Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dịch vụ logistics tại Việt Nam giữ vai trò huyết mạch trong chuỗi kết nối thương mại và lưu thông hàng hóa xuất nhập khẩu. Hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ, cảng biển, cảng hàng không, kho bãi và các trung tâm logistics không ngừng được đầu tư mở rộng trên phạm vi cả nước nhằm đáp ứng nhu cầu giao thương quốc tế ngày càng gia tăng. Tuy nhiên, hoạt động vận tải và logistics trong nước vẫn đối mặt với nhiều rào cản, chưa tạo được những bước đột phá tương xứng với tiềm năng thực tế.

Công ty TNHH Đại lý và Tiếp vận Hải An là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ logistics tại khu vực cảng Hải An, thành phố Hải Phòng — một trong những đầu mối xuất nhập khẩu sôi động nhất cả nước. Được thành lập với sự tham gia góp vốn của Công ty TNHH Cảng Hải An (thuộc hệ thống Công ty Cổ phần Vận tải và Xếp dỡ Hải An), doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện dịch vụ đại lý hải quan và tiếp nhận vận tải tại cảng. Sau gần mười năm hình thành và phát triển, việc đánh giá toàn diện thực trạng kinh doanh dịch vụ logistics nhằm tìm ra giải pháp mở rộng thị trường và nâng cao hiệu quả hoạt động là yêu cầu cấp thiết.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về phát triển kinh doanh dịch vụ và phát triển kinh doanh dịch vụ logistics.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics tại Công ty TNHH Đại lý và Tiếp vận Hải An trong giai đoạn 2016 – 2019.
  3. Xác định các cơ hội, thách thức và những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cung ứng dịch vụ của công ty.
  4. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy phát triển kinh doanh dịch vụ logistics, thu hút khách hàng và mở rộng thị trường trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics của Công ty TNHH Đại lý và Tiếp vận Hải An.
  • Phạm vi không gian: Thị trường dịch vụ logistics Việt Nam và hoạt động thực tế tại Công ty TNHH Đại lý và Tiếp vận Hải An (khu vực Hải Phòng, Hà Nội và chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thông tin thực tế được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên nền tảng quản trị kinh doanh dịch vụ và luật thương mại hiện hành:

  • Khái niệm và phương thức phát triển kinh doanh dịch vụ: Phát triển kinh doanh được nhìn nhận ở hai khía cạnh: phát triển theo chiều rộng (gia tăng doanh thu nhờ các yếu tố đầu vào như vốn, lao động, cơ sở vật chất) và phát triển theo chiều sâu (nâng cao chất lượng dịch vụ, tối ưu hóa kênh cung ứng và hiệu quả sử dụng nguồn lực). Các phương thức phát triển bao gồm: truyền thông quảng cáo, tham gia hội chợ triển lãm chuyên ngành, tham gia sự kiện ngành, chính sách chiết khấu (giảm giá, trả lại một phần tiền) và bán hàng trực tiếp.
  • Quy định pháp lý về dịch vụ logistics: Căn cứ theo Điều 233 Luật Thương mại năm 2005 và phân loại 16 nhóm dịch vụ logistics theo Nghị định số 163/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Nguyên tắc tổ chức hệ thống logistics: Bao gồm 4 nguyên tắc cốt lõi: nguyên tắc tiếp cận hệ thống (liên kết giữa cung ứng vật tư, phân phối thành phẩm và thu hồi), nguyên tắc xem xét tổng chi phí, nguyên tắc tránh tối ưu hóa cục bộ, và nguyên tắc bù trừ chi phí (trade-off).
  • Mô hình phân tích môi trường cạnh tranh: Ứng dụng mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter (áp lực từ nhà cung cấp, khách hàng, đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế và cạnh tranh nội bộ ngành) cùng việc đánh giá tác động của công nghệ thông tin (WMS, EDI, RFID, quét mã vạch).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các văn bản pháp luật, tài liệu chuyên ngành, báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Vận tải và Xếp dỡ Hải An, cùng các báo cáo nội bộ từ Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Marketing – Thương vụ, Phòng Khai thác và Đại lý tàu, và Phòng Logistics của Công ty TNHH Đại lý và Tiếp vận Hải An.
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, phân loại dữ liệu, so sánh tuyệt đối và tương đối qua các chuỗi số liệu từ năm 2016 đến năm 2019 để đánh giá biến động về nguồn vốn, lao động, doanh thu và cơ cấu hợp đồng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về phát triển kinh doanh dịch vụ logistics

Chương 1 cung cấp nền tảng lý thuyết toàn diện về kinh doanh dịch vụ logistics:

  • Tổng quan về phát triển kinh doanh dịch vụ: Làm rõ sự khác biệt giữa bán hàng và phát triển kinh doanh; xác định đặc điểm của kinh doanh dịch vụ là một quá trình dài hạn, gắn liền với việc thiết kế, đánh giá và thực hiện kế hoạch, đồng thời tập trung vào phát triển mối quan hệ chiến lược tương tác hai chiều giữa doanh nghiệp và khách hàng.
  • Khái niệm và phân loại dịch vụ logistics: Trích dẫn quy định tại Luật Thương mại 2005 và danh mục phân loại theo Nghị định 163/2017/NĐ-CP (bao gồm dịch vụ bốc xếp container, kho bãi, đại lý hải quan, vận tải đường biển, đường bộ, đường thủy nội địa, vận tải đa phương thức...).
  • Nội dung và nguyên tắc phát triển: Trình bày 3 nội dung trọng tâm gồm gia nhập thị trường mới (thông qua các chiến lược phạm vi, địa lý và đánh chiếm thị trường), phát triển khách hàng tại thị trường truyền thống và xây dựng thương hiệu doanh nghiệp. Đồng thời làm rõ 4 nguyên tắc vận hành hệ thống logistics.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích tác động của các chỉ số kinh tế vĩ mô (GDP, lạm phát, tỷ giá, chính sách tài khóa), sự phát triển của khoa học công nghệ (ứng dụng phần mềm WMS, EDI, RFID), hạ tầng kỹ thuật (hạ tầng giao thông cứng và hạ tầng công nghệ phần mềm), áp lực cạnh tranh theo mô hình Michael Porter và xu hướng gia tăng chủng loại danh mục hàng hóa trên thị trường.

Chương 2: Thực trạng phát triển kinh doanh dịch vụ logistics của Công ty TNHH Đại lý và Tiếp vận Hải An

Chương 2 tập trung khảo sát chi tiết nguồn lực và kết quả kinh doanh thực tế của doanh nghiệp:

1. Thông tin chung và cơ cấu nguồn lực doanh nghiệp

  • Công ty TNHH Đại lý và Tiếp vận Hải An (HAAL CO.) được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày 01/03/2012, trụ sở chính đặt tại Tầng 2 Tòa nhà Hải An, Km2 đường Đình Vũ, phường Đông Hải 2, quận Hải An, TP. Hải Phòng; chi nhánh tại Tầng 7 tòa nhà Hải Hà, 217 Nguyễn Văn Thủ, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
  • Vốn điều lệ ban đầu là 10 tỷ đồng, đến ngày 12/10/2016 tăng lên 25 tỷ đồng (trong đó Công ty Cảng Hải An nắm giữ 50% vốn góp).
  • Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (Giám đốc điều hành Đào Ngọc Tuấn, Phó Giám đốc khai thác) và 4 phòng ban chức năng: Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Thị trường và Thương vụ (Marketing/Sales), Phòng Khai thác và Đại lý tàu, và Phòng Logistics. Chu kỳ sản xuất kinh doanh không quá 12 tháng.
Chỉ tiêu lao động Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Tổng số lao động (người) 67 50 52 59
- Nam (người) 37 28 29 33
- Nữ (người) 30 22 23 26
- Trình độ Cao đẳng, Đại học (người) 22 (32,84%) 18 (36,00%) 21 (40,38%) 25 (42,37%)
- Lao động phổ thông (người) 45 (67,16%) 32 (64,00%) 31 (59,62%) 34 (57,63%)

Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán

Về nguồn vốn và tài sản:

  • Tổng nguồn vốn của công ty tăng từ 54.734 triệu đồng (năm 2016) lên 72.734 triệu đồng (năm 2019). Trong đó, vốn chủ sở hữu đạt 56.750 triệu đồng vào năm 2019 (chiếm 78,03% tổng nguồn vốn), nợ ngắn hạn là 15.984 triệu đồng và công ty hoàn toàn không sử dụng nợ dài hạn.
  • Tài sản cố định tự có của công ty có xu hướng giảm giá trị còn lại do trích hao mòn lũy kế (năm 2019 còn 290 triệu đồng). Công ty sử dụng các tài sản thuê mượn từ công ty mẹ gồm: 5 xe nâng container, 3 xe nâng hàng, 25 đầu kéo container kèm 25 moóc kéo, khoảng 150 vỏ container cùng hệ thống bãi container 302.110 m² và kho CFS 3.700 m² tại cảng Hải An. Phần mềm quản lý bao gồm BRAVO và phần mềm khai báo hải quan điện tử ECUS Thái Sơn.

2. Kết quả hoạt động kinh doanh logistics giai đoạn 2016 – 2019

Chỉ tiêu tài chính (Triệu đồng) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 89.335 Giảm Giảm Tăng mạnh (>80.000)
Giá vốn hàng bán 54.609 - - -
Lợi nhuận gộp 35.725 - - -
Lợi nhuận sau thuế 15.659 Giảm Giảm Tỷ suất LN/DT ~7%

Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán

Cơ cấu doanh thu theo lĩnh vực dịch vụ:

  • Dịch vụ vận tải: Là mảng mũi nhọn, chiếm khoảng 50% tổng doanh thu (năm 2019 đạt trên 40 tỷ đồng). Trong đó, vận tải đường bộ chiếm ưu thế lớn nhất (28.908 triệu đồng năm 2019), tiếp đến là vận tải thủy nội địa (8.901 triệu đồng) và vận tải ven biển - viễn dương (7.413 triệu đồng). Lợi nhuận gộp mảng vận tải đạt khoảng 18% doanh thu (tương đương 7,5 tỷ đồng năm 2019).
  • Dịch vụ bốc dỡ, kho bãi: Năm 2016 đạt 13.433 triệu đồng, sau đó duy trì ổn định ở mức trên 6 tỷ đồng/năm giai đoạn 2017 – 2019. Lợi nhuận gộp mảng này đạt khoảng 15% doanh thu (khoảng 1 tỷ đồng).
  • Dịch vụ khai thuê hải quan: Chiếm tỷ trọng khoảng 20% doanh thu toàn công ty, duy trì quanh mức 15 tỷ đồng/năm (năm 2016 đạt 15.688 triệu đồng). Khách hàng chủ yếu là các đơn vị xuất nhập khẩu qua cảng Hải An.

3. Thị trường, khách hàng, đối tác và hoạt động marketing

  • Cơ cấu khách hàng: Khách hàng doanh nghiệp chiếm trên 70% doanh thu (gần 60 tỷ đồng năm 2019), gồm các đối tác xuất nhập khẩu (như Kim Khí Hưng Phát, Củi Trấu Lương Thực, Vĩnh Tiến, Toản Thắng Group, Tre Thánh Gióng, VinaFlour, Hào Hưng, Hóa Dầu và Xơ Sợi VN...) và doanh nghiệp vận tải nội địa (KBS, Tri Thiên Phát, Sơn Hà, 90S, Cừ Nga, Hương Thảo). Khách hàng cá nhân/nhỏ lẻ chiếm khoảng 30% doanh thu còn lại.
  • Thị trường địa lý: Năm 2019 công ty ký kết 967 hợp đồng, trong đó Hải Phòng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 314 hợp đồng (32,1%), Hà Nội đứng thứ hai, các tỉnh miền Bắc khác chiếm 29,07% số lượng hợp đồng (trong đó nhóm tỉnh Bắc khác đạt 127 hợp đồng ~ 13,13%), và thị trường miền Nam chiếm 92 hợp đồng (9,51%).
  • Mạng lưới đối tác và đối thủ: Đối tác chiến lược gắn kết chặt chẽ gồm Công ty TNHH Cảng Hải An, Công ty TNHH Vận tải container Hải An, Công ty TNHH Pan Hải An và các hãng tàu lớn (Maersk Line, CMA-CGM, APL, OOCL, NYK Line, SITC, WAN HAI, MSC...). Đối thủ cạnh tranh trực tiếp tại Hải Phòng gồm Key Line, VSICO, Hanotrans, Knight Logistics (mảng vận tải); SITC, Hoàng Thành, An Phú, Tân Cảng (mảng kho bãi); DONASCO, Dee Group, Việt SCM, C.Steinweg (mảng khai thuê hải quan).
  • Công tác xúc tiến bán hàng: Trên 60% dữ liệu khách hàng được khai thác trực tiếp từ nhân viên kinh doanh và nguồn mua dữ liệu hải quan. Doanh nghiệp tham gia một số hội chợ như VIPILEC, FIATA nhưng hoạt động tiếp cận còn mang tính thụ động; chính sách chiết khấu chưa được văn bản hóa thành quy chuẩn cố định mà do Giám đốc duyệt linh hoạt theo từng hợp đồng lớn hoặc khách quen.

Chương 3: Một số giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ logistics tại Công ty TNHH Đại lý và Tiếp vận Hải An

Chương 3 xây dựng các định hướng và nhóm giải pháp thực thi:

  • Phương hướng phát triển: Xác định mục tiêu ngắn hạn và dài hạn nhằm tối ưu hóa công suất khai thác hạ tầng cảng biển, mở rộng thị phần tại khu vực phía Bắc và khai thác sâu hơn thị trường tiềm năng phía Nam.
  • Nhóm giải pháp về tổ chức và quản lý các nguồn lực: Nâng cao chất lượng tuyển dụng, đào tạo chuyên sâu nghiệp vụ logistics và ngoại ngữ cho đội ngũ nhân sự; tối ưu hóa quy trình quản lý phương tiện kỹ thuật và khai thác hiệu quả bãi container, kho CFS.
  • Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ: Hoàn thiện quy trình phối hợp liên phòng ban giữa Logistics, Khai thác tàu và Marketing – Thương vụ; ứng dụng đồng bộ công nghệ thông tin trong theo dõi lịch trình đơn hàng (DBR, FBR) và rút ngắn thời gian thông quan.
  • Nhóm giải pháp mở rộng thị trường và xây dựng thương hiệu: Tăng cường hiện diện thương hiệu tại thị trường Hà Nội và các khu công nghiệp phụ cận; từng bước tiếp cận mạng lưới khách hàng lớn tại khu vực phía Nam thông qua chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.
  • Nhóm giải pháp marketing và quan hệ khách hàng: Xây dựng khung chính sách chiết khấu rõ ràng, minh bạch theo hạn mức sản lượng; chủ động thiết kế gian hàng và nội dung xúc tiến tại các hội chợ chuyên ngành logistics; chuẩn hóa quy trình chăm sóc khách hàng trước, trong và sau bán hàng.

Kết quả và đóng góp

Văn bản chuyên đề tốt nghiệp đã đạt được các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ bức tranh tài chính và cơ cấu dịch vụ của doanh nghiệp trong chuỗi thời gian 2016 – 2019: Vận tải đóng góp khoảng 50% doanh thu (lợi nhuận gộp ~18%), khai thuê hải quan đóng góp ~20% doanh thu, và dịch vụ kho bãi chiếm ~10–15% doanh thu.
  • Chỉ rõ thực trạng cơ cấu nguồn vốn lành mạnh, tự chủ tài chính cao với 78,03% vốn chủ sở hữu và hoàn toàn không phụ thuộc vào nợ vay dài hạn.
  • Phân tích chi tiết tệp khách hàng B2B đem lại trên 70% doanh thu (gần 60 tỷ đồng năm 2019), đồng thời chỉ ra điểm nghẽn trong việc phân bổ thị trường khi khu vực miền Nam chỉ mới chiếm 9,51% tổng số hợp đồng.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp thực tế gắn với mô hình doanh nghiệp logistics vệ tinh tại cảng biển, giúp tối ưu hóa mối quan hệ liên kết với công ty mẹ (CTCP Vận tải và Xếp dỡ Hải An) và hệ thống cảng Hải An.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu dừng lại ở số liệu thực tế giai đoạn 2016 – 2019 tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty TNHH Đại lý và Tiếp vận Hải An; chưa mở rộng so sánh định lượng sâu với các đối thủ cạnh tranh cùng ngành trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như CPTPP, EVFTA) và những biến động chuỗi cung ứng trong bối cảnh dịch bệnh đến năng lực vận hành logistics; phân tích mô hình tích hợp dịch vụ logistics trọn gói 3PL/4PL cho các tuyến vận tải kết nối đa phương thức Bắc - Nam.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Thương mại quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng: Nắm bắt quy trình vận hành thực tế của một doanh nghiệp đại lý tàu biển và tiếp vận tại cảng.
  • Người nghiên cứu các đề tài tương tự: Tham khảo hệ thống bảng biểu phân tích tài chính doanh nghiệp logistics, phương pháp phân loại thị trường khách hàng B2B và cách thức xây dựng sơ đồ tổ chức phòng ban thực tế (Khai thác tàu, Thương vụ, Logistics).
  • Bộ phận quản lý tại các doanh nghiệp logistics quy mô vừa và nhỏ: Ứng dụng các đề xuất về quản trị chi phí, hoàn thiện quy trình lập báo cáo đặt đơn hàng ngày (DBR/FBR) và chuẩn hóa chính sách chăm sóc khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sở hữu và vốn điều lệ của Công ty TNHH Đại lý và Tiếp vận Hải An được xác lập như thế nào? Công ty được thành lập ngày 01/03/2012 với vốn điều lệ ban đầu là 10 tỷ đồng (trong đó Công ty Cảng Hải An góp 40%). Đến ngày 12/10/2016, vốn điều lệ được nâng lên 25 tỷ đồng, trong đó Công ty Cảng Hải An nắm giữ 50% tổng số vốn góp.

2. Cơ cấu tổ chức của Công ty gồm những phòng ban chức năng nào? Bộ máy công ty gồm Ban Giám đốc (Giám đốc điều hành và Phó Giám đốc khai thác) trực tiếp chỉ đạo 4 phòng ban: Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Thị trường và Thương vụ, Phòng Khai thác và Đại lý tàu, và Phòng Logistics.

3. Tỷ trọng doanh thu giữa các mảng dịch vụ logistics của công ty phân bổ ra sao? Giai đoạn 2016 – 2019, mảng vận tải chiếm tỷ trọng lớn nhất với khoảng 50% tổng doanh thu (đường bộ đóng vai trò chủ đạo), dịch vụ khai thuê hải quan chiếm khoảng 20% doanh thu, dịch vụ bốc dỡ và kho bãi đóng góp trên 6 tỷ đồng/năm, phần còn lại đến từ hoạt động cho thuê tài sản và dịch vụ khác.

4. Doanh nghiệp sử dụng cơ sở vật chất kho bãi và thiết bị nào để vận hành? Công ty sử dụng bãi container diện tích 302.110 m² và kho CFS 3.700 m² tại cảng Hải An; đồng thời khai thác đội thiết bị thuê/mượn gồm 5 xe nâng container, 3 xe nâng hàng, 25 đầu kéo container kèm moóc và khoảng 150 vỏ container.

5. Kênh tìm kiếm khách hàng chủ yếu của công ty là gì? Trên 60% dữ liệu khách hàng của công ty đến từ nguồn trực tiếp do nhân viên Phòng Marketing – Thương vụ tự lập và nguồn dữ liệu mua từ cơ quan hải quan/công ty khai thác thị trường; phần còn lại đến từ giới thiệu gián tiếp của cảng Hải An, đối tác và mạng lưới quan hệ của lãnh đạo.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Minh Anh đã phản ánh toàn diện thực trạng phát triển kinh doanh dịch vụ logistics tại Công ty TNHH Đại lý và Tiếp vận Hải An giai đoạn 2016 – 2019. Nghiên cứu đã làm nổi bật thế mạnh về năng lực vận tải đường bộ, dịch vụ đại lý hải quan gắn liền với lợi thế khai thác hạ tầng cảng Hải An, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong công tác xúc tiến marketing và mở rộng thị trường phía Nam. Hệ thống giải pháp đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở quan trọng giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh trong giai đoạn tiếp theo.