Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành công nghiệp khai thác than giữ vị trí then chốt trong cơ cấu kinh tế quốc dân của Việt Nam, giữ vai trò cung cấp nguồn nhiên liệu chính cho hàng loạt ngành kinh tế trọng yếu như sản xuất điện năng, vật liệu xây dựng, công nghiệp hóa chất, sản xuất phân bón, giao thông vận tải, chế biến lương thực - thực phẩm, phục vụ nhu cầu chất đốt dân dụng và xuất khẩu. Tuy nhiên, hoạt động khai thác than cũng tạo ra những áp lực lớn và tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái tự nhiên cũng như đời sống dân sinh.

Thành phố Hạ Long là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh Quảng Ninh, đồng thời nằm trong tam giác tăng trưởng của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh). Nơi đây tập trung nhiều tài nguyên khoáng sản trữ lượng lớn đan xen với các di sản, danh lam thắng cảnh nổi tiếng. Việc triển khai các hoạt động khai thác than quy mô lớn ngay trên địa bàn thành phố đặt ra bài toán phức tạp về giải quyết xung đột giữa phát triển công nghiệp khai khoáng với bảo vệ môi trường sinh thái, giữ gìn cảnh quan du lịch và ổn định an ninh - xã hội. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá toàn diện các chiều kích tác động của ngành than đến môi trường và đề xuất các giải pháp quản lý, kỹ thuật giảm thiểu phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cùng thực tiễn về ngành công nghiệp khai thác than.
  2. Phân tích, đánh giá chi tiết các tác động của hoạt động khai thác than tới môi trường xung quanh (môi trường không khí, nước, đất, hệ sinh thái và kinh tế - xã hội).
  3. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật và biện pháp quản lý cho các đơn vị tổ chức khai thác nhằm sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên, giảm thiểu tối đa các ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và đời sống cộng đồng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động khai thác than và các tác động môi trường phát sinh từ hoạt động khai thác than trên địa bàn thành phố Hạ Long.
  • Phạm vi không gian: Tập trung vào các mỏ than trên địa bàn thành phố Hạ Long và khu vực lân cận, trong đó lấy dự án khai thác mỏ than Núi Béo (thuộc các phường Hà Lầm, Hà Tu, Hà Trung và Hồng Hà) làm trường hợp điển hình.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích và sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp chính thống giai đoạn 2010–2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Đề tài dựa trên nền tảng lý luận về địa chất than, công nghệ khai khoáng và công cụ Đánh giá tác động môi trường (ĐTM/EIA):

  • Phân loại khoáng sản than: Khái niệm hình thành than qua quá trình cacbon hóa vật liệu thực vật tạo ra dãy khoáng sản cháy: than bùn, than nâu, than đá, antraxit.
  • Cấu trúc địa chất mỏ: Các khái niệm vỉa than (vỉa mỏng < 1,3 m, vỉa trung bình 1,3–3,5 m, vỉa dày > 3,5 m; vách, trụ; góc dốc từ 9° đến 51°), mỏ than, bể than (bể than ẩn, nửa ẩn, hở), khu vực chứa than và tỉnh chứa than.
  • Công nghệ khai khoáng: Phân biệt hai loại hình công nghệ cơ bản gồm khai thác hầm lò và khai thác lộ thiên với các đặc trưng kỹ thuật, chỉ tiêu tiêu hao và dòng thải đặc thù.
  • Đánh giá tác động môi trường (EIA): Khung nhận diện, dự báo và lượng hóa các biến đổi của môi trường vật lý (không khí, nước, đất), đa dạng sinh học và các khía cạnh kinh tế - xã hội dưới tác động của các pha dự án mỏ.

Tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng

Nghiên cứu đối chiếu hiện trạng và tải lượng ô nhiễm với hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quốc tế:

  • Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh TCVN 5937-2005.
  • Tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt TCVN 6772:2000.
  • Các quy định về giới hạn thời gian tiếp xúc tiếng ồn đối với người lao động (từ 8,0 giờ ở mức 90 dB đến 0,25 giờ ở mức 115 dB).
  • Các chỉ số chất lượng nước mặt, nước ngầm và nước thải: BOD, COD, tổng chất rắn lơ lửng (TSS), kim loại nặng (Fe, Mn, Cu, Zn), amoni và coliform.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập và phân tích - tổng hợp tài liệu: Thu thập số liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh Quảng Ninh, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh, Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV), Viện Tài nguyên và Môi trường biển.
  • Phương pháp đánh giá nhanh (Rapid Environmental Assessment): Sử dụng hệ số phát thải của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) để tính toán, dự báo tải lượng bụi và các loại khí thải độc hại ($CO$, $SO_2$, $NO_x$, $HC$) dựa trên định mức tiêu hao nhiên liệu dầu diezen và khối lượng bóc xúc đất đá qua từng giai đoạn dự án.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu quy chuẩn: Đánh giá các thông số quan trắc môi trường thực tế tại hiện trường khai thác so với Tiêu chuẩn cho phép (TCCP) và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát chung về phân tích các tác động đến môi trường của hoạt động khai thác than

Chương 1 hệ thống hóa bức tranh toàn cảnh về ngành khai thác than toàn cầu và tại Việt Nam, phân tích ưu - nhược điểm của các loại hình công nghệ và xác định các kênh tác động môi trường điển hình.

Tình hình khai thác than trên thế giới: Hàng năm toàn thế giới khai thác hơn 4,0 tỷ tấn than (tăng 38% trong vòng 20 năm). Trung Quốc dẫn đầu thế giới về sản lượng khai thác (đạt 2,7 tỷ tấn than năm 2014, chiếm 42,5% thị phần sản xuất toàn cầu), theo sau là Mỹ, EU, Ấn Độ và Úc. Thị trường tiêu thụ tập trung lớn nhất tại châu Á (chiếm 54% nhu cầu toàn cầu). Về thị trường xuất khẩu, Úc đứng đầu (chiếm 25,6% với 278 triệu tấn năm 2014), kế tiếp là Indonesia (chiếm 21% với 228,2 triệu tấn năm 2014). Ngược lại, Nhật Bản là quốc gia nhập khẩu than lớn nhất (206 triệu tấn năm 2014, chiếm 19,4% lượng nhập khẩu thế giới), tiếp theo là Hàn Quốc (107,1 triệu tấn).

Chỉ tiêu so sánh Công nghệ khai thác hầm lò Công nghệ khai thác lộ thiên
Đặc điểm diện tích khai trường Nhỏ, ít chiếm dụng bề mặt Rất lớn, chiếm dụng diện tích rộng
Khối lượng đất đá thải Thấp (bằng khoảng 1/5 so với lộ thiên) Rất lớn (bóc 5–6 $m^3$ đất đá/tấn than)
Hệ số thu hồi tài nguyên Tổn thất cao (tổn thất 50% – 60%) Hiệu suất sử dụng cao (đạt khoảng 90%)
Rủi ro môi trường - an toàn Cháy nổ khí mỏ, ngạt khí, sập lò, axit hóa nước ngầm Phá hủy rừng, xói mòn bãi thải, bụi và tiếng ồn lớn

Tài nguyên và hiện trạng môi trường vùng than Việt Nam: Trữ lượng than đá antraxit ước tính đạt 3,5 tỷ tấn, trong đó bể than Quảng Ninh tập trung trên 3,3 tỷ tấn (chiếm khoảng 90% sản lượng toàn quốc). Khảo sát môi trường tại các mỏ thuộc TKV (29 mỏ lộ thiên, 14 mỏ hầm lò) ghi nhận áp lực ô nhiễm gia tăng mạnh:

  • Hàng năm các mỏ phát sinh từ vài trăm nghìn đến hàng triệu mét khối nước thải, hàng trăm triệu mét khối đất đá.
  • Nước thải mỏ than Hà Lầm có hàm lượng BOD và COD vượt TCCP từ 3,9 đến 5,7 lần; than Mông Dương có hàm lượng Sunfua và TSS gấp đôi TCCP; than Dương Huy có TSS vượt 15,6 lần. Ô nhiễm từ khai thác làm suy giảm 20% năng suất lúa tại khu vực Đông Triều.
  • Tổng lượng nước thải từ các mỏ năm 2009 đạt 38 triệu $m^3$ với độ pH dao động từ 3,1 đến 6,5, hàm lượng chất rắn lơ lửng cao hơn ngưỡng cho phép 1,7–2,4 lần, nồng độ Mangan và Sắt cao.
  • Khám định kỳ 1.700 công nhân ngành than ghi nhận: trên 40% mắc viêm mũi - họng, 17% mắc viêm xoang sau 5 năm làm việc, 40% mắc viêm phế quản sau 5 năm; bệnh nhân bụi phổi ngành than chiếm 85% tổng số ca mắc bệnh nghề nghiệp của cả khối công nghiệp.
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CHÍNH CỦA NGÀNH THAN           |
+--------------------+--------------------+-------------------------------+
| MÔI TRƯỜNG KHÍ     | Bụi phát tán, khí độc CO, SO2, H2S, NOx, CH4, giảm O2  |
| MÔI TRƯỜNG NƯỚC    | Axit hóa dòng chảy (pH 3,1-6,5), ô nhiễm TSS, Fe, Mn   |
| MÔI TRƯỜNG ĐẤT     | Chiếm dụng 2,9% đất Quảng Ninh, xói mòn bãi thải      |
| SINH THÁI - XÃ HỘI | Phá hủy rừng tái sinh, bồi lấp ven bờ, bệnh bụi phổi  |
+--------------------+--------------------+-------------------------------+

Chương 2: Phân tích các tác động đến môi trường của việc khai thác than trên địa bàn thành phố Hạ Long

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng phát thải và đánh giá định lượng tác động môi trường tại thành phố Hạ Long, đi sâu vào từng giai đoạn hoạt động của dự án mỏ than Núi Béo.

Hiện trạng khai thác tại khu vực Hạ Long - Cẩm Phả: Khu vực này có 12 mỏ lộ thiên, 17 mỏ hầm lò, 15 cảng và 4 nhà máy tuyển than hoạt động dọc bờ vịnh Hạ Long và vịnh Bái Tử Long với sản lượng khoảng 35 triệu tấn/năm. Nhiều moong khai thác lộ thiên đã hạ sâu vượt mức -300 m so với mực nước biển. Cứ sản xuất 1 tấn than lộ thiên phát sinh 10–13 tấn đất đá thải và khoảng 3 $m^3$ nước thải. Tổng lượng nước thải mỏ tại Quảng Ninh khoảng 58,9 triệu $m^3$/năm nhưng trạm xử lý mới đáp ứng được 25,9 triệu $m^3$/năm, lượng còn lại xả thẳng ra tự nhiên. Khối lượng đổ thải trung bình của TKV đạt 210 triệu $m^3$/năm (Cẩm Phả chiếm 150 triệu $m^3$/năm, Hạ Long chiếm 45 triệu $m^3$/năm). Các bãi thải khổng lồ ven vịnh như Nam Đèo Nai (230 ha), bãi tuyển than Cửa Ông (125 ha) và bãi thải Chính Bắc có độ cao trên +300 m. Mỗi năm vịnh Hạ Long - Bái Tử Long tiếp nhận khoảng 43.000 tấn COD, 9.000 tấn BOD và 135 tấn kim loại nặng chưa qua xử lý triệt để.

Đánh giá chi tiết theo vòng đời dự án mỏ than Núi Béo:

  • Giai đoạn thi công xây dựng mỏ:
    • Hoạt động bóc đất xây dựng cơ bản (300.000 $m^3$) và san gạt mặt bằng/đường giao thông tạo ra 13,92 tấn bụi đất đá. Máy thi công sử dụng động cơ diezen bốc xúc 257.726 $m^3$ đất đá (tiêu tốn 0,37 kg dầu/$m^3$) phát sinh 0,089 tấn bụi khói.
    • Tổng lượng bụi phát sinh giai đoạn 2001–2004 là 430 tấn bụi đất đá và 89 tấn bụi đốt nhiên liệu.
    • Khí thải phát sinh từ 463 tấn dầu tiêu thụ (giai đoạn 2010–2015) gồm: 23,14 kg $CO$; 1.296,12 kg $SO_2$; 5.693,66 kg $NO_x$ và 111,1 kg $HC$.
    • Chất thải rắn gồm 5.700.000 $m^3$ đất đá thải và 150.000 $m^3$ xít thải chuyển đổ về bãi Chính Bắc và Tây Nam, chuyển đổi mục đích trên 30 ha đất. Rác thải sinh hoạt của 400 công nhân xây dựng phát sinh 40 kg/ngày (định mức 0,1 kg/người/ca).
  • Giai đoạn vận hành khai thác (2005–2025):
    • Tổng khối lượng bóc đất đá ước tính 230.000 $m^3$ và khai thác than tạo ra 137.529,8 tấn bụi. Nổ mìn tiêu thụ 2,5–4 triệu $m^3$ đất đá/năm (hệ số 0,027–0,17 kg bụi/tấn). Bụi khói máy xúc đạt 17,48 tấn, vận chuyển đất đá phát sinh 167,27 tấn bụi khói, vận chuyển than sinh ra 14,91 tấn bụi khói.
    • Làm suy giảm tầng nước ngầm khu vực do thoát nước moong khai thác làm thất thoát từ 300 đến 400 $m^3$/ngày đêm, gây nguy cơ ô nhiễm nguồn tưới tiêu suối Hà Tu và suối Lộ Phong.
    • Đất đá thải tích lũy tại bãi Tây Nam (195 triệu $m^3$), bãi Chính Bắc (> 18 triệu $m^3$), bãi trong vỉa 11 (> 18 triệu $m^3$), bãi trong vỉa 9 (> 21 triệu $m^3$), làm chuyển đổi trên 270 ha đất. Lượng rác sinh hoạt phát sinh 90 kg/ngày.
  • Tác động tài nguyên, sinh thái và kinh tế - xã hội:
    • Dự án huy động hơn 900 ha đất (khai trường 300 ha, bãi thải vách > 300 ha, bãi Chính Bắc 150 ha). Làm mất trên 20 ha đất ở và vườn, trên 48 ha đất nông nghiệp, trên 230 ha đất rừng tái sinh (chủ yếu là thông, bạch đàn, phi lao, xà cừ, tre nứa).
    • Về xã hội, dự án tạo việc làm ổn định cho hơn 1.000 cán bộ công nhân mỏ Núi Béo và cung cấp than cho Nhà máy Nhiệt điện Quảng Ninh; song buộc phải di dời hơn 160 hộ dân khỏi vùng dự án, làm xáo trộn sinh kế nông nghiệp tại các phường Hồng Hà, Hà Tu, Hà Trung.
  • Rủi ro và sự cố môi trường tiềm ẩn: Nguy cơ trượt lở bờ moong mỏ (đe dọa an toàn Nhà máy Nhiệt điện Quảng Ninh và chặn khai thác dưới mức +126); trượt lở các bãi thải cao hàng trăm mét; sự cố ngập mỏ; than tự cháy âm ỉ; sự cố nổ mìn và mất an toàn lao động.

Chương 3: Một số biện pháp hạn chế các tác động đến môi trường của hoạt động khai thác than trên địa bàn thành phố Hạ Long

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển bền vững cùng hệ thống các giải pháp kỹ thuật, quản lý nhằm khống chế ô nhiễm và hoàn nguyên môi trường vùng mỏ.

Định hướng ngành than tại thành phố Hạ Long: Chuyển dịch mô hình tăng trưởng từ "nâu" sang "xanh", hiện đại hóa công nghệ khai thác hầm lò và cơ giới hóa đồng bộ:

  • Dự án mỏ hầm lò Khe Chàm II-IV (khởi công 2013, công suất thiết kế 3,5 triệu tấn than/năm, tổng mức đầu tư hơn 12.000 tỷ đồng, trữ lượng hơn 74 triệu tấn, 13 lò chợ tiêu chuẩn châu Âu) làm hình mẫu cho mỏ sạch, hiện đại, an toàn.
  • Cơ giới hóa khai thác hầm lò giúp giảm định mức tiêu hao gỗ chống lò từ 45–50 $m^3$/1.000 tấn xuống còn 14,1 $m^3$/1.000 tấn, hạ tỷ lệ tổn thất tài nguyên từ 45–50% xuống 24,2%.
  • Đối với khai thác lộ thiên: đổi mới thiết bị công suất lớn (máy xúc 10 $m^3$, ô tô 100 tấn), giảm tỷ lệ tổn thất than từ 15–18% xuống còn 5,3%.
  • Xây dựng 12 trạm xử lý nước thải mỏ công suất trên 100 triệu $m^3$/năm trên địa bàn; đưa vào hoạt động nhà máy xử lý chất thải nguy hại tập trung.
  • Chuyển đổi phương thức vận chuyển: thay thế xe ô tô chạy trên quốc lộ bằng hệ thống băng tải kín chuyên dụng ra cảng; hoàn phục môi trường 800 ha bãi thải, thực hiện đổ thải tầng thấp có đê đập chắn chân bãi thải ngăn trôi lấp đất đá.

Các giải pháp kỹ thuật và tổ chức cụ thể:

  1. Kiểm soát môi trường không khí và tiếng ồn: Áp dụng bua nước trong lỗ khoan nổ mìn để dập bụi ngay tại gương lò; bố trí xe phun sương, tưới nước thường xuyên trên các cung đường vận chuyển nội mỏ; phủ bạt kín các thùng xe chở than; duy trì đai cây xanh và tường chắn ngăn bụi phát tán ra khu dân cư xung quanh.
  2. Xử lý nước thải mỏ và sinh hoạt: Xây dựng hệ thống hố lắng nhiều bậc để loại bỏ cặn lơ lửng; lắp đặt trạm xử lý nước thải nhiễm dầu mỡ bằng phương pháp tuyển nổi/ngăn dầu; xây dựng bể phốt tự hoại 3 ngăn xử lý nước thải sinh hoạt; trung hòa nước thải axit mỏ và xử lý kết tủa kim loại nặng (Fe, Mn) trước khi tuần hoàn hoặc xả ra nguồn tiếp nhận suối Lộ Phong.
  3. Quản lý chất thải rắn và bãi thải: Phân loại tại nguồn chất thải nguy hại (giẻ lau dính dầu mỡ, ắc quy chì - axit hỏng từ nhà đèn, vỏ thùng dầu) và bàn giao cho đơn vị có chức năng; quy hoạch bãi thải đất đá tầng thấp theo đúng góc dốc thiết kế, xây dựng kè rọ đá chân bãi thải.
  4. Cải tạo phục hồi môi trường sau khai thác (hoàn thổ - đóng cửa mỏ): San gạt mặt bằng các tầng bãi thải đã kết thúc đổ thải, phủ lớp đất màu và trồng cây cải tạo đất keo lá tràm, bạch đàn để chống xói mòn, phục hồi thảm thực vật; xử lý an toàn lòng moong sau khai thác để phòng ngừa tích tụ nước chua.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng chính

Bản chuyên đề đã tổng hợp và tính toán hệ thống các chỉ số phát thải môi trường của ngành than tại Hạ Long:

Thông số phát thải / Hiện trạng Số liệu ghi nhận trong văn bản
Sản lượng than vùng Hạ Long - Cẩm Phả Đạt khoảng 35 triệu tấn/năm
Tổng lượng nước thải mỏ tại Quảng Ninh 58,9 triệu $m^3$/năm (xử lý đạt 25,9 triệu $m^3$/năm)
Tải lượng đổ thải trung bình 210 triệu $m^3$/năm (Hạ Long chiếm 45 triệu $m^3$/năm)
Chất ô nhiễm xả ra vịnh Hạ Long - Bái Tử Long 43.000 tấn COD/năm; 9.000 tấn BOD/năm; 135 tấn kim loại nặng/năm
Định mức bóc đất đá & nước thải lộ thiên 10–13 tấn đất đá thải và 3 $m^3$ nước thải/tấn than
Bụi phát sinh thi công mỏ Núi Béo 13,92 tấn bụi đất đá; 0,089 tấn bụi khói diezen
Bụi phát sinh vận hành mỏ Núi Béo (2005–2025) 137.529,8 tấn bụi đất đá bóc xúc
Tổn thất tài nguyên sau đổi mới công nghệ Hầm lò giảm còn 24,2%; Lộ thiên giảm còn 5,3%
Tiêu hao gỗ chống lò hầm lò Giảm từ 45–50 $m^3$/1.000 tấn xuống 14,1 $m^3$/1.000 tấn

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở dữ liệu về hiện trạng ô nhiễm môi trường công nghiệp than tại địa bàn đô thị du lịch đặc thù như thành phố Hạ Long giai đoạn 2010–2015.
  • Ứng dụng phương pháp đánh giá nhanh của WHO để lượng hóa chi tiết tải lượng phát thải khí và bụi theo các giai đoạn vòng đời của mỏ than lộ thiên (mỏ Núi Béo).
  • Tổng hợp các giải pháp mang tính khả thi từ góc độ quản lý kỹ thuật công nghệ mỏ (cơ giới hóa hầm lò, băng tải than kín, trạm xử lý nước thải mỏ tập trung, đổ thải phân tầng có đê chắn) nhằm hỗ trợ các đơn vị khai thác chuyển đổi theo mô hình tăng trưởng xanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu quan trắc và thống kê trong chuyên đề tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2010–2015, dựa phần lớn vào tài liệu thứ cấp từ TKV và các sở ngành địa phương; chưa thực hiện được các đợt đo đạc, lấy mẫu hóa nghiệm độc lập tại hiện trường mỏ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả thực tế của công tác hoàn nguyên, phục hồi môi trường các bãi thải mỏ Núi Béo sau mốc năm 2025; đánh giá tác động môi trường tích lũy khi dự án Nhiệt điện Quảng Ninh vận hành tối đa công suất kết hợp với nguồn than địa phương có hàm lượng lưu huỳnh cao.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Thuộc các chuyên ngành Kinh tế Môi trường, Kinh tế và Quản lý Đô thị, Quản lý Tài nguyên, Kỹ thuật Mỏ có thể tham khảo phương pháp áp dụng hệ số WHO để tính toán tải lượng phát sinh chất thải dự án.
  • Cán bộ quản lý môi trường đô thị: Cơ quan quản lý tài nguyên môi trường cấp huyện/tỉnh tham khảo các chỉ tiêu kỹ thuật về đê đập chắn bãi thải tầng thấp, phương án thay thế xe chở than bằng băng tải kín và các mô hình xử lý nước thải mỏ than.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao mỏ than Núi Béo lại được chọn làm trường hợp điển hình trong nghiên cứu?

Mỏ than Núi Béo là mỏ than lớn nằm ngay trong ranh giới các phường nội thị của thành phố Hạ Long (Hà Lầm, Hà Tu, Hà Trung, Hồng Hà). Mỏ có quy mô diện tích huy động trên 900 ha, khối lượng đất đá bóc xúc lớn, đồng thời cung cấp nguyên liệu trực tiếp cho Nhà máy Nhiệt điện Quảng Ninh, thể hiện đầy đủ các tác động đặc trưng về bụi, tiếng ồn, nước thải axit và chuyển đổi đất đai của ngành than tại đô thị.

2. Định mức phát sinh chất thải rắn và nước thải trong khai thác than lộ thiên tại Hạ Long là bao nhiêu?

Theo tính toán của TKV được trích dẫn trong văn bản, để sản xuất được 1 tấn than lộ thiên, doanh nghiệp phải đổ thải từ 10 đến 13 tấn đất đá thải và phát sinh khoảng 3 $m^3$ nước thải từ khai trường.

3. Việc cơ giới hóa công nghệ khai thác đã giúp TKV giảm tiêu hao vật tư và tổn thất than như thế nào?

Việc áp dụng công nghệ cơ giới hóa đồng bộ đã giúp ngành than giảm tiêu hao gỗ chống lò hầm lò từ 45–50 $m^3$/1.000 tấn xuống còn 14,1 $m^3$/1.000 tấn; giảm tổn thất tài nguyên than trong khai thác hầm lò từ 45–50% xuống 24,2%; và giảm tổn thất trong khai thác lộ thiên từ 15–18% xuống 5,3%.

4. Nước thải mỏ than tại khu vực Quảng Ninh có những đặc tính ô nhiễm nguy hại nào?

Nước thải mỏ than tại Quảng Ninh có tính axit mạnh với độ pH dao động từ 3,1 đến 6,5; hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS) vượt ngưỡng cho phép 1,7–2,4 lần; chứa hàm lượng cao các kim loại nặng như Sắt (Fe) và Mangan (Mn); chỉ số BOD/COD vượt tiêu chuẩn nhiều lần và gây ô nhiễm amoni, coliform tại các thủy vực tiếp nhận.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Vũ Hoàng Sơn đã phản ánh bức tranh thực trạng về tác động môi trường của hoạt động khai khoáng than tại thành phố Hạ Long giai đoạn 2010–2015. Thông qua trường hợp điển hình của mỏ than Núi Béo và chuỗi số liệu của TKV, nghiên cứu đã lượng hóa các dòng thải bụi, khí độc, nước thải axit và đất đá bãi thải ảnh hưởng đến vịnh Hạ Long và khu dân cư. Đồng thời, đề tài khẳng định tính tất yếu của việc chuyển dịch mô hình khai khoáng sang tăng trưởng xanh thông qua cơ giới hóa hầm lò, xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung và phục hồi môi trường bãi thải sau khai thác.