Lời mở đầu - _ Chương l: Lý luận về địch vy logistics - _ Chương 2: Thực trạng xây dựng và phát trién dich vu logistics tai tinh Ba Ria — Viing Tau trong linh vyc giao théng van tai. - Chương 3: Một số giải pháp nhằm xây dựng và phát triển dịch vụ logistics tại Ba Ria — Vũng Tàu trong lĩnh vực giao thông vận tải. - Kết luận Chương l: LÝ LUẬN DICH VY LOGISTICS 1.1 Khai niém vé Logistics vA dich vụ logistics 1.1 Khai niém vé logistics: Có rất nhiều khái niệm về logistics qua mỗi thời kỳ, song chung nhất và được chấp nhận nhiều nhất trong điều kiện kính tế hiện nay thì khái niệm logistics là việc quản lý dòng trung chuyển và lưu kho nguyên vật liệu, thành phẩm và xử lý các thông tin liên quan.từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ cuối cùng theo yêu cầu của khách hàng (Nguồn: UNESCAP). Logistics còn được định nghĩa là quá trình xây dựng kế họach, cung cấp và quản lý việc chu chuyển và lưu kho có hiệu quả hàng hóa, địch vụ và các thông tin liên quan từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ vì mục tiêu đáp ứng nhu cầu của khách hàng (Wolrd Marinetime Uneversity — Đại học Hàng hải thể giới, D.
Khái niệm logistics được hiểu và tiếp cận rõ hơn qua phát biểu của Tiến sỹ Hans Dietrich Haasic - Viện Kinh tế vận tải biển và logistics (Đức), logistics trong đó bao gồm các thành phần cấu trúc cơ bản (cảng biển, cảng hàng không, cảng đa phương thức, hệ thống giao thông.); Các thể chế tham gia (Hải quan, quản lý cảng, các Bộ ngành. các tổ chức hành chính công.); Các dịch vụ logistics (Dich vy van tải, dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa, kho bãi các công ty 3PL/4PL); Kiến thức logistics (Tư vấn. trung tâm nghiên cứu, học viện và trường đại học).2 Khái niệm dịch vụ logistics: Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng để hướng thù lao (Điều 233 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005).1: Mô tả khái niệm về logistics Hài quan Cảng container Càng biên Các Bộ Cang hàng khôn 9 9 9 Hành chính công L Cảng đa phương thức Ê /) Kiên thức Tư vẫn Vận tại đường logistics biên [¡ § Trungtâm nghiên cứu Vận tai đường sát Học viện. trường đại học Dịch vụ Giao nhận vận logistics tai hảng hóa 3PL/4PL Kho bat Nguồn: Tiến sĩ Hans-Dietrich Haasis (Viện kinh tế vận tải biển và Logistics (Đức) Các dịch vụ logistics chủ yếu bao gồm: Dịch vụ bốc xếp hàng hóa, bao gồm cả họat động bốc xếp container; Dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa, bao gồm cá họat động kinh doanh kho bãi container và kho xử lý nguyên liệu, thiết bị; Dịch vụ đại lý vận tải; Họat động đại lý làm thủ tục hái quan; Dịch vụ bổ trợ khác, bao gồm cả họat động tiếp nhận.
lưu kho và quản lý thông tin liên quan đến vận chuyển và lưu kho hàng hóa trong suốt các họat động logistics; Họat động xử lý hàng hóa bị khách hàng trả lại, hàng hóa tổn kho, hàng hóa quá hạn, lỗi mốt và tái phân phối hàng hóa đó; Họat động cho thuê và thuê mua container. Các địch vu logistics lién quan dén van tai bao gồm: Dịch vụ vận tải biển; Dịch vụ vận tải thủy nội địa; Dịch vụ vận tải hàng không; Dich vụ vận tải đường sắt; Dịch vụ vận tải đường bộ; Dịch vụ vận tải đường ống (chỉ một vài nơi áp dụng). Các dịch vụ logistics liên quan khác bao gồm: Dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật, Dịch vụ bưu chính; Dịch vụ thương mại bán buôn; Dịch vụ thương mại bán lẻ, bao gồm cá họat động quản lý hàng lưu kho, thu gom, tập hợp, phân lọai hàng hóa, phân phối lại và giao hàng; Các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác.3 Quản tri logistics (Logistics Management) Theo Hội déng quan tri Chudi cung ing chuyén nghiép Hoa Ky (Council of Supply Chain Management Professionals - CSCMP — “Quan tri logistics 14 quá trình họach định, thực hiện và kiểm sóat một cách hiệu lực và hiệu quả họat động vận chuyển, lưu trữ hàng hóa, dịch vụ và những thông tỉn liên quan từ điểm đầu tiên đến điểm tiêu dùng cuối cùng nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng” Hoat động Quản tri logistics co ban bao gồm quản trị vận tải hàng hóa xuất và nhập, quản lý đội tàu, kho bãi, nguyên nhiên vật liệu, thực hiện đơn hàng, thiết kế mạng lưới logistics, quản trị tồn kho, họach định cung/cầu, quan trị nhà cung cấp địch vụ thứ ba. Ở một số mức độ khác nhau, các chức năng của quản trị logistics cũng bao gồm việc tìm nguồn đầu vào, họach định sản xuất, đóng gói, dịch vụ khách hàng.
Quản trị logistics là chức năng tổng hợp, kết hợp và tối ưu hóa tất cả các họat động logistics cũng như phối hợp họat động logistics với các chức năng khác như marketing, kinh doanh, sản xuất, tài chính, công nghệ thông tin.2 Phân loai logistics 1.1 Phân lọai theo hình thức logistics - IPL (First Party Logistics hay logistics tự cấp): là những người sở hữu hàng hóa tự mình tổ chức và thực hiện các hoạt động logistics để đáp ứng nhu cầu của bản thân. Các công ty này có thể sở hữu phương tiện vận tải, nhà xưởng, thiết bị xếp dỡ và các nguồn lực khác bao gồm cả con người để thực hiện các hoạt động logistics. 2PL là việc quản lý các hoạt động truyền thống như vận tải, kho vận, thủ tục hải quan, thanh toán. - 3PL (Cung cấp dịch vụ logistics bên thứ ba hay logistics theo hợp đồng): Là người thay mặt cho chủ hàng quản lý và thực hiện các dịch vụ logistics cho từng bộ phận như: thay mặt cho người gửi hàng thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu, cung cấp chứng từ giao nhận - vận tải và vận chuyên nội địa hoặc thay mặt cho người nhập khẩu làm thủ tục thông quan hàng hóa và đưa hàng đến điểm quy định,.
Sử dụng 3PL là việc thuê các công ty bên ngoài để thực hiện các hoạt động logistics, có thể là toàn bộ quá trình quản lý logistics hoặc chỉ là một số hoạt động có chọn lọc. Các công ty sử dụng 3PL và nhà cung cấp địch vụ logistics có mối quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm chia sẻ thông tin, rủi ro, và các lợi ích theo một hợp đồng dài hạn. - 4PL (Cung cấp dịch vụ logistics thứ tư hay logistics chuỗi phân phối, hay nhà cung cấp logistics chủ đạo - Lead Logistics Providers - LLP): Đây là người hợp nhất, gắn kết các nguồn lực, tiềm năng và cơ sở vật chất kỹ thuật của mình với các tổ chức khác để thiết kế, xây dựng và vận hành các giải pháp chuỗi logistics. 4PL là việc quản lý và thực hiện các hoạt động logistics phức tạp như quản lý nguồn lực, trung tâm điều phối kiểm soát, các chức năng kiến trúc và tích hợp các hoạt động logistics.
4PL có liên quan với 3PL và được phát triển trên nền tảng của 3PL nhưng bao gồm lĩnh vực hoạt động rộng hơn, gồm cả các hoạt động của 3PL, các dịch vụ công nghệ thông tỉn, và quân lý các tiến trình kinh doanh. 4PL được coi như một điểm liên lạc duy nhất, là nơi thực hiện việc quản lý, tổng hợp tất cả các nguồn lực và giám sát các chức năng 3PL trong suốt chuỗi phân phối nhằm vươn tới thị trường toàn cầu, lợi thế chiến lược và các môi quan hệ lâu bên. 10 - PL (Cung cấp dịch vu logistics thir nam) 5PL là loại dịch vụ thị trường thương mại điện tử, bao gồm các 3PL và 4PL quản lý tất cả các bên liên quan trong chuỗi phân phối trên nền tảng thương mại điện tử. Chìa khoá thành công của các nhà cung cấp dịch vụ logistics thứ năm là các hệ thống (Hệ thống quan ly don hang (OMS), Hệ thống quan lý kho hàng (WMS) và Hệ thống quản lý vận tải (TMS).
Cả ba hệ thống này có liên quan chặt chẽ với nhau trong một hệ thống thống nhất và công nghệ thông tin.2 Phân lọai theo quá trình - Logistics đầu vào (Inbound Logistics): là họat động đâm bảo cung ứng tài nguyên đầu vào cho quá trình sản xuất một cách tối ưu về vị trí, thời gian và chỉ phí. - Logistics đầu ra (Outbound Logistics): là họat động đảm bảo cung cấp thành phẩm đến tay người tiêu dùng một cách tối ưu cả về vị trí, thời gian và chỉ phí. - Logistics ngugc (Reverse Logistics): 14 qua trinh thu hồi các phụ phẩm, phế liệu, phế phẩm. các yếu tố ảnh hướng đến môi trường trở về để tái chế hoặc xử lý.3 Phân lọai theo đối tượng hàng hóa - Logistics hàng tiêu dùng nhanh (PMCG Logistics): thực hiện dich vu logistics cho tất cả các hàng tiêu dùng trong xã hội.
- Logistics ngành ô tô (Automotive Logistics): thực hiện dịch vụ logistics cho các linh kiện phục vụ cho ngành sản xuất ô tô và địch vụ logistics cho công tác vận chuyển ô tô đến người tiêu đùng. - Logistics hóa chất ( Chemical Logistics): thực hiện địch vụ logistics cho các ngành sản xuất có liên quan đến hóa chất. 11 - Logistics hàng điện tử ( Electronics Logistics): thực hiện dịch vụ logistics cho các linh kiện phục vụ cho ngành sản xuất các mặt hàng điện tử và dịch vụ logistics cho công tác vận chuyên hàng điện tử đến người tiêu dùng. - Logistics dau khí (Petroleum Logistics): thực hiện dich vụ logistics cho việc sản xuất và kinh doanh các sản phẩm về dầu khí.4 Phân lọai theo phân ngành logistics Theo tai liệu “phát triển trung tâm logistics cho Việt Nam” của trần Sĩ Lâm — Năm 2012, logistics được chia ra thành 4 phân ngành chính, đó là: - Logistics kinh doanh: là một phần của hoat động cung ứng trong đó bao gồm lập kế họach, thực hiện và kiểm sóat luồng luân chuyên hiệu quả hàng hóa, địch vụ và các thông tin liên quan theo quan điểm sử dụng hoặc tiêu thụ nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
- Logistics quân sự: là sự thiết kế và kết hợp mọi mặt nhằm đáp ứng cho khả năng họat động của các lực lượng quân sự và trang thiết bị, nhu yếu phẩm nhằm đảm bảo tính sẵn sàng. tin cậy và hiệu quả. - Logistics sự kiện: là mạng lưới các họat động, trang thiết bị hỗ trợ và nhân lực cần thiết để tổ chức, lên lịch trình và khai thác các nguồn lực cho một sự kiện dé thực hiện cũng như kết thúc sự kiện đó.