác giả lãng mạn, hiện thực cùng thời để làm rõ nét độc đáo.
  4. Phương pháp tổng hợp: Hệ thống hóa các kết quả phân tích thành các kết luận khoa học về thi pháp nghệ thuật của Nhất Linh.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm văn bản tiểu thuyết Đôi bạn, các công trình nghiên cứu trước 1945 của Trương Chính (Dưới mắt tôi, 1939), Dương Quảng Hàm (Việt Nam văn học sử yếu, 1942), Vũ Ngọc Phan (Nhà văn hiện đại, 1942), Trần Thanh Mại (1937), Nguyễn Lương Ngọc; và các công trình sau 1945 của Lê Quý Đôn (1957), Nguyễn Văn Xung (1958), Phạm Thế Ngũ (1960), Bạch Năng Thi – Phan Cự Đệ (1961), Trịnh Hồ Khoa (1997), Nguyễn Hoành Khung, Phan Cự Đệ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề chung

Tiểu mục 1.1 tập trung khái quát cuộc đời, sự nghiệp của tác giả Nhất Linh (Nguyễn Tường Tam, 1906–1963) và vị trí của tiểu thuyết Đôi bạn. Nhất Linh sinh tại Cẩm Giàng (Hải Dương), nguyên quán Quảng Nam, từng đỗ Cử nhân khoa học Giáo khoa tại Pháp. Ông là người sáng lập và lãnh đạo Tự Lực văn đoàn, chủ trương tờ báo Phong Hóa, Ngày Nay, tổ chức phong trào Ánh Sáng. Đôi bạn (1938–1939) ra đời ở giai đoạn văn học lãng mạn chuyển hướng đào sâu vào tâm lý cá nhân, trở thành thiên tiểu thuyết tâm lý ái tình đặc sắc, đánh dấu bước phát triển tiếp nối từ Đoạn tuyệt về khát vọng giải phóng cá nhân và tư tưởng thoát ly của tầng lớp trí thức trẻ Tây học.

Tiểu mục 1.2 và 1.3 xây dựng khung lý thuyết về thời gian và không gian nghệ thuật. Tác giả khóa luận phân định ranh giới giữa thời gian thực tế với thời gian nghệ thuật (gồm thời gian được trần thuật và thời gian trần thuật), làm rõ tính co giãn, đảo trật tự và khả năng biểu hiện tâm lý của thời gian. Đối với không gian nghệ thuật, chương 1 hệ thống hóa ba loại hình: không gian bối cảnh (thiên nhiên, xã hội, mở/khép), không gian sự kiện (gắn với biến cố, bước ngoặt cuộc đời nhân vật) và không gian tâm lý (tâm cảnh, hoài niệm). Đồng thời, chương này khẳng định vai trò của không - thời gian như hai trục tọa độ kiến tạo chỉnh thể nghệ thuật và phương tiện biểu đạt chiều sâu nội tâm con người.

Chương 2: Biểu hiện của thời gian và không gian nghệ thuật trong tiểu thuyết Đôi bạn của Nhất Linh

Chương 2 đi sâu khảo sát và phân tích hệ thống thời gian, không gian nghệ thuật trong tác phẩm Đôi bạn theo các bình diện:

  1. Biểu hiện của thời gian nghệ thuật:

    • Thời gian hiện thực hàng ngày: Khắc họa dòng chảy đời sống thường nhật qua số phận các nhân vật (Dũng tham gia hoạt động, Thái và Tạo bị bắt rồi qua đời, Phương chết vì bệnh lao, ông hai rời nhà lên Hà Giang dạy học do gia đình khánh kiệt). Thời gian đời thường còn là thước đo tâm lý tình cảm giữa Dũng và Loan: những lúc chờ đợi gặp gỡ tại nhà chị giáo Thảo khiến thời gian ngưng đọng, chuyến đi đêm ra Hà Nội khi bà huyện mất, và khoảnh khắc hai người nhận biết tình cảm của nhau.
    • Thời gian hồi tưởng: Mở đầu từ sự hồi tưởng của nhân vật "tôi" về quãng thời gian 2 năm trước để ghi lại cuộc đời Dũng. Hồi tưởng tái hiện sự lo âu, sợ hãi của cụ Chánh Mạc sau cái chết của Phương, tâm trạng của Dũng khi nhận thư báo tin sắp chết của Tạo; đồng thời gợi lại niềm vui tuổi trẻ qua kỉ niệm Dũng và Trúc trốn học ném hoa gạo bên hồ, hay khoảnh khắc thần tiên đứng cạnh Loan dưới gốc khế mùa thu.
    • Thời gian tương lai: Thể hiện qua viễn cảnh hạnh phúc khi hình ảnh Dũng và Loan cùng in trong gương, mơ ước táo bạo của Loan sẵn sàng trốn đi cùng Dũng, đối lập với tương lai do gia đình hai bên sắp đặt mang tính trói buộc (Dũng bị ép lấy Khánh – con cụ Thượng Đặng; Loan bị gả cho Thân – con bà Phán Lợi). Tương lai cũng gắn với khát vọng thoát ly đi ngoại quốc của lớp thanh niên (Thái, Tạo, Cận, Dũng).
  2. Biểu hiện của không gian nghệ thuật:

    • Không gian đời thường và cảm giác tù túng: Bao gồm buồng giấy sáng tác của tác giả, không gian gia đình ngột ngạt của Dũng với những bất hòa giai cấp, không gian nhà Hoạt kìm hãm Thái, cảnh sân trăng và chum vại nhà Cận gợi cảm giác khánh kiệt tang thương. Hình ảnh hàng rào trường học phân chia không gian giam hãm và thế giới tự do bên ngoài. Đối lập với sự bức bối đó là không gian khu vườn sau nhà Loan êm đềm với luống rau non và tiếng sáo diều xa vắng.
    • Không gian thiên nhiên và khát vọng tự do: Thiên nhiên được miêu tả gắn liền với tâm trạng nhân vật, từ bến đò Gió, ấp Quỳnh Nê, những con đường đêm Hà Nội cho đến bầu trời bao la, phản ánh khát vọng bứt phá khỏi khuôn sáo cũ để khẳng định bản ngã cá nhân.
Bình diện nghệ thuật Phân loại trong tiểu thuyết Đôi bạn Chi tiết, sự kiện tiêu biểu trong văn bản Ý nghĩa biểu đạt thi pháp
Thời gian nghệ thuật Thời gian hiện thực hàng ngày Cuộc sống gia đình khánh kiệt, ông hai đi Hà Giang; cái chết của Phương, Thái, Tạo; các lần gặp gỡ giữa Dũng và Loan. Tái hiện bối cảnh thực tại, phản ánh biến cố cuộc đời và nhịp điệu tình cảm lứa đôi.
Thời gian hồi tưởng Tác giả nhớ lại 2 năm trước; Dũng nhớ bức thư của Tạo, nhớ ngày bãi khóa ném hoa gạo, nhớ lúc đứng dưới gốc khế. Khắc họa chiều sâu nội tâm, nỗi day dứt, lo sợ và lưu giữ khoảnh khắc thanh xuân trong sáng.
Thời gian tương lai Hình ảnh in gương của Dũng và Loan; dự định trốn đi của Loan; hôn nhân sắp đặt với Khánh và Thân; ý định thoát ly. Bộc lộ xung đột giữa bổn phận phong kiến và tự do cá nhân, thể hiện khát vọng tương lai mới.
Không gian nghệ thuật Không gian đời thường / tù túng Buồng giấy của người kể chuyện; gia đình Dũng; nhà Hoạt; sân nhà Cận; hàng rào trường học. Phản ánh sự kìm kẹp, ngột ngạt của khuôn mẫu gia đình truyền thống và xã hội cũ.
Không gian thiên nhiên / tâm cảnh Vườn rau sau nhà Loan; bến đò Gió; ấp Quỳnh Nê; đường phố Hà Nội về đêm; cánh đồng, bầu trời. Biểu hiện sự giao hòa tâm hồn, tình yêu trong sáng và khát vọng thoát ly, hướng tới tự do.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên việc khảo sát văn bản:

  • Làm rõ cấu trúc thời gian nghệ thuật phức hợp trong Đôi bạn: Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa thời gian hiện thực hàng ngày, thời gian hồi tưởng và thời gian tương lai, trong đó thời gian tâm trạng đóng vai trò chi phối nhịp điệu trần thuật (lúc ngưng đọng, lúc trôi nhanh theo cảm xúc nhân vật).
  • Xác định hệ thống không gian nghệ thuật lưỡng phân: Sự đối lập giữa không gian tù túng, chật hẹp (nhà ở phong kiến, hàng rào, bóng đêm khánh kiệt) và không gian mở, khoáng đạt (vườn quê, bến đò Gió, phố đêm), qua đó làm nổi bật tư tưởng thoát ly của nhân vật Dũng, Thái, Tạo.
  • Đóng góp khoa học: Kế thừa và bổ sung nguồn tư liệu nghiên cứu thi pháp tiểu thuyết Tự Lực văn đoàn từ góc độ cấu trúc không - thời gian; chứng minh bước chuyển đổi thi pháp của Nhất Linh từ tiểu thuyết luận đề xã hội sang tiểu thuyết tâm lý hiện đại.
  • Ứng dụng thực tiễn: Cung cấp tài liệu tham khảo cho hoạt động học tập, giảng dạy phần văn học lãng mạn Việt Nam 1930–1945 trong chương trình Ngữ văn ở trường phổ thông và đại học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tập trung nghiên cứu chuyên sâu vào đơn vị tác phẩm Đôi bạn của Nhất Linh, phạm vi khảo sát liên văn bản chủ yếu dừng ở việc liên hệ so sánh đối chiếu với một số tác phẩm tiêu biểu như Đoạn tuyệt, Hồn bướm mơ tiên hoặc một số sáng tác hiện thực cùng thời.

Từ kết quả của đề tài, hướng mở tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu thi pháp không - thời gian trên toàn bộ hệ thống tiểu thuyết của Nhất Linh qua các giai đoạn sáng tác khác nhau (từ Nho phong, Đoạn tuyệt, Lạnh lùng, Đôi bạn, Bướm trắng đến Xóm Cầu Mới, Giòng sông Thanh Thủy) hoặc so sánh đối sánh thi pháp không - thời gian giữa các cây bút trụ cột của Tự Lực văn đoàn như Nhất Linh, Khái Hưng, Thạch Lam và Hoàng Đạo.

Giá trị tham khảo

Công trình nghiên cứu có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Sư phạm Ngữ văn và Văn học Việt Nam khi thực hiện đề tài về văn xuôi lãng mạn giai đoạn 1930–1945 hoặc thi pháp học tiểu thuyết.
  • Giáo viên Ngữ văn các cấp trong việc khai thác thi pháp trần thuật, nghệ thuật miêu tả tâm lý và tổ chức không - thời gian khi giảng dạy tác phẩm của Nhất Linh và Tự Lực văn đoàn.
  • Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống dẫn chứng phân tích các bình diện thời gian hồi tưởng, thời gian tương lai và sự chuyển hóa giữa không gian bối cảnh sang không gian tâm cảnh trong Chương 2 của khóa luận.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiểu thuyết Đôi bạn được Nhất Linh sáng tác và hoàn thành vào thời gian nào? Tiểu thuyết Đôi bạn được tác giả Nhất Linh bắt đầu viết vào năm 1938 và hoàn thành vào năm 1939, giai đoạn văn học lãng mạn bắt đầu có sự chuyển biến về chiều sâu tâm lý nhân vật.

2. Các nhân vật nào trong Đôi bạn thể hiện rõ tư tưởng thoát ly và kết cục của họ ra sao? Các nhân vật thể hiện tư tưởng thoát ly trong tác phẩm gồm Thái, Tạo, Cận và Dũng. Trong đó, Phương bị bắt vì tình nghi dự vào các cuộc phiến động rồi mất vì bệnh lao; Thái và Tạo tìm cách thoát ly ra nước ngoài nhưng bị bắt và đều chịu kết cục qua đời; Cận có ý định đi nhưng bị ràng buộc bởi mẹ già; riêng Dũng quyết định từ bỏ môi trường gia đình để dấn thân ra đi.

3. Sự khác biệt giữa hôn nhân do gia đình sắp đặt và tình cảm cá nhân của Dũng và Loan là gì? Gia đình sắp xếp Dũng kết hôn với Khánh (con cụ Thượng Đặng) và Loan kết hôn với Thân (con bà Phán Lợi) theo quan niệm môn đăng hộ đối. Tuy nhiên, Dũng và Loan dành tình cảm chân thật cho nhau; Loan sẵn sàng chấp nhận cuộc sống trốn tránh để theo Dũng, còn Dũng chọn cách ra đi để vừa giữ trọn tình cảm với Loan vừa thực hiện lý tưởng.

4. Không gian khu vườn sau nhà Loan có đặc điểm gì đối lập với không gian nhà Dũng? Không gian nhà Dũng luôn căng thẳng, ngột ngạt bởi mâu thuẫn gia đình và sự bất bình của Dũng trước cảnh giàu có không chính đáng. Ngược lại, không gian vườn sau nhà Loan mang tính chất êm ả, thanh bình với luống rau non ướt nước, ánh chiều dịu và tiếng sáo diều xa, tạo sự hòa hợp với tâm trạng nhân vật.

5. Khóa luận sử dụng các bình diện thời gian nghệ thuật nào để khảo sát Đôi bạn? Khóa luận phân chia thời gian nghệ thuật trong tác phẩm thành 3 bình diện chính: thời gian hiện thực hàng ngày (các biến cố sinh hoạt, gặp gỡ), thời gian hồi tưởng (nhớ lại các sự kiện quá khứ, kỉ niệm tuổi trẻ) và thời gian tương lai (những dự cảm, ước mơ và sắp đặt mai sau), tất cả đều vận động song hành cùng dòng thời gian tâm trạng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của Nguyễn Thảo My đã hệ thống hóa và phân tích chi tiết biểu hiện của thời gian và không gian nghệ thuật trong tiểu thuyết Đôi bạn của Nhất Linh. Thông qua cách tiếp cận thi pháp học, công trình làm nổi bật sự chuyển dịch nghệ thuật của Nhất Linh từ lối viết luận đề sang nghệ thuật phân tích tâm lý tinh tế, khắc họa sâu sắc bi kịch và khát vọng tự do của con người cá nhân. Kết quả nghiên cứu khẳng định vị trí quan trọng của Đôi bạn trong tiến trình hiện đại hóa văn xuôi Việt Nam giai đoạn 1930–1945. Đề tài đồng thời cung cấp nguồn tài liệu có giá trị cho hoạt động nghiên cứu và giảng dạy văn học lãng mạn trong nhà trường.