Luận văn về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Nghệ An

Luận văn tốt nghiệp kỹ thuật nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa nhập khẩu thông qua hệ, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề

Chuyên ngành

Quản lý hải quan

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

81
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM

1.1. Giới thiệu chung về thủ tục hải quan điện tử

1.2. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của thủ tục hải quan điện tử

1.3. So sánh thủ tục hải quan truyền thống với thủ tục hải quan điện tử

1.4. Sự cần thiết của việc áp dụng thủ tục hải quan điện tử

1.5. Các nguyên tắc thực hiện của thủ tục hải quan điện tử

1.6. Thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa nhập khẩu

1.6.1. Đối tượng áp dụng

1.6.2. Người khai hải quan

1.6.3. Quy trình cơ bản thủ tục hải quan hàng hóa nhập khẩu

1.6.4. Hệ thống xử lý dữ liệu

1.6.5. Hồ sơ hải quan điện tử đối với hàng hóa nhập khẩu

1.6.6. Hệ thống pháp lý

1.7. Thực hiện thủ tục hải quan điện tử qua hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS tại Việt Nam

1.7.1. Khái quát về hệ thống VNACCS/VCIS

1.7.2. Mô hình thực hiện

1.7.3. Các bước thực hiện

1.7.4. Những điểm cần lưu ý trong quá trình thực hiện

1.8. Nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử

1.9. Kinh nghiệm thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa nhập khẩu thông qua hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS của một số tỉnh biên giới tại Việt Nam

1.10. Bài học rút ra cho cục hải quan tỉnh Nghệ An

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH NGHỆ AN

2.1. Khái quát về cục Hải quan tỉnh Nghệ An

2.1.1. Khái quát chung

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn

2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Cục Hải quan tỉnh Nghệ An

2.1.5. Nguồn nhân lực và trình độ chuyên môn

2.2. Kết quả thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa nhập khẩu tại cục hải quan tỉnh Nghệ An

2.2.1. Số lượng doanh nghiệp đăng ký thực hiện tờ khai

2.2.2. Tổng kim ngạch hàng hoá xuất nhập khẩu khai báo hải quan điện tử tại cục hải quan tỉnh Nghệ An

2.2.3. Kim ngạch của các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu tại Cục hải quan tỉnh Nghệ An

2.2.4. Số ngân sách thuế thu được từ hoạt động nhập khẩu

2.3. Đánh giá về tình hình quản lý thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Cục Hải Quan tỉnh Nghệ An

2.3.1. Thành công đạt được khi sử dụng thủ tục hải quan điện tử thông qua hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS

2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân trong việc quản lý, thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại Cục Hải Quan tỉnh Nghệ An

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH NGHỆ AN

3.1. Phương hướng phát triển của cục Hải quan tỉnh Nghệ An trong giai đoạn 2021-2025

3.2. Thuận lợi và khó khăn khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại cục Hải quan tỉnh Nghệ An

3.3. Giải pháp để hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa nhập khẩu tại tỉnh Cục hải quan tỉnh Nghệ An

3.3.1. Hoàn thiện các hệ thống quản lý và phát triển cơ sở hạ tầng, công nghệ thông tin

3.3.2. Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống khai báo điện tử của doanh nghiệp

3.3.3. Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực

3.3.4. Hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật

3.3.5. Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan

3.3.5.1. Đối với Nhà nước
3.3.5.2. Đối với Cục Hải quan tỉnh Nghệ An
3.3.5.3. Đối với doanh nghiệp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu chung về thủ tục hải quan điện tử

Thủ tục hải quan điện tử là một phần quan trọng trong quá trình quản lý xuất nhập khẩu tại Việt Nam. Theo định nghĩa tại Điều 4 Luật Hải quan 2014, thủ tục này bao gồm tất cả các hoạt động mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện để đảm bảo tuân thủ pháp luật. Việc chuyển đổi từ thủ tục truyền thống sang thủ tục hải quan điện tử không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao hiệu quả quản lý. Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cho phép người khai hải quan thực hiện các bước như khai báo, tiếp nhận và xử lý thông tin một cách nhanh chóng và chính xác. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự gia tăng khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu.

1.1 Khái niệm và quy trình thực hiện

Theo Thông tư số 222/2009/TT-BTC, thủ tục hải quan điện tử là quy trình mà trong đó thông tin được khai báo và xử lý qua hệ thống điện tử. Điều này giúp giảm thiểu sự tiếp xúc trực tiếp giữa người khai hải quan và công chức hải quan, từ đó giảm thiểu rủi ro và sai sót. Quy trình này bao gồm các bước như đăng ký hồ sơ, gửi thông tin và nhận phản hồi từ cơ quan hải quan. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong thủ tục này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý hải quan.

II. Thực trạng thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại Nghệ An

Cục Hải quan tỉnh Nghệ An đã triển khai thủ tục hải quan điện tử từ năm 2018. Số lượng doanh nghiệp tham gia vào quy trình này ngày càng tăng, cho thấy sự chuyển biến tích cực trong việc áp dụng công nghệ vào quản lý hải quan. Theo số liệu thống kê, tổng kim ngạch hàng hóa xuất nhập khẩu qua hệ thống VNACCS/VCIS tại Nghệ An đã tăng đáng kể. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức trong việc thực hiện, như sự thiếu hụt về nguồn nhân lực và cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin. Việc đánh giá tình hình thực hiện thủ tục này là cần thiết để xác định những điểm mạnh và điểm yếu trong quy trình.

2.1 Đánh giá kết quả thực hiện

Kết quả thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại Cục Hải quan tỉnh Nghệ An cho thấy nhiều thành công đáng ghi nhận. Số lượng doanh nghiệp đăng ký thực hiện tờ khai điện tử đã tăng lên, đồng thời kim ngạch hàng hóa nhập khẩu cũng có sự gia tăng. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số hạn chế như việc thiếu hụt nhân lực có trình độ chuyên môn cao và sự chậm trễ trong việc xử lý hồ sơ. Những vấn đề này cần được giải quyết để nâng cao hiệu quả của quy trình hải quan điện tử.

III. Giải pháp hoàn thiện thủ tục hải quan điện tử

Để hoàn thiện thủ tục hải quan điện tử tại Nghệ An, cần có những giải pháp cụ thể. Đầu tiên, việc nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin là rất quan trọng. Cần đầu tư vào cơ sở hạ tầng và đào tạo nguồn nhân lực để đảm bảo rằng cán bộ hải quan có đủ kỹ năng để sử dụng hệ thống mới. Thứ hai, cần xây dựng các chính sách pháp lý rõ ràng để hỗ trợ việc thực hiện thủ tục này. Cuối cùng, việc tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan cũng là một yếu tố quan trọng để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quy trình.

3.1 Phương hướng phát triển

Phương hướng phát triển của Cục Hải quan tỉnh Nghệ An trong giai đoạn 2021-2025 cần tập trung vào việc cải thiện quy trình thủ tục hải quan điện tử. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan liên quan để đảm bảo rằng quy trình này được thực hiện một cách hiệu quả. Đồng thời, việc nâng cao nhận thức của doanh nghiệp về lợi ích của thủ tục hải quan điện tử cũng rất quan trọng để khuyến khích họ tham gia vào quy trình này.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I Nghị ịnh số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 về giao dịch iện tử trong lĩnh vực tài chính ược sử dụng ể thực hiện thủ tục hải quan iện tử. Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan: Là hệ thống thông tin do Tổng cục Hải quan quản lý tập trung, thống nhất, sử dụng ể thực hiện thủ tục hải quan iện tử. Hệ thống khai hải quan điện tử: Là hệ thống thông tin do người khai hải quan quản lý, sử dụng ể thực hiện thủ tục hải quan iện tử. 4 Luan van Hệ thống khai hải quan điện tử dự phòng: Là hệ thống thông tin do Tổng cục Hải quan quản lý t i cơ quan hải quan, ược sử dụng ể người khai hải quan thực hiện thủ tục hải quan iện tử khi có sự cố ngoài Hệ thống xử lý dữ liệu iện tử hải quan.

Thông quan hàng hoá: Là việc cơ quan hải quan cho phép hàng hoá hoàn thành các thủ tục hải quan cần thi t ược xuất khẩu, nhập khẩu hoặc hoàn thành các thủ tục hải quan và chuyển sang một ch ộ quản lý hải quan khác. Giải phóng hàng: Là việc cơ quan hải quan cho phép hàng hoá ang trong quá trình làm thủ tục thông quan ược ặt dưới quyền quy t ịnh của người khai hải quan. Đưa hàng hóa về bảo quản: Là việc cơ quan hải quan cho phép hàng hoá ang trong quá trình làm thủ tục thông quan ược ưa ra khỏi khu vực giám sát hải quan khi áp ứng các iều kiện về giám sát hải quan do Tổng cục Hải quan quy ịnh hoặc giao cho người khai hải quan tự bảo quản nguyên tr ng hàng hóa chờ thông quan. Hàng đã qua khu vực giám sát hải quan: Là hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu ược ưa vào hoặc ược ưa ra khỏi ịa bàn ho t ộng hải quan bao gồm các khu vực cửa khẩu ường bộ, ga ường sắt liên vận quốc t , cảng biển quốc t , cảng sông quốc t , cảng hàng không dân dụng quốc t , cảng nội ịa (ti ng Anh Inland Clearance Depot, vi t tắt là ICD), kho ngo i quan, bưu iện quốc t.

Thông quan hàng hóa “một cửa”: ược thực hiện từ khâu ăng ký thủ tục hải quan iện tử n khâu thông quan hàng hóa, người nhập khẩu không phải trực ti p liên hệ với cơ quan hải quan t i các bộ phận khác nhau trong quá trình thông quan hàng nhập khẩu, mà thông quan i lý hải quan sẽ làm thủ tục trọn gói cho doanh nghiệp. Đ i lý chỉ cần khai báo iện tử 1 lần, nhận hàng t i cầu tàu khi tàu n hoặc ưa container vào máy soi chi u ( n u có ) ể thông quan hàng hóa. Các khâu này thực hiện theo một quy trình khép kín từ ầu n cuối, ảm bảo úng quy ịnh của pháp luật. Với thủ tục hải quan “ một cửa”, DN sẽ thực hiện việc khai báo hàng hóa trước khi tàu cập cảng.

Căn cứ vào thông tin này, DN ược thông quan trước khi hàng hóa n cửa khẩu ối với một số trường hợp ưu tiên theo quy ịnh, hàng hóa thuộc luồng xanh, hàng không phải kiểm tra chuyên ngành. Hàng hóa ược kiểm tra bằng máy soi container. Với nguyên tắc này, DN sẽ ược hưởng một số lợi ích thi t thực như: Chủ ộng thông quan hàng hóa ể kịp thời ưa vào sản xuất, kịp ti n ộ; rút ngắn thời gian nhận hàng, giảm nhân lực cho ho t ộng XN ; giảm chi phí nhận hàng do không phải di chuyển container nhiều lần trong cửa khẩu. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của thủ tục hải quan điện tử Thủ tục hải quan có thể thực hiện bằng những cách thức, phương tiện khác nhau.

Ví dụ: truyền thống ( thủ công ), bán truyền thống hoặc iện tử. Trước ây, ở Việt Nam, thủ tục hải quan chủ y u ược thực hiện bằng phương pháp truyền thống ( hoàn toàn dựa vào hồ sơ giấy ) hoặc bán truyền thống – k t hợp giữa truyền thống và iện tử ( khai báo bằng ĩa mềm, khai báo qua m ng internet k t hợp hồ sơ giấy). Trong phương pháp này, luôn có sự ti p xúc trực ti p giữa người khai hải quan và công chức hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan và sử dụng hồ sơ giấy. Hiện nay, ngoài phương pháp truyền thống, bán truyền thống, thủ tục hải quan còn ược thực hiện hoàn toàn bằng phương tiện iện tử ( hệ thống xử lý dữ liệu iện tử).

Theo thủ tục truyền thống, DN muốn nhập hoặc xuất một lô hàng thì phải n hải quan mua bộ hồ sơ ( bằng giấy), khai các mặt hàng vào các tờ khai rồi em nộp cho công chức hải quan. Ssu khi dùng các biện pháp nghiệp vụ ( nhập dữ liệu vào máy tính, phân luồng hàng hóa, kiểm hóa, áp thu …), công chức hải quan trả hồ sơ cho DN ể i làm hàng. N u hàng ở luồng xanh, DN ược làm hàng ngay, còn hàng ở luồng vàng – ỏ thì phải kiểm tra xác xuất theo phần tram do l nh o chi cục quy t ịnh. Cách làm này cả hải quan và DN ều phải vất vả từ khâu khai báo n kiểm tra cho thông quan hàng hóa.

Sau một thời gian chuẩn bị, thử nghiệm, hiện nay, người khai hải quan có thể ăng ký hồ sơ làm thủ tục hải quan bằng cách t o, gửi các thông tin dưới d ng iện tử n cơ quan hải quan và nhận các thông tin ( cũng dưới d ng iện tử) phản hồi từ phía cơ quan hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu iện tử. Công chức hải quan ti p nhận, kiểm tra hồ sơ do doanh nghiệp gửi n và thông báo k t quả xử lý hồ sơ cho doanh nghiệp cũng thông qua hệ thống xử lý dữ liệu iện tử. Trong việc làm thủ tục hải quan, người khai hải quan và công chức hải quan không có sự ti p xúc trực ti p ( trừ một số trường hợp ngo i lệ ). Thủ tục hải quan iện tử về cơ bản các nước giống nhau.

Tuy nhiên, tùy theo tình hình mỗi nước việc áp dụng có khác nhau về quy mô, mức ộ và hình thức. Đối với Việt Nam, việc thực hiện thủ tục hải quan iện tử là việc làm rất cần thi t do yêu cầu thực hiện khối lượng công việc ngày càng tăng; yêu cầu phục vụ cho sự phát triển của thương m i iện tử; yêu cầu hội nhập và xu hướng phát triển của hải quan th giới; yêu cầu quản lý của Nhà nước, cộng ồng doanh nghiệp và yêu cầu nhiệm vụ của ngành hải quan. ô hình thương m i iện tử các nước ều có iểm giống nhau là gồm có ít nhất 3 thành phần tham gia vào quy trình. Đó là cơ quan hải quan, cơ quan truyền 6 Luan van nhận dữ liệu (VAN) và doanh nghiệp.

Đối với những nước phát triển như Nhật Bản, Hàn Quốc, vai trò của i lý hải quan ược chú trọng và phát triển n mức ộ chuyên nghiệp. Thông qua các i lý hải quan, cơ quan hải quan có thể quản lý doanh nghiệp một cách hiệu quả. Điểm khác biệt giữa các nước là mức ộ áp dụng thủ tục hải quan iện tử. Đối với các nước có h tầng CNTT phát triển và Chính phủ iện tử phát triển thì thực hiện mô hình Thực hiện thủ tục hải quan iện tử mang l i nhiều lợi ích cho DN, cơ quan hải quan và x hội, ể việc triển khai thành công, các nước cần có mục tiêu chi n lược cụ thể, xác ịnh úng mô hình thực hiện và có k ho ch triển khai thực hiện theo từng giai o n, tùy theo iều kiện của từng quốc gia.

Trong quá trình thực hiện cần phải ảm bảo ủ các iều kiện về cơ sở pháp lý nguồn lực về tài chính, con người, cơ sở h tầng CNTT, thi t bị, máy móc, phương tiện hỗ trợ và phương pháp quản lý hiệu quả, phải ánh giá úng những thuận lợi và khó khăn trong thực hiện ể có sự iều chỉnh phù hợp. Tính n nay, Bộ Tài chính – Tổng cục Hải quan triển khai thực hiện thủ tục hải quan iện tử qua 2 giai o n: Giai o n 1 (10/2005 – 11/2009) – giai o n thí iểm hẹp theo Quy t ịnh 149/2005/QĐ-TTg ngày 20/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí iểm thủ tục hải quan iện tử; Giai o n 2 ( 12/2009 n nay) – giai o n thí iểm mở rộng theo Quy t ịnh 103/2009/DQQ- TTg ngày 12/08/2009 sửa ổi, bổ sung một số iều, Quy t ịnh 103/2005/QĐ-TTg về việc thực hiện thí iểm thủ tục hải quan iện tử. Việc khai báo thủ tục hải quan iện tử trở thành một hình thức ược cộng ồng doanh nghiệp ánh giá cao và sử dụng rộng r i. Theo ho ch cải cách và hiện i hóa ngành Hải quan n năm 2015 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành t i thông tư 222/2009/TT/BTC, với mục tiêu phấn ấu n h t năm 2015, Hải quan Việt Nam phấn ấu bắt kịp với trình ộ của hải quan các nước tiên ti n trong khu vực ASEAN t i thời iểm năm 2010 với lực lượng hải quan chuyên nghiệp, chuyên sâu; hệ thống thông quan phần lớn là tự ộng hóa; áp dụng kỹ thuật QLRR; trang thi t bị kỹ thuật hiện i.

Đảm bảo hệ thống thủ tục hải quan iện tử tích hợp ầy ủ các chức năng xử lý tờ khai hải quan iện tử, anifest iện tử, thanh toán iện tử, các giấy phép iện tử. Thủ tục hải quan iện tử trở thành một phương thức phổ bi n t i các ịa bàn trọng iểm có quy mô và lưu lượng hàng hóa xuất nhập khẩu lớn, trong khi ó thủ tục hải quan truyền thống trở thành ngo i lệ. ô hình quản lý mà ngành hải quan Việt Nam sẽ xây dựng sẽ là mô hình quản lý hải quan hiện i, tập trung thống nhất, ược xây dựng trên nền tảng CNTT với các nội dung: tập trung xử lý thông tin ở cấp Tổng cục và các Cục Hải quan; công 7 Luan van nghệ quản lý dựa trên kỹ thuật QLRR; sử dụng tập trung và có hiệu quả các trang thi t bị kỹ thuật hiện i. So sánh thủ tục hải quan truyền thống với thủ tục hải quan điện tử Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu thủ tục hải quan truyền thống (TTHQTT) và thủ tục hải quan iện tử (TTHQĐT) ưa ra ược một số so sánh giữa 2 lo i thủ tục hải quan này như sau: Bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Nghệ An" của tác giả Lê Thị Ngọc Ánh, dưới sự hướng dẫn của TS. Trịnh Tùng, trình bày chi tiết về quy trình và lợi ích của việc áp dụng thủ tục hải quan điện tử trong quản lý hàng hóa nhập khẩu tại Nghệ An. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả công việc của Cục Hải quan mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc thực hiện các thủ tục hải quan, từ đó thúc đẩy hoạt động thương mại và đầu tư tại địa phương.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý nhà nước và các lĩnh vực liên quan, bạn có thể tham khảo các bài viết sau: Luận văn về quản lý nhà nước trong giáo dục và đào tạo tại Việt Nam giai đoạn hiện nay, Luận văn về quản lý nhà nước đối với hoạt động du lịch tại tỉnh Ninh Bình, và Luận án tiến sĩ về hiện đại hóa hải quan Việt Nam trong hội nhập quốc tế. Những tài liệu này sẽ cung cấp thêm góc nhìn và thông tin hữu ích về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực khác nhau.