Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khai báo hải quan là thủ tục bắt buộc tại các cửa khẩu, cảng biển và cảng hàng không nhằm bảo đảm phương tiện vận tải và hàng hóa được phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu hợp pháp qua biên giới quốc gia. Hoạt động này phục vụ công tác quản lý, giám sát luồng hàng hóa của Nhà nước và xác định các nghĩa vụ thuế liên quan. Trong bối cảnh thương mại quốc tế phát triển và sự chuyển đổi sang phương thức quản lý hải quan điện tử qua hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS (thông qua phần mềm ứng dụng ECUS5-VNACCS), các doanh nghiệp dịch vụ logistics và đại lý hải quan đóng vai trò quan trọng trong việc rút ngắn thời gian thông quan và tối ưu chi phí lưu chuyển hàng hóa.
Tuy nhiên, việc triển khai quy trình khai báo hải quan điện tử trong thực tế tại các doanh nghiệp giao nhận vẫn gặp phải một số vướng mắc nghiệp vụ, ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian xử lý và hiệu quả kinh doanh. Xuất phát từ thực tiễn kiến tập tại Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Maika, tác giả Nguyễn Thị Xuân Hương đã thực hiện báo cáo thực hành nghề nghiệp nhằm khảo sát, phân tích quy trình xử lý thực tế và tìm kiếm các biện pháp cải tiến.
Báo cáo xác định các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:
- Phân tích thực trạng quy trình khai báo hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đang được vận hành tại Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Maika.
- Đánh giá chi tiết các mắt xích nghiệp vụ để làm rõ những điểm đã hoàn thiện và những điểm còn tồn tại, chưa hoàn thiện.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện quy trình khai báo hải quan, giảm thiểu chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình nghiệp vụ khai báo hải quan hàng hóa xuất khẩu tại Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Maika.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu và thực tập trong thời gian 6 tuần (từ ngày 26/10/2020 đến ngày 06/12/2020).
- Phạm vi không gian: Hoạt động nghiệp vụ tại văn phòng Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Maika (Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh) và địa bàn tác nghiệp thực tế tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực I (Cảng Cát Lái, TP. Hồ Chí Minh).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung nghiệp vụ và cơ sở thực tiễn
Nghiên cứu dựa trên các quy định quản lý nhà nước về hải quan, các chuẩn mực ngoại thương và hệ thống thông quan điện tử:
- Khung quy trình khai báo hải quan điện tử thông qua phần mềm ECUS5-VNACCS do Công ty Phát triển Công nghệ Thái Sơn cung cấp, kết nối với hệ thống VNACCS/VCIS của Tổng cục Hải quan.
- Hệ thống chứng từ thương mại quốc tế: Hợp đồng mua bán quốc tế (Sales Contract), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Phiếu đóng gói (Packing List), Vận đơn đường biển (Bill of Lading - B/L), Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu AANZ (C/O form AANZ áp dụng trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN - Australia - New Zealand), Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate) đối với nhóm hàng thực phẩm và đồ uống.
- Các điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms) và mã loại hình xuất khẩu (đặc biệt là mã B11 - Xuất kinh doanh, xuất khẩu của doanh nghiệp đầu tư).
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả đã kết hợp nhiều phương pháp thu thập và xử lý thông tin thực tiễn:
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi thao tác nghiệp vụ của nhân viên phòng Chứng từ và phòng Giao nhận/Thông quan trong quá trình tiếp nhận hồ sơ, nhập liệu phần mềm, truyền tờ khai và làm việc với cán bộ hải quan tại cảng.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Rà soát, đối chiếu bộ chứng từ thực tế của các lô hàng xuất khẩu và các tài liệu nội bộ về cơ cấu tổ chức, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phương pháp so sánh và tư duy biện chứng: Đối chiếu giữa quy trình lý thuyết chuẩn và diễn biến xử lý thực tế phát sinh tại doanh nghiệp; phân tích mối quan hệ giữa năng lực nhân sự, độ chính xác của chứng từ và chi phí vận hành.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Trao đổi trực tiếp với nhân viên phụ trách bộ phận chứng từ và đại diện ban lãnh đạo công ty để ghi nhận đánh giá về các vướng mắc thường gặp trong quy trình thông quan.
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu sử dụng trong báo cáo gồm:
- Số liệu hoạt động tài chính, kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Maika giai đoạn 2017–2019.
- Dữ liệu nghiệp vụ chi tiết từ hồ sơ lô hàng xuất khẩu nước ép có ga nhãn hiệu Juice Bomb do Công ty TNHH Thực phẩm và Nước giải khát SEN xuất khẩu sang thị trường Australia theo Hợp đồng số JPL-2008 ký ngày 29/10/2020.
- Tờ khai hải quan điện tử số 303551226330 đăng ký ngày 29/10/2020 tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực I.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Maika
Chương 1 trình bày lịch sử hình thành, cơ cấu bộ máy, định hướng chiến lược và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thực tập:
- Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Maika (tên giao dịch quốc tế: MAIKA TRADING INVESTMENT COMPANY LIMITED) được thành lập ngày 30/03/2015 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 031790944 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp; trụ sở đặt tại 36A Nguyễn Gia Trí, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh. Người sáng lập kiêm Giám đốc là ông Đồng Công Bằng. Đến ngày 15/12/2017, công ty thành lập thêm công ty con là Công ty TNHH Tiếp Vận Maika. Doanh nghiệp là đại lý chính thức của Công ty Van Donge & De Roo BV (Hà Lan).
- Lĩnh vực hoạt động và dịch vụ: Trọng tâm là khai báo thủ tục hải quan và dịch vụ vận tải (vận chuyển nội địa, vận chuyển hàng không, vận chuyển quốc tế đường biển, dịch vụ xin giấy phép xuất nhập khẩu, xin cấp C/O).
- Cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp áp dụng cơ cấu tổ chức theo chức năng/lĩnh vực với quy mô hơn 30 nhân sự, bao gồm:
- Giám đốc (01 người): Quản lý chung, đại diện pháp lý.
- Bộ phận giao nhận hàng hóa (07 người): Ký hợp đồng vận chuyển, liên hệ các bên vận tải, xếp dỡ, lưu kho, đóng gói, nộp thuế và hoàn tất hồ sơ thông quan tại hiện trường.
- Bộ phận chứng từ xuất nhập khẩu (05 người): Tiếp nhận chứng từ, lập Booking Note, làm thông báo hàng đến, fax lệnh cấp container rỗng, nhập dữ liệu tờ khai, chỉnh sửa sai sót.
- Bộ phận tổ chức hợp đồng (06 người): Phối hợp các bộ phận xin giấy phép, kiểm tra hàng, mở thư tín dụng (L/C), xử lý tranh chấp hợp đồng.
- Bộ phận thông quan xuất nhập khẩu (06 người): Trực tiếp làm việc tại cửa khẩu/cảng để thực hiện thủ tục thông quan sau khi hoàn tất khai báo.
- Bộ phận kế toán (03 người): Theo dõi thu chi, thanh toán cước tàu, phí thông quan và nghĩa vụ tài chính.
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2017 (triệu đồng) |
Năm 2018 (triệu đồng) |
Năm 2019 (triệu đồng) |
Biến động 2018/2017 (%) |
Biến động 2019/2018 (%) |
| Doanh thu |
472,5 |
465,6 |
579,0 |
-1,46% (-6,9 tr.đ) |
+24,36% (+113,4 tr.đ) |
| Chi phí |
290,0 |
275,5 |
301,1 |
-5,00% (-14,5 tr.đ) |
+9,30% (+25,6 tr.đ) |
| Lợi nhuận |
182,5 |
172,1 |
208,5 |
-5,70% (-10,4 tr.đ) |
+21,15% (+36,4 tr.đ) |
Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty Maika giai đoạn 2017–2019
Nhìn chung, sau giai đoạn sụt giảm nhẹ trong năm 2018 do cạnh tranh gia tăng, hoạt động kinh doanh năm 2019 đã phục hồi mạnh mẽ nhờ các biện pháp tái cơ cấu tổ chức và điều chỉnh phương thức tiếp cận thị trường.
Chương 2: Quy trình khai báo hải quan hàng hoá xuất khẩu tại Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Maika
Chương 2 mô tả và phân tích quy trình 6 bước nghiệp vụ khai báo hải quan xuất khẩu thông qua việc xử lý một lô hàng thực tế:
[Nhận & kiểm tra chứng từ] ➔ [Chuẩn bị chữ ký số] ➔ [Khai báo trên ECUS5-VNACCS] ➔ [Truyền tờ khai & nhận kết quả] ➔ [Chuẩn bị hồ sơ giấy] ➔ [Làm thủ tục tại Chi cục Hải quan]
1. Các bước trong quy trình nghiệp vụ thực tế
-
Bước 1: Nhận và chuẩn bị bộ chứng từ của nhà xuất khẩu:
Nhân viên chứng từ tiếp nhận bộ hồ sơ qua dịch vụ chuyển phát nhanh (Viettel Post, DHL) từ Công ty TNHH Thực phẩm và Nước giải khát SEN (Quận 9, TP.HCM) xuất khẩu sang Công ty Dlicious Drinks (Australia). Hồ sơ gồm: Hợp đồng mua bán số JPL-2008 (01 bản gốc), Hóa đơn thương mại (01 bản gốc, 03 bản sao), Phiếu đóng gói (01 bản gốc, 03 bản sao), Vận đơn đường biển (03 bản gốc, 02 bản sao), Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O form AANZ (01 bản gốc, 02 bản sao), Giấy chứng nhận y tế Health Certificate (01 bản gốc) và Bảng kê khai thành phần nguyên liệu bao bì.
-
Bước 2: Chuẩn bị chữ ký số:
Sử dụng thiết bị USB Token chứa chữ ký số hợp lệ đã được doanh nghiệp đăng ký trước với cơ quan hải quan để xác thực việc truyền dữ liệu qua mạng.
-
Bước 3: Khai báo trên tờ khai hải quan điện tử:
Nhân viên sử dụng phần mềm ECUS5-VNACCS (bảng mã TCVN3-ABC), tạo tờ khai xuất khẩu mới (EDA) và nhập liệu các tiêu thức:
- Thông tin chung: Mã loại hình B11 (Xuất kinh doanh); Mã cơ quan hải quan 02CI (Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực I); Người xuất khẩu: Cty TNHH Thực phẩm và Nước giải khát SEN (MST: 1101913343); Người nhập khẩu: Dlicious Drinks (Mã nước: AU); Địa điểm xếp hàng: VNCLI (Cảng Cát Lái); Phương tiện vận chuyển: MSC KERRY H043ER; Ngày khởi hành: 03/11/2020; Điều kiện giao hàng: FOB; Đồng tiền thanh toán: USD.
- Thông tin container: Vận chuyển bằng 01 container 20ft số XINU1432606 / chì niêm phong FX12240444, hạ bãi tại Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn (Mã địa điểm 02CIS01).
- Danh sách hàng hóa: 8 mục sản phẩm nước ép có ga nhãn hiệu Juice Bomb dung tích 250ml (24 lon/thùng), gồm: Apple Blackcurrant (320 thùng/khay, đơn giá 5,2 USD), Apple Raspberry (640 thùng, đơn giá 5,2 USD), Vanilla Lime (160 thùng, đơn giá 5,2 USD), Apple Blackcurrant chứa khí CO2 (320 thùng, đơn giá 5,2 USD), Apple Coola (688 thùng, đơn giá 5,6 USD), Grape (320 thùng, đơn giá 5,2 USD), Watermelon (320 thùng, đơn giá 5,2 USD), Orange Passio (320 thùng, đơn giá 5,2 USD). Tổng cộng 3.088 thùng/khay (trọng lượng 20.072 kg), tổng trị giá 16.057,60 USD. Danh sách được lập trước trên bảng tính Microsoft Excel để soát lỗi trước khi đồng bộ vào phần mềm.
-
Bước 4: Truyền tờ khai hải quan:
Nhân viên áp dụng chữ ký số và thực hiện lệnh truyền dữ liệu lên hệ thống hải quan. Hệ thống trả về Tờ khai số 303551226330 ngày 29/10/2020 và trả kết quả phân luồng: Luồng Vàng (yêu cầu kiểm tra chi tiết hồ sơ giấy tại chi cục, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa). Nhân viên in 02 bản tờ khai để trình Giám đốc ký tên, đóng dấu.
-
Bước 5: Chuẩn bị bộ hồ sơ hải quan:
Tập hợp hồ sơ giấy chuyển cho nhân viên giao nhận gồm: 02 bản chính Tờ khai hàng hóa xuất khẩu (01 bản lưu Hải quan, 01 bản lưu người khai), Hóa đơn thương mại, Phiếu đóng gói, Hợp đồng mua bán và Giấy giới thiệu có đóng dấu của Công ty Maika.
-
Bước 6: Làm thủ tục tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực I:
Nhân viên giao nhận nộp hồ sơ tại bộ phận đăng ký mở tờ khai cảng Cát Lái. Công chức hải quan tiếp nhận, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật hải quan trên hệ thống mạng, đối chiếu tính thống nhất giữa tờ khai và chứng từ giấy, kiểm tra danh mục hàng cấm. Sau khi đạt yêu cầu, công chức in "Phiếu ghi kết quả kiểm tra chứng từ giấy", ký tên, đóng dấu công chức lên tờ khai và đóng dấu xác nhận thông quan cho lô hàng.
2. Phân tích điểm hoàn thiện và chưa hoàn thiện
| Khâu nghiệp vụ |
Điểm hoàn thiện (Ưu điểm) |
Điểm chưa hoàn thiện (Hạn chế) |
| 1. Nhận và chuẩn bị chứng từ |
Nhân viên kiểm tra kỹ lưỡng, đối chiếu đầy đủ các thông tin bắt buộc trước khi xử lý. |
Không có sai sót đáng kể do chứng từ khách hàng cung cấp đầy đủ. |
| 2. Chuẩn bị chữ ký số |
Doanh nghiệp đã đăng ký chứng thư số cố định, thao tác kết nối diễn ra nhanh chóng. |
Không có hạn chế kỹ thuật phát sinh. |
| 3. Khai báo trên ECUS5-VNACCS |
Nhân viên sử dụng thành thạo phần mềm, biết tận dụng Excel để kiểm tra trước danh mục hàng hóa. |
Vẫn còn xảy ra lỗi chính tả trong quá trình nhập liệu các tiêu thức mô tả. |
| 4. Truyền tờ khai |
Thao tác truyền nhanh, chủ động tiếp nhận phản hồi từ hệ thống VNACCS. |
Tờ khai bị phân luồng Vàng làm phát sinh thêm thời gian xử lý và lệ phí kiểm tra hồ sơ giấy. |
| 5. Chuẩn bị hồ sơ giấy |
Bộ chứng từ nộp chi cục được lập đầy đủ theo đúng hướng dẫn đối với hàng luồng Vàng. |
Chưa phát hiện thiếu sót lớn; cần duy trì kiểm tra tính hợp lệ của bản sao y. |
| 6. Làm thủ tục tại chi cục |
Phối hợp tốt với công chức hải quan, lô hàng luồng Vàng được ký duyệt và đóng dấu thông quan thuận lợi. |
Không có vướng mắc nghiêm trọng tại hiện trường. |
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình khai báo hải quan tại Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Maika
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp trọng tâm:
1. Tối thiểu hóa các chi phí hoạt động
- Chi phí nhân sự và tuyển dụng: Chuẩn hóa tiêu chuẩn tuyển dụng, ưu tiên ứng viên có kiến thức chuyên môn vững vàng và kỹ năng giải quyết tình huống phát sinh nhằm giảm thiểu chi phí và thời gian đào tạo lại.
- Tự động hóa và số hóa văn phòng: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, giảm bớt các thao tác xử lý giấy tờ thủ công tốn thời gian sang hệ thống lưu trữ và quản lý dữ liệu điện tử.
- Tiết giảm chi phí hành chính và dịch vụ ngoài: Rà soát các khoản chi phí tổ chức hành chính, đàm phán giá ưu đãi khi mua sắm thiết bị, loại bỏ các chi phí trung gian không cần thiết.
- Kiểm soát chi phí hiện trường và kho bãi: Tận dụng tối đa phương tiện vận tải và hệ thống kho bãi sẵn có của công ty; đàm phán rõ ràng với khách hàng về các khoản phí phát sinh (phí lưu container, lưu bãi, lệ phí hải quan) để tránh chịu chi phí bất hợp lý.
- Quản trị vốn và công nợ: Tăng cường công tác thu hồi nợ từ khách hàng nhằm chủ động vốn lưu động, giảm áp lực vay vốn ngân hàng chịu lãi suất; lập kế hoạch chi tiêu ngắn hạn và dài hạn phù hợp với định hướng mở rộng dịch vụ.
2. Đào tạo và nâng cao trình độ nghiệp vụ cho nhân viên
- Tổ chức đánh giá và đào tạo định kỳ: Hàng năm tổ chức các kỳ thi đánh giá kỹ năng chuyên môn, khả năng xử lý tình huống hải quan kết hợp hệ thống theo dõi tiến độ công việc để xây dựng chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu.
- Cập nhật kiến thức chính sách: Khuyến khích nhân viên tham gia các lớp tập huấn, hội thảo nghiệp vụ hải quan do Cục Hải quan tổ chức; thường xuyên theo dõi các văn bản quy phạm pháp luật mới về xuất nhập khẩu.
- Bồi dưỡng ngoại ngữ chuyên ngành: Khuyến khích và hỗ trợ nhân viên học tập, nâng cao trình độ tiếng Anh thương mại nhằm phục vụ việc đọc hiểu hợp đồng, chứng từ quốc tế và hạn chế lỗi chính tả khi nhập dữ liệu.
- Hoàn thiện chính sách đãi ngộ: Xây dựng cơ chế lương, thưởng minh bạch, khen thưởng kịp thời đối với các cá nhân có sáng kiến cải tiến quy trình, nâng cao tính tự giác và tinh thần trách nhiệm trong công việc.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa quy trình thực tế: Báo cáo đã phác thảo chi tiết và chuẩn hóa 6 bước của quy trình khai báo hải quan điện tử đối với hàng xuất khẩu đường biển, phản ánh đúng thực tế vận hành tại doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ.
- Cung cấp dẫn chứng thực tế: Minh họa cụ thể toàn bộ quy trình thông qua một lô hàng thực phẩm xuất khẩu sang Australia (Hợp đồng JPL-2008, 8 dòng sản phẩm nước ép có ga Juice Bomb, tờ khai số 303551226330 luồng Vàng), bao gồm chi tiết từ khâu lập hóa đơn, đóng gói, áp mã loại hình B11, nhập dữ liệu container đến thủ tục ký duyệt tại cảng Cát Lái.
- Chỉ ra các điểm nghẽn nghiệp vụ: Xác định được các nguyên nhân gây chậm trễ (như việc nhập liệu dính lỗi chính tả, tờ khai rơi vào luồng Vàng làm tăng thời gian nộp hồ sơ giấy và chi phí phát sinh).
- Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Đưa ra 2 nhóm kiến nghị cụ thể về tối ưu chi phí vận hành và đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chứng từ - hiện trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Báo cáo được thực hiện trong thời gian thực tập 6 tuần nên dữ liệu khảo sát chuyên sâu chủ yếu tập trung vào một lô hàng xuất khẩu cụ thể (mặt hàng nước ép đóng lon) theo loại hình xuất kinh doanh tiêu chuẩn (B11) được phân luồng Vàng.
- Chưa phân tích sâu các tình huống xử lý phức tạp khác như hàng hóa bị phân luồng Đỏ (phải kiểm tra thực tế hàng hóa tại bãi kiểm hóa) hoặc hàng hóa thuộc loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu, tạm nhập - tái xuất.
- Hướng mở rộng nghiên cứu:
- Mở rộng phân tích quy trình thông quan đối với đa dạng các chủng loại hàng hóa khác (hàng nông sản tươi sống, hóa chất, máy móc thiết bị có điều kiện kiểm tra chuyên ngành phức tạp).
- Nghiên cứu quy trình xử lý tờ khai phân luồng Đỏ và các biện pháp nghiệp vụ nhằm nâng cao mức độ tuân thủ của doanh nghiệp để tăng tỷ lệ phân luồng Xanh trên hệ thống quản lý rủi ro của cơ quan Hải quan.
Giá trị tham khảo
Báo cáo là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Thương mại quốc tế, Logistics, Kinh tế đối ngoại: Dễ dàng hình dung các bước thao tác thực tế trên phần mềm khai báo hải quan điện tử ECUS5-VNACCS và cách thức xử lý bộ hồ sơ xuất khẩu đường biển tại cảng Cát Lái.
- Nhân viên chứng từ mới (Docs / Customs Broker): Tham khảo mẫu biểu, trình tự nhập liệu các tab thông tin (Thông tin chung, Container, Danh sách hàng) và quy cách chuẩn bị hồ sơ giấy nộp cho hải quan cửa khẩu khi tờ khai bị phân luồng Vàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Lô hàng thực tế được phân tích trong báo cáo là mặt hàng gì và xuất khẩu sang thị trường nào?
Lô hàng được phân tích là nước ép có ga nhãn hiệu Juice Bomb đóng lon 250ml (gồm 8 hương vị: táo, mâm xôi, lý chua đen, chanh muối vani, nho đỏ, dưa hấu, cam chanh dây...) do Công ty TNHH Thực phẩm và Nước giải khát SEN (Việt Nam) xuất khẩu cho Công ty Dlicious Drinks (Australia) theo Hợp đồng số JPL-2008. Lô hàng có tổng số lượng 3.088 thùng, đóng trong 01 container 20ft, tổng trị giá 16.057,60 USD theo điều kiện FOB Cảng Cát Lái.
2. Tờ khai hải quan của lô hàng được phân vào luồng nào và thủ tục xử lý tương ứng ra sao?
Tờ khai số 303551226330 đăng ký ngày 29/10/2020 của lô hàng được hệ thống phân vào Luồng Vàng. Doanh nghiệp không phải kiểm tra thực tế hàng hóa nhưng bắt buộc phải in 02 bản tờ khai giấy (có chữ ký, đóng dấu của Giám đốc) kèm theo bộ chứng từ (hóa đơn, phiếu đóng gói, hợp đồng, giấy giới thiệu) để nhân viên giao nhận nộp trực tiếp cho công chức hải quan tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực I kiểm tra, phê duyệt và đóng dấu xác nhận thông quan.
3. Bộ phận chứng từ của Công ty Maika gồm bao nhiêu nhân sự và đảm nhận những nhiệm vụ gì?
Bộ phận chứng từ gồm 05 nhân sự, chịu trách nhiệm tiếp nhận bộ chứng từ từ khách hàng, kiểm tra tính hợp lệ, lập Booking Note, gửi thông báo hàng đến, gửi lệnh cấp container rỗng, trực tiếp nhập liệu và truyền tờ khai hải quan điện tử trên phần mềm ECUS5-VNACCS, đồng thời chỉnh sửa các sai sót nghiệp vụ nếu có.
4. Nhược điểm đáng chú ý nhất của nhân viên trong khâu khai báo tờ khai điện tử được tác giả chỉ ra là gì?
Nhược điểm nổi bật nhất là nhân viên chứng từ trong quá trình thao tác nhập liệu trên phần mềm ECUS5-VNACCS đôi khi vẫn còn mắc lỗi chính tả ở các tiêu thức mô tả hàng hóa hoặc thông tin liên quan, đòi hỏi phải kiểm tra kỹ lưỡng trước khi truyền tờ khai chính thức để tránh phải thực hiện thủ tục khai sửa đổi, bổ sung.
5. Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Maika giai đoạn 2017–2019 biến động như thế nào?
Năm 2018, do sức ép cạnh tranh, doanh thu của công ty giảm 1,46% (đạt 465,6 triệu đồng) và lợi nhuận giảm 5,7% (đạt 172,1 triệu đồng). Đến năm 2019, nhờ đổi mới cách thức kinh doanh và hoàn thiện tổ chức bộ máy, doanh thu tăng mạnh 24,36% (đạt 579,0 triệu đồng) và lợi nhuận tăng 21,15% (đạt 208,5 triệu đồng).
Kết luận
Báo cáo thực hành nghề nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Xuân Hương đã phản ánh chi tiết và trung thực thực trạng vận hành quy trình khai báo hải quan điện tử hàng hóa xuất khẩu tại Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Maika thông qua dữ liệu của một lô hàng đồ uống xuất khẩu thực tế. Kết quả nghiên cứu làm rõ các bước tác nghiệp chuẩn trên hệ thống ECUS5-VNACCS và quy trình xử lý hồ sơ luồng Vàng tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực I. Trên cơ sở nhận diện các hạn chế về thao tác nhập liệu và chi phí vận hành, báo cáo đề xuất các giải pháp khả thi về kiểm soát chi phí và bồi dưỡng kỹ năng cho đội ngũ nhân sự chứng từ - hiện trường, đóng góp thiết thực cho việc nâng cao hiệu quả thông quan tại doanh nghiệp.