CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VE PHAN TÍCH CAC TÁC ĐỘNG DEN MOI TRƯỜNG CUA HOẠT ĐỘNG KHAI THAC THAN 1. TONG QUAN VE HOAT ĐÔNG KHAI THÁC THAN 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Khai niệm khoảng san than Từ hang trăm năm nay, van dé nguồn gốc của than khoáng đã là đối tượng nghiên cứu tổng hợp của các nhà địa chất học, thạch học, cô thực vật học và địa hoá học.
Than chủ yếu do các loại thực vật, đôi khi có chứa một số di tích động vật tạo thành. Sự phong phú và đa dạng của thế giới thực vật đã là những nguyên nhân tạo nên sự đa dạng của thành phần và cấu trúc của các loại than. Trong quá trình thành tạo than vật liệu thực vật, dưới tác động của quá trình tự nhiên, bị biến đồi dần theo hướng tăng hàm lượng cacbon. Cho nên gọi quá trình thành tạo than là quá trình cacbon hoá.
Sự tăng dần hàm lượng cacbon trong vật liệu thực vật bị biến đổi xảy ra liên tục va tạo ra dãy khoáng sản cháy: than bùn — than nâu — than đá — antraxit. Một số khái niệm liên quan * Via than: Via than là nơi tích tụ của than được giới han bằng hai mặt tương đối song song nhau, một mặt được gọi là trụ, một mặt được gọi là mái (hay còn gọi là vách). Via than là một thành viên của trầm tích chứa than, ranh giới của via than và đá vây quanh thường là rõ ràng, chỉ đôi khi mới thấy chuyền tiếp dần qua các loại đá chứa than như sét than, than chứa sét. Tuỳ theo sự có mặt hay không của các lớp đá kẹp trong via than mà người ta chia ra via có cấu trúc phức tạp hay đơn giản.
Trong một via than đơn giản hoặc trong một phân via than có thé bao gồm nhiều lớp than thuộc những loại hình nguồn gốc khác nhau. Các bề than có bề dày rất khác nhau, từ vài mm tới hàng chục mét thậm chí có khi tới 200 - 300m. Tuy theo bề day người ta chia ra via mỏng (dưới 1,3m), via dày trung bình (1,3 — 3,5m) và via dày (trên 3,5m). Chiều dài của vỉa than cũng rât khác nhau, từ vài mét, vài chục mét cho tới hàng trăm kilomet.
* Mỏ than: Mỏ than là một khu vực của vỏ Trái Dat, ở đó có sự tích tụ tự nhiên của các trầm tích chứa than và các via than. Mỏ than thường có diện tích tương đối nhỏ, thay đổi trong phạm vi vài chục kilomet vuông, ít khi tới vài trăm kilomet vuông. Mỏ có thé là mỏ công nghiệp hay không công nghiệp, tuỳ theo việc khai thác mỏ có lợi về mặt kinh tế hay không. SV: Vũ Hoàng Son 3 Lớp: Kinh tế và Quan lý đô thị 55 Chuyên dé thực tập GVHD: TS.
Bùi Thi Hoàng Lan * Bề than: Bề than đó là một khu vực của vỏ Trái Dat, nam trong một đơn vi dia kiến tạo lớn, bao gồm nhiều mỏ than có sự phân bố không gian tương đối liên tục và có sự liên quan nhất định về điều kiện thành tạo, ké cả các biến đổi sau này. Kích thước của các bề than thường lớn, có khi đạt tới hang trăm nghìn km2. Theo mức độ bị phủ của các trầm tích chứa than, người ta chia các bề than làm ba loại: + Các bé than ân: Trầm tích chứa than hoàn toàn bị các trầm tích không than phủ khớp đều hoặc khớp không đều lên trên. Hoàn toàn không thấy mặt đáy của bề.
+ Các bé than nửa ấn: Về cơ bản trầm tích chứa than bị các trầm tích không than phủ lên trên, nhưng một phần của mặt đáy bê vẫn có thể quan sát được. + Các bé than hở: Ranh giới của bề trùng với bề mặt lỗi ra của bề mặt đáy bể. * Khu vực chứa than: Trong phạm vi của một bề than tuy theo điều kiện cấu tạo và hành chính mà người ta chia ra thành các khu vực chứa than. Đó là một nhóm mỏ cùng nam trong một yếu tố cấu tạo nhất định.
* Tỉnh chứa than: Đó là một khu vực tích tụ than rộng lớn, liên tục hay không liên tục, bao gồm nhiều bề than và mỏ than cùng tuổi, giỗng nhau về điều kiện địa lí tự nhiên khi thành tạo than và đá vây quanh chúng, giống nhau về địa tầng, bề dày và điều kiện thế nằm (A. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 1. Tình hình khai thác than trên thế giới 1. Thực trạng hoạt động khai thác than trên thé gidi Than là một ngành công nghiệp mang tính toàn cầu, 40% quốc gia toàn cầu sản xuất than, tiêu thụ than thì hầu như là tất cả các quốc gia.
Toàn thế giới hiện tiêu thụ khoảng 4 tỷ tấn than hàng năm. Một số ngành sử dụng than làm nguyên liệu đầu vào như: điện, thép và kim loại, xi măng và các loại chất đốt hóa lỏng. Than đóng vai trò chính trong sản xuất ra điện (than đá và than non), các sản phẩm thép va kim loại (than céc). Hàng năm có khoảng hon 4,0 tỷ tan than được khai thác, con số này đã tăng 38% trong vòng 20 năm qua.
Châu Á là châu lục khai thác thác nhanh nhất trong khi đó Châu Âu khai thác với tốc độ giảm dan. Trung Quốc là quốc gia khai thác than trữ lượng lớn nhất trên thế giới, năm 2014 khai thác 2,7 tỷ tấn than, tiếp đó là Mỹ và các nước EU. Điều này cho thấy, than có ở khắp mọi nơi trên trái đất chứ không tập trung tại một địa điểm nào nhất định cả SV: Vũ Hoàng Son 4 Lớp: Kinh tế và Quan lý đô thị 55 Chuyên dé thực tập GVHD: TS. Bùi Thi Hoàng Lan Bảng 1.
Sản xuất than theo quốc gia (triệu tấn) Quốc gia | 2010 | 2011 | 2012 | 2013 | 2014 | Tylé | Dutra (năm) China 1772 2380 | 1992,3 | 19923 | 1772 | 42,5% 41 USA 41 1040,2 | 1053,6 | 1026,5 | 5187,6 | 18% 224 EU 638 593,4 | 595,5 608 628,4 | 5,2% 51 India 638 47/84 | 4473 | 4284 | 6284 | 5,8% 114 Australia | 351,5 399 3853 | 378,8 | 628.3 | 217,4 195 146,9 | 132,4 | 4,2% 19 Gemany | 209,4 | 201,9 | 197,2 | 202/8 | 207,8 | 3,2% 35 Poland 163,8 | 1459 | 156,1 | 159,5 | 162,4 | 1,8% 52 Total 5187,6 | 6421,2 | 6195,1 | 5886,7 | 5585,3 | 100% 142 Nguồn: HASC tổng hợp Điện là ngành tiêu thụ than lớn nhất hiện nay và sẽ còn duy trì trong tương lai. Khoảng 39% lượng điện sản xuất ra trên thế giới là từ nguồn nguyên liệu này. Lượng tiêu thụ than cũng được dự báo sẽ tăng ở mức từ 0.5% từ nay cho đến năm 2030. Tiêu thụ về than cho nhu cầu trong các lò hơi sẽ tăng khoảng 1.5%/năm trong khi than non, được sử dụng trong sản xuất điện, tăng với mức 1%/năm.
Cầu về than cốc, loại than được sử dụng trong công nghiệp thép và kim loại được dự báo tăng với tốc độ 0. Thị trường tiêu thụ than lớn nhất là Châu A chiếm 54% lượng tiêu thụ toàn thé giới, tập trung chủ yếu tại Trung Quốc. SV: Vũ Hoàng Son 5 Lớp: Kinh tế và Quan lý đô thị 55 Chuyên dé thực tập GVHD: TS. Bùi Thi Hoàng Lan TH ƯONU TI14.0 none mw Sản lượng (triệu tan) Hình 1.1- Biểu đồ thé hiện sự sO sánh về sản lượng than của 10 quốc gia tiêu thu than nhiêu nhât thê giới (triệu tan) Than sẽ vẫn đóng vai trò quan trọng, đặc biệt tại các khu vực có tốc độ tăng trưởng cao.
Tăng trưởng của thị trường than dành cho đốt lò hơi và than cốc sẽ mạnh nhất tại châu Á, nơi mà nhu cầu về điện, sản xuất thép, sản xuất xe hơi và nhu cầu dân sinh tiêu thụ tăng cao theo mức sống ngày càng được cải thiện dẫn theo sự tăng trưởng về kinh tế. Than được khai thác thương mại tại hơn 50 quốc gia.036 Mt/nam của than đá cứng hiện tại dang được sản xuất, tăng đáng ké trong những năm qua. Năm 2014, sản xuất than cốc và than non hơn 1. Đức đứng dau thế giới về sản xuất than đá với 194,4 Mt còn Trung Quốc đứng thứ 2 với 100.
Vì than là nguồn tài nguyên khoáng sản được vận chuyên với khối lượng lớn nên chỉ phí vận chuyền chiếm tỉ trọng lớn về giá thành trong các sản phẩm về than. Thị trường than xuất khẩu được chia thành 2 thị trường lớn là Đại Tây Dương và Thái Bình Dương hiện chiếm 60% lượng than hơi nước được thông thương. Úc đứng đầu thế giới về xuất khẩu than chiếm 25.6% toàn thị trường xuất khâu lớn. Thị trường tiếp theo là Indonesia chiếm tới 21% tổng lượng xuất khâu trên thế giới.
(Công ty Cổ phần Chứng khoán Hà Thành, 2010) SV: Vũ Hoàng Son 6 Lớp: Kinh tế và Quan lý đô thị 55 Chuyên dé thực tập GVHD: TS. Bùi Thi Hoàng Lan Bảng 1. Xuất khẩu than theo quốc gia và năm (triệu tấn) Quốc gia | 2009 2010 2011 2012 2013 2014 Chia Australia | 238,1 247,6 255 255 268,5 278 25,6% Indonesia | 107,8 131,4 142 192,2 221,9 228,2 21% Nga 41 55,7 98,6 103,4 112,2 115,4 10,6% My 43 48 51,7 51,2 60,6 83,5 7,7% Colombia | 50,4 56,4 59,2 68,3 74,5 81,5 7,5% Trung 103,4 95,5 93,1 85,6 75,4 68,8 6,3% Quôc Nam Phi 78,7 79,4 78,8 75,8 72,6 68,2 6,3% Canada 27,7 28,8 31,2 31,2 33,4 36,5 3,4% Total 713,9 764 936 1000,6 1073,4 1087,3 100% Bên cạnh những nước san xuất được than họ dem di dé xuất khẩu thì những quốc gia không sản xuất được than hay lượng sản xuất ra chưa đáp ứng được nhu cầu của họ trong hiện tai và tương lai thì họ buộc phải đi nhập khâu dé cân đối nguồn cung cho các hoạt động trong nước của mình. Đất nước nhập khâu lớn nhất là Nhật — quốc gia không sản xuất được than mà nhu cầu lại rất lớn.
Tiếp theo đó là Triều Tiên với 107.1 triệu tấn được nhập khẩu năm 2014. SV: Vũ Hoàng Son Lớp: Kinh tế và Quan lý đô thị 55 Chuyên dé thực tập GVHD: TS. Bùi Thi Hoàng Lan Bảng 1. Nhập khẩu than theo Quốc gia và năm (triệu tan) Quốc gia 2012 2013 2014 Ty lệ Nhật 199,7 208 206 19,4% Nam Tiều Tiên 84,1 94,1 107,1 10,1% An Độ 52,7 29,6 70,9 6,7% Dai Loan 69,1 72,5 70,9 6,7% Đức 50,6 56,2 55,7 5,2% Tổng 991,8 1056,5 1063,2 100% 1.
Ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác than trên thé giới Hiện nay, khai thác than trên thé giới đang áp dụng hai loại hình công nghệ khai thác chủ yếu đó là công nghệ khai thác hầm lò và khai thác lộ thiên.