Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới vấn đề việc làm của Việt Nam" được thực hiện bởi sinh viên Đỗ Thị Mai Hương (ngành Kinh tế, Học viện Ngân hàng) dưới sự hướng dẫn của TS. Đỗ Thị Thu vào tháng 5 năm 2024. Đề tài tập trung phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và thị trường lao động Việt Nam trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế và hội nhập quốc tế.

Lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ thực tiễn phát triển kinh tế của Việt Nam kể từ công cuộc Đổi mới năm 1986. Tính đến năm 2023, Việt Nam đã chính thức gia nhập nhóm quốc gia có quy mô dân số trên 100 triệu người và đang ở trong thời kỳ "dân số vàng" – giai đoạn được Tổng cục Thống kê dự báo chỉ còn kéo dài tối thiểu khoảng 10 năm. Đây là cơ hội nhân khẩu học quan trọng để Việt Nam tích lũy nguồn lực, thúc đẩy công nghiệp hóa và hướng tới mục tiêu trở thành quốc gia có thu nhập trung bình cao vào năm 2030, tiến tới thu lợi tức nhân khẩu học thứ hai vào những năm 2040. Tuy nhiên, do xuất phát điểm là một nền kinh tế nông nghiệp với năng suất lao động và tích lũy tư bản nội địa còn hạn chế, Việt Nam đối mặt với áp lực giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động và giảm thiểu tỷ lệ thất nghiệp. Dòng vốn FDI đã trở thành động lực quan trọng bù đắp thiếu hụt vốn đầu tư, chuyển giao công nghệ và tạo việc làm. Mặc dù vậy, vấn đề đặt ra là tính bền vững của thị trường việc làm nếu các doanh nghiệp FDI dịch chuyển sản xuất sang quốc gia khác sau khi giai đoạn lợi thế lao động giá rẻ suy giảm. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống về tác động của FDI lên cả số lượng và chất lượng việc làm mang tính cấp thiết cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn quản lý.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là đánh giá tác động của dòng vốn FDI tới số lượng và chất lượng việc làm tại Việt Nam, đặc biệt là sự phân hóa theo các ngành kinh tế; từ đó xác định quan điểm định hướng và đề xuất các giải pháp gắn kết FDI với mục tiêu lao động - việc làm trong giai đoạn phát triển mới. Để thực hiện mục tiêu tổng quát, tác giả xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về FDI và cơ chế tạo việc làm.
  2. Mô tả thực trạng mối quan hệ giữa FDI và việc làm tại Việt Nam.
  3. Phân tích tác động của FDI tới việc làm.
  4. Đề xuất các giải pháp, khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới vấn đề tạo việc làm, góp phần giảm thiểu tỷ lệ thất nghiệp tại Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến số lượng và chất lượng việc làm ở Việt Nam, cùng các giải pháp thu hút dòng vốn FDI chất lượng cao.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam, bao quát 63 tỉnh, thành phố và các ngành kinh tế tiếp nhận đầu tư.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng và kiểm định dữ liệu chủ yếu trong giai đoạn 2010 – 2022 (bổ sung số liệu thống kê tổng hợp đến hết năm 2023); các giải pháp định hướng được xây dựng tầm nhìn cho giai đoạn 2030 – 2045.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào biến động số lượng lao động, cơ cấu việc làm, năng suất và chất lượng việc làm theo ngành kinh tế dưới sự tác động của các yếu tố liên quan đến dòng vốn FDI.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các định nghĩa chuẩn mực quốc tế và quy định pháp luật Việt Nam hiện hành. Khái niệm FDI được đối chiếu qua định nghĩa của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF, 1997), Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD, 1996), Hội nghị Liên Hợp Quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD, 2007) và Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2022). Theo chuẩn mực chung, FDI là hoạt động đầu tư trực tiếp xuyên biên giới, trong đó nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 10% vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên nhằm xác lập quyền kiểm soát hoặc ảnh hưởng quản lý lâu dài đối với doanh nghiệp nhận đầu tư. Phân loại FDI được tiếp cận toàn diện theo các tiêu chí: theo động cơ (FDI chiều ngang, FDI chiều dọc với liên kết tiến và liên kết lùi, FDI hỗn hợp); theo định hướng nước nhận đầu tư (thay thế nhập khẩu, gia tăng xuất khẩu, do Chính phủ khởi xướng); theo hình thức thâm nhập (đầu tư mới - Greenfield, mua lại và sáp nhập - M&A, liên doanh); theo mục tiêu chiến lược (mở rộng, phòng vệ); và theo quan điểm của nhà kinh tế học Kojima (định hướng thương mại và định hướng phi thương mại).

Về lý thuyết việc làm, văn bản viện dẫn định nghĩa của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), học thuyết Karl Marx và căn cứ pháp lý tại Khoản 1 Điều 9 cùng Khoản 1 Điều 3 Bộ luật Lao động Việt Nam năm 2019 (quy định độ tuổi lao động tối thiểu là đủ 15 tuổi; việc làm là hoạt động có ích không bị pháp luật ngăn cấm và đem lại thu nhập). Quy mô tạo việc làm được khái quát qua hàm số tổng quát: $Y = f(C, V, X...)$ với $Y$ là số lượng việc làm, $C$ là vốn đầu tư, $V$ là sức lao động, $X$ là thị trường tiêu thụ. Tác giả cũng hệ thống hóa các chỉ tiêu đo lường chính bao gồm: tỷ lệ có việc làm, tỷ lệ thiếu việc làm (dưới 35 giờ/tuần và có nhu cầu làm thêm), và tỷ lệ thất nghiệp; đồng thời phân tích cơ chế tạo việc làm dựa trên sự tương tác giữa ba chủ thể: Nhà nước, người sử dụng lao động và người lao động. Nền tảng lý luận về mối quan hệ giữa đầu tư và việc làm còn kế thừa lý thuyết cổ điển của Adam Smith và học thuyết tổng cầu có hiệu quả của John Maynard Keynes ("Khối lượng việc làm phụ thuộc vào cầu có hiệu quả. Mức độ cân bằng việc làm sẽ phụ thuộc vào khối lượng đầu tư hiện tại").

Khung phân tích tác động của FDI tới việc làm trong khóa luận được thiết lập thông qua mối quan hệ tương quan giữa biến việc làm và 5 biến số vĩ mô:

  1. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
  2. Tổng sản phẩm trong nước (GDP).
  3. Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội.
  4. Tổng số doanh nghiệp đang hoạt động tại thời điểm 31/12 hàng năm.
  5. Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp và thống kê mô tả: Hệ thống hóa tài liệu, biểu diễn các biến động chuỗi thời gian, tỷ trọng cơ cấu thông qua các bảng thống kê và biểu đồ phân tích.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu được trích xuất từ các báo cáo chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Cục Đầu tư nước ngoài), Tổng cục Thống kê, ILO, World Bank và UNCTAD.
  • Phương pháp phân tích định lượng: Khóa luận ứng dụng mô hình dữ liệu mảng (panel data) để ước lượng tác động của FDI và các yếu tố kinh tế vĩ mô tới sự gia tăng số lượng việc làm tại Việt Nam trong giai đoạn 2010 – 2022, kết hợp thực hiện các kiểm định khuyết tật mô hình và phân tích hồi quy.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến vấn đề việc làm tại Việt Nam

Chương 1 tập trung làm rõ bản chất lý luận của FDI với 5 đặc điểm cơ bản: tính chất đầu tư tư nhân vì mục tiêu lợi nhuận dài hạn; sự phụ thuộc vào khung khổ pháp lý nước tiếp nhận; tỷ lệ sở hữu vốn tối thiểu (10%); quyền tự quyết định sản xuất kinh doanh tự chịu lỗ lãi; và tính gắn kết chặt chẽ với quá trình chuyển giao công nghệ, kỹ thuật.

Tác giả phân tích tính hai mặt của FDI đối với nước tiếp nhận đầu tư:

  • Mặt tích cực: Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế mà không tạo gánh nặng nợ công như ODA hay vay thương mại; tạo việc làm trực tiếp và gián tiếp; đóng góp ngân sách quốc gia qua hệ thống thuế (thuế TNDN, thuế GTGT, thuế thu nhập); bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao; chuyển giao quy trình công nghệ hiện đại; kết nối mạng lưới sản xuất toàn cầu; và duy trì nguồn lực phát triển dài hạn.
  • Mặt tiêu cực: Gia tăng sức ép cạnh tranh khiến doanh nghiệp nội địa có nguy cơ phá sản hoặc mất thị phần; tiềm ẩn rủi ro chuyển giao máy móc lạc hậu biến nước sở tại thành "bãi rác công nghệ"; gây ô nhiễm môi trường và tiêu hao tài nguyên; làm trầm trọng thêm tình trạng bất bình đẳng thu nhập giữa lao động trình độ cao và lao động phổ thông; và nguy cơ nền kinh tế bị phụ thuộc quá mức vào các tập đoàn đa quốc gia.

Chương này cũng tổng thuật các bài học kinh nghiệm quốc tế:

  • Singapore: Gắn kết chiến lược thu hút FDI với nâng cao năng lực lao động thông qua sự điều phối của Chính phủ. Tiêu biểu là Gói Kỹ năng và Việc làm SGUnited trong bối cảnh suy thoái kinh tế năm 2020 do Covid-19 (khi GDP giảm 5,8%), hỗ trợ gần 100.000 người tìm việc, tạo 21.000 cơ hội thực tập, hợp tác với các tập đoàn như SAP Technologies và Korn Ferry để đào tạo lại nhân sự, giúp năng suất lao động thực tế trên mỗi giờ làm việc của Singapore năm 2020 vẫn tăng 1,3%.
  • Campuchia: Ban hành Luật Đầu tư mới tạo đột phá về môi trường thể chế. Báo cáo của Hội đồng Phát triển Campuchia (CDC) năm 2023 cho thấy nước này thu hút 4,92 tỷ USD vốn tài sản cố định, cấp phép 268 dự án FDI và tạo ra khoảng 307.000 việc làm mới.
  • Hàn Quốc: Thực hiện chiến lược chọn lọc FDI khắt khe, ưu tiên nguồn vốn từ các quốc gia phát triển vào công nghiệp chế tạo giá trị cao, hạn chế đầu tư sơ chế tài nguyên dưới 1% tổng vốn FDI, đồng thời tự do hóa thị trường tài chính và hoạt động M&A có điều kiện để bảo vệ năng lực doanh nghiệp nội địa.

Chương 2: Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới vấn đề việc làm tại Việt Nam

Chương 2 trình bày chi tiết thực trạng dòng vốn FDI, thực trạng thị trường lao động và đánh giá định lượng tác động của FDI đến việc làm tại Việt Nam.

Giai đoạn 2000 – 2023, vốn FDI đăng ký vào Việt Nam tăng gấp hơn 13 lần, từ 2.762,8 triệu USD (năm 2000) lên 36.607,62 triệu USD (năm 2023). Vốn thực hiện năm 2023 đạt 23.183 triệu USD (tăng 3,5% so với năm 2022), số dự án cấp mới đạt 3.188 dự án (tăng 56,5%). Các mốc biến động quan trọng gồm: năm 2005 tỷ lệ vốn thực hiện trên vốn đăng ký chỉ đạt 48,25% (3.300/6.840 triệu USD); năm 2008 bùng nổ vốn đăng ký kỷ lục đạt 71.726,8 triệu USD sau khi gia nhập WTO năm 2007; giai đoạn 2020 – 2022 sụt giảm vốn đăng ký từ 18,05% đến 27,09% so với năm 2019 do ảnh hưởng trực tiếp của đại dịch Covid-19.

Tiêu chí phân loại Cơ cấu và số liệu lũy kế đến 20/12/2023
Theo ngành kinh tế - Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo: 16.875 dự án, vốn 283.026,23 triệu USD (chiếm 60,36% tổng vốn).
- Kinh doanh bất động sản: 1.135 dự án, vốn 68.045,86 triệu USD (chiếm 14,51% tổng vốn).
- Sản xuất, phân phối điện, khí, nước: chiếm 8,67% tổng vốn (tiêu biểu: Điện khí LNG Bạc Liêu >4 tỷ USD, Nhiệt điện Ô Môn II >1,31 tỷ USD).
- Các ngành khác: Bán buôn bán lẻ (3,06%), Dịch vụ lưu trú và ăn uống (2,34%).
Theo đối tác đầu tư - Tổng cộng 144 quốc gia và vùng lãnh thổ, 39.140 dự án, tổng vốn >468 tỷ USD.
- Hàn Quốc dẫn đầu: 9.863 dự án, 85.865,80 triệu USD (chiếm 18,31% tổng vốn).
- Singapore đứng thứ 2: vốn đầu tư năm 2023 đạt 3.769,98 triệu USD qua 410 dự án cấp mới.
- Các đối tác lớn kế tiếp: Nhật Bản, Trung Quốc, Hồng Kông.
Theo địa phương tiếp nhận - Phủ khắp 63 tỉnh, thành phố.
- TP. Hồ Chí Minh dẫn đầu lũy kế: 12.398 dự án, 57.632,78 triệu USD (chiếm 12,29% cả nước); năm 2023 có 1.202 dự án mới, tổng vốn đạt 5.851,95 triệu USD nhưng hình thức góp vốn/mua cổ phần chiếm trên 73%.
- Hà Nội xếp thứ hai lũy kế: 41.170,49 triệu USD (chiếm 8,78%).
- Các điểm sáng năm 2023: Hải Phòng đạt 3.790,63 triệu USD (tăng 906,4% so với 2022); Thái Bình lần đầu lọt top 5 với tỷ trọng 7,6% cả nước.

Về thực trạng lao động, năm 2023 cả nước có 52,4 triệu người trong lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên (tăng gần 700.000 người so với năm 2022), phân bố chủ yếu ở khu vực nông thôn (chiếm hơn 66%). Cơ cấu lao động đang đối mặt với xu hướng già hóa nhanh: nhóm lao động từ 50 tuổi trở lên chiếm 26,72% tổng lực lượng lao động năm 2022 (hơn 13 triệu người) và chiếm tới 45,7% lao động nông thôn. Chất lượng lao động còn thấp khi tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2022 chỉ đạt 26,44% (đại học chiếm 11,87%, cao đẳng và trung cấp đều chiếm 3,72%, sơ cấp chiếm 7,13%) và năm 2023 đạt 27% (khoảng 14,1 triệu người), đồng nghĩa với hơn 38 triệu lao động chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật. Khu vực phi chính thức chiếm tỷ trọng áp đảo với 33,3 triệu người (chiếm 64,9% tổng số lao động có việc làm năm 2023). Tỷ lệ thất nghiệp toàn quốc duy trì ở mức bình quân 2,25% giai đoạn 2010 – 2019, tăng vọt lên mức kỷ lục 3,2% (1,43 triệu người) vào năm 2021 do dịch bệnh, sau đó giảm về 2,28% vào năm 2023 nhờ triển khai Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 06/01/2023.

Năm Tổng số lao động có việc làm (nghìn người) Lao động trong khu vực FDI (nghìn người) Tỷ trọng lao động khu vực FDI (%)
2010 49.287,71 1.729,20 ~3,5%
2022 50.559,80 5.076,48 10,0%

Về tác động trực tiếp của FDI tới việc làm: Lao động làm việc trong khu vực FDI tăng trưởng liên tục từ 1.729,2 nghìn người năm 2010 lên 5.076,48 nghìn người năm 2022, nâng tỷ trọng đóng góp từ mức thấp lên 10% tổng số lao động có việc làm của nền kinh tế, và chiếm khoảng 35% tổng số lao động trong khu vực doanh nghiệp năm 2023. Bình quân mỗi năm khu vực FDI thu hút thêm 360.000 lao động mới. Tính chất việc làm trong khu vực FDI có tính ổn định pháp lý cao hơn mặt bằng chung, với 98% lao động được ký hợp đồng lao động, trong đó khoảng 35% là hợp đồng không xác định thời hạn. Về chất lượng việc làm, năm 2022 chi phí đào tạo trung bình của các doanh nghiệp FDI chiếm khoảng 5,85% tổng chi phí hoạt động, góp phần chuyển dịch lao động nội địa thay thế dần các chuyên gia nước ngoài ở một số khâu quản lý và kỹ thuật.

Tại phần đánh giá tác động thực nghiệm, tác giả tiến hành mô tả các biến, phân tích thống kê mô tả, kiểm tra các khuyết tật của mô hình dữ liệu mảng (đa cộng tuyến, phương sai sai số thay đổi, tự tương quan) và trình bày bảng kết quả hồi quy xác nhận mối quan hệ tương quan có ý nghĩa thống kê giữa quy mô vốn FDI và sự tăng trưởng việc làm tại các ngành kinh tế.

Chương 3: Giải pháp gắn kết đầu tư trực tiếp nước ngoài với các mục tiêu về việc làm của Việt Nam

Chương 3 trình bày hệ thống định hướng và kiến nghị nhằm tối ưu hóa tác động của FDI lên thị trường lao động đến năm 2030, tầm nhìn 2045:

  • Nhóm giải pháp về phía Chính phủ: Xây dựng tiêu chí chọn lọc dự án FDI gắn với các tiêu chuẩn công nghệ cao và bảo vệ môi trường ("FDI xanh"); rà soát, điều chỉnh chính sách ưu đãi thuế và đất đai dựa trên cam kết chuyển giao công nghệ, tỷ lệ nội địa hóa và tỷ lệ đào tạo lao động địa phương; quy hoạch đồng bộ hạ tầng giao thông và các khu công nghiệp phụ trợ để thu hút FDI cân đối giữa các vùng kinh tế; đổi mới căn bản chương trình giáo dục nghề nghiệp gắn liền với chuẩn kỹ năng quốc tế.
  • Nhóm giải pháp về phía doanh nghiệp FDI: Tăng cường tỷ lệ ngân sách dành cho hoạt động đào tạo và bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn cho nhân sự Việt Nam; tích cực hợp tác, chuyển giao công nghệ cho mạng lưới doanh nghiệp cung ứng nội địa để tạo hiệu ứng lan tỏa việc làm gián tiếp; hoàn thiện chế độ đãi ngộ, bảo hiểm và cải thiện môi trường làm việc nhằm giảm thiểu tỷ lệ biến động lao động.
  • Nhóm giải pháp về phía người lao động: Chủ động tự đào tạo, nâng cao trình độ tay nghề kỹ thuật và khả năng sử dụng ngoại ngữ; hình thành tác phong công nghiệp, tuân thủ kỷ luật lao động; tích cực thích ứng với công nghệ số và hệ thống máy móc tự động hóa trong quy trình sản xuất của các công ty đa quốc gia.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận làm rõ bức tranh tổng thể về tác động của dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tới thị trường lao động Việt Nam thông qua chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2000 – 2023:

  • Kết quả lượng hóa trực tiếp: Khu vực FDI đã giải quyết công ăn việc làm cho hơn 5,07 triệu lao động vào năm 2022 (chiếm 10% tổng lao động có việc làm toàn xã hội và chiếm 35% lao động trong khối doanh nghiệp năm 2023). Tốc độ tăng trưởng việc làm khu vực FDI giai đoạn 2010 – 2017 đạt bình quân 7,6%/năm. Tỷ lệ ký hợp đồng lao động đạt 98%, chi phí đào tạo nhân lực chiếm 5,85% tổng chi phí hoạt động năm 2022.
  • Nhận diện các hạn chế cấu trúc: Dòng vốn FDI và cơ hội việc làm phân bổ không đồng đều, tập trung tới 60,36% vào ngành công nghiệp chế biến, chế tạo; phân bố địa lý chủ yếu tại các trung tâm kinh tế như TP. Hồ Chí Minh (12,29% vốn lũy kế), Hà Nội, Bình Dương, Hải Phòng. Lao động trong khu vực FDI chủ yếu là lao động phổ thông, công việc mang tính gia công lắp ráp, tỷ lệ nội địa hóa và mức độ chuyển giao công nghệ cao còn hạn chế.
  • Đóng góp khoa học của đề tài: Kết hợp phân tích định tính lịch sử chính sách với mô hình kinh tế lượng dữ liệu mảng giai đoạn 2010 – 2022; xác định khung phân tích tác động gồm 5 biến số vĩ mô; cung cấp luận cứ thực tiễn để đề xuất nhóm giải pháp 3 bên (Chính phủ - Doanh nghiệp FDI - Người lao động) định hướng giai đoạn 2030 – 2045.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu thực nghiệm phân tích mô hình mảng bị giới hạn trong khoảng thời gian từ năm 2010 đến năm 2022 do độ trễ công bố dữ liệu thống kê chuyên ngành đầy đủ ở cấp độ ngành kinh tế.
  • Khóa luận chưa tiếp cận và bóc tách được nguồn dữ liệu vi mô ở cấp độ từng doanh nghiệp FDI hoặc khảo sát thực địa sâu về sự chênh lệch tiền lương chi tiết giữa các nhóm ngành công nghệ cao so với các ngành thâm dụng lao động truyền thống.
  • Đúng như thừa nhận của tác giả trong phần mở đầu, do năng lực và nguồn lực nghiên cứu có hạn, đề tài tập trung chủ yếu vào chiều kích số lượng và các chỉ tiêu chất lượng vĩ mô mà chưa đo lường chi tiết mức độ ô nhiễm môi trường phát sinh từ các dự án FDI ảnh hưởng gián tiếp đến đời sống người lao động.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Cập nhật chuỗi dữ liệu chu kỳ mới (2023 – 2025) để đánh giá toàn diện tác động phục hồi hậu Covid-19 và biến động việc làm dưới tác động của chính sách Thuế tối thiểu toàn cầu.
  • Mở rộng phân tích định lượng tác động của FDI xanh và các tiêu chuẩn ESG (Môi trường - Xã hội - Quản trị) đến chất lượng việc làm và thu nhập thực tế của người lao động Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo học thuật hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên cao học các ngành Kinh tế, Kinh tế quốc tế, Quản trị nhân lực, Quản lý kinh tế và Chính sách công cần nghiên cứu về kinh tế phát triển, thị trường lao động và quản lý đầu tư nước ngoài.
  • Các nhà nghiên cứu đang tìm kiếm tài liệu tổng quan và phương pháp luận về mô hình tác động của FDI đến việc làm cấp ngành, đặc biệt là cách thức tổ chức khung phân tích 5 biến số vĩ mô.
  • Cán bộ làm công tác xúc tiến đầu tư, quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất và cơ quan quản lý lao động tại các địa phương trong việc hoạch định chính sách thu hút đầu tư gắn với giải quyết việc làm.

Nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu nhất là Chương 2, nơi cung cấp hệ thống số liệu thứ cấp phong phú, được tính toán chi tiết từ Tổng cục Thống kê và Cục Đầu tư nước ngoài qua chuỗi thời gian dài (2000 – 2023), giúp người đọc có cái nhìn định lượng cụ thể về quy mô vốn, cơ cấu ngành và biến động lao động.

Câu hỏi thường gặp

1. Tính đến cuối năm 2023, ngành kinh tế nào thu hút vốn FDI lũy kế lớn nhất tại Việt Nam và chiếm tỷ trọng bao nhiêu?
Theo số liệu lũy kế tính đến ngày 20/12/2023 từ Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) được trích dẫn trong Chương 2, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo đứng ở vị trí thứ nhất với 16.875 dự án, tổng số vốn đăng ký đạt 283.026,23 triệu USD, chiếm 60,36% tổng vốn FDI đầu tư vào Việt Nam.

2. Quy mô lao động làm việc trực tiếp trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài biến động như thế nào trong giai đoạn 2010 – 2022?
Năm 2010, khu vực FDI tại Việt Nam thu hút 1.729,2 nghìn người lao động. Đến năm 2022, con số này đã tăng lên mức 5.076,48 nghìn người (tương đương hơn 5,07 triệu người), tăng gần gấp 3 lần và chiếm 10% tổng số lao động có việc làm của toàn bộ nền kinh tế Việt Nam.

3. Thực trạng chất lượng lao động qua đào tạo của Việt Nam đạt mức nào theo số liệu thống kê trong khóa luận?
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê được tác giả tổng hợp, năm 2022 tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo chỉ đạt 26,44% (trong đó trình độ đại học chiếm 11,87%, cao đẳng và trung cấp đều chiếm 3,72%, sơ cấp chiếm 7,13%). Đến năm 2023, tỷ lệ này tăng nhẹ lên mức 27% (tương đương khoảng 14,1 triệu người), còn lại hơn 38 triệu lao động chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật.

4. Khóa luận sử dụng các biến số kinh tế vĩ mô nào trong khung phân tích tác động tới việc làm?
Tác giả thiết lập khung phân tích gồm 5 biến số độc lập tác động tới biến việc làm: (1) Dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); (2) Tỷ lệ lao động trên 15 tuổi đã qua đào tạo; (3) Tổng số doanh nghiệp đang hoạt động tại thời điểm 31/12 hàng năm; (4) Tổng vốn đầu tư phát triển xã hội; và (5) Tổng sản phẩm trong nước (GDP).

5. Tỷ lệ thất nghiệp của Việt Nam trong năm chịu ảnh hưởng nặng nhất bởi đại dịch Covid-19 là bao nhiêu và đã giảm về mức nào vào năm 2023?
Năm 2021, do tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19, tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động của Việt Nam tăng vọt lên mức kỷ lục 3,2% với 1,43 triệu người thất nghiệp. Đến năm 2023, nhờ các giải pháp bình ổn và phục hồi kinh tế, tỷ lệ thất nghiệp đã giảm về mức 2,28% (tương ứng với hơn 1 triệu lao động).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Mai Hương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết và thực tiễn về mối quan hệ giữa dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và thị trường việc làm tại Việt Nam trong giai đoạn 2010 – 2023. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu thống kê vĩ mô kết hợp mô hình kinh tế lượng dữ liệu mảng, công trình đã khẳng định vai trò tích cực của FDI trong việc mở rộng quy mô việc làm, đồng thời chỉ rõ những điểm nghẽn về chất lượng lao động và sự phân bổ thiếu cân đối giữa các ngành kinh tế. Hệ thống giải pháp đồng bộ từ phía Chính phủ, doanh nghiệp FDI và người lao động được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học cho mục tiêu phát triển nguồn nhân lực bền vững và thu hút dòng vốn đầu tư chất lượng cao của Việt Nam trong giai đoạn 2030 – 2045.