BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM BÊNH THÚ HOANG DÃ Biên Soạn: TS.vn BỆNH THÚ HOANG DÃ IlllÌlÌlllllllllllllllllllllllÌÌÌÌlÌÌÌÌÌlÌ x1. VET 174 x* Các ý kiến đóng góp về tài liệu học tập này, xín gửi về e-mail của ban biên tập: tailieuhoctap(@hutech.vn myc Luc a MUC LUC MUC LUC. ST HT HT HH TH HH nh II BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG VE NUOI VA PHONG TRI BENH O THU AN THIT (.5 Một số bệnh ở thú họ IMO. -- --Ă- Ăn nh Ti cv 5 r,.3 Bệnh và điều tF[.
- -- - ng 13 BÀI 2: ĐẠI CƯƠNG VỀ NUÔI VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH MỘT SỐ. non ố ốẽ ẽẽố. 17 r2 (ii non son na ẽố ố ẽ ẽ.3 THỨC ĂN VÀ DINH DƯỠNG.-- Ăn HH TH ng 27 BÀI 3: ĐẠI CƯƠNG VỀ NUÔI VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH Ở .1 ĐẠI CƯƠNG VỀ THÚ MÓNG GUỐC. LH HH HH HH HH ngư 34 kh» io cai na ẽ.
Ăn nh HH hi II 0101.1008 45 BÀI 4: ĐẠI CƯƠNG VỀ NUÔI VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHIM HOANG DÃ.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN LOẠI.- «họ HH HH in 4.2 DA DIEU CHAU PHI (STRUTHIO CAMELIS) BÀI 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ NUÔI VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH THUỘC LỚP BÒ SÁT (BỘ CÁ SẤU) 93 5.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP BÒ SÁT. KH HH HH KH ngư 5.- LH HH HT HH HH ng 5.4 KỲ ĐÀ (VARANUS SPP. KH HH TH HH HH 5.- --- Họ HH HH 5.6 MOI TRUONG SONG- CHUONG NUOI. cọ TH Họ HH HH TH HH HH HH ng sen BÀI 6: MỘT SỐ NGUYÊN TẮC TRONG GÂY MÊ ĐỘNG VẬT HOANG DÃ.1 MOT SO NGUYEN TAC TRONG GÂY MÊ ĐỘNG VẬT HOANG DÃ.2 KHÁM TỬ ĐỘNG VẬT HOANG DÃ.
< TÀI LIỆU THAM KHẢO. Ăn Họ HO HE a HUONG DAN HUONG DAN Học phần trang bị cho sinh viên kiến thức về chăm sóc và nuôi dưỡng động vật hoang dã, nhận diện các bệnh xảy ra trên động vật hoang dã. Hiểu được những quy định Việt Nam và quốc tế về bảo vệ, cứu hộ động vật hoang dã. MÔ TẢ MÔN HỌC Bài 1: Đại cương về nuôi và phòng trị bệnh ở thú ăn thịt (bao gồm họ mào, ho gấu) Bài 2: Đại cương về nuôi và phòng trị bệnh một số loài linh trưởng (khỉ, vượn} Bài 3: Đại cương về nuôi và phòng trị bệnh ở hươu nai Bài 4: Đại cương về nuôi và phòng trị bệnh chim hoang dã Bài 5: Đại cương về nuôi và phòng trị bệnh thuộc lớp bò sát (bộ cá sấu) Bài 6: Một số nguyên tác trong gây mê động vật hoang dã YEU CAU MON HOC Kiến thức: Biết cách phân loại các loài thú hoang dã.
Biết vận dụng các kiến thức môn học để nuôi dưỡng, chăm sóc, mang lại thiết thực trong chăn nuôi một số loài động vật hoang dã. Biết cách phòng và trị bệnh ở thú ăn thịt, loài linh trưởng, hươu nai, chim hoang dã và bò sát. Biết vận dụng các kiến thức môn học để tổng hợp, phân tích, suy luận về nguyên nhân, cơ chế bệnh của động vật hoang dã. Kỹ năng: Xây dựng quy trình chẩn đoán bệnh, hỗ trợ cho việc phòng và điều trị bệnh động vật hoang dã.
- Phat trién khả năng tư duy, phân tích, suy luận, cũng như liên kết và vận dụng các kiến thức để trả lời/giải thích và giải quyết các vấn đề thực tiễn nghề nghiệp. -_ Kỹ năng giao tiếp, thảo luận, trình bày quan điểm, phân tích và đánh giá ý kiến của người khác. Thái độ: Nhận thức về lợi ích của việc học tập, từ đó có thái độ học tập đúng đắn; ý thức tự học hỏi nâng cao trình độ. CACH TIEP NHAN NOI DUNG MON HOC Để học tốt môn này, học viên cần ôn tập các bài đã học, trả lời các câu hỏi và làm đầy đủ bài tập, đọc trước bài mới và tìm thêm các thông tin liên quan đến bài học.
Đối với mỗi bài học, học viên đọc trước mục tiêu và tóm tắt bài học, sau đó đọc nội dung bài học. Kết thúc mỗi ý của bài học, học viên trả lời câu hỏi ôn tập và kết thúc toàn bộ bài học, người đọc làm các bài tập PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC Môn học được đánh giá gồm: -_ Điểm quá trình: 50%. Hình thức và nội dung do GV quyết định, phù hợp với quy chế đào tạo và tình hình thực tế tại nơi tổ chức học tập -_ Điểm thi: 50%. Hình thức thi tự luận BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ NUÔI VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH Ở THÚ ĂN THỊT (BAO GỒM HỌ MÈO, HỌ GẤU) a BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ NUÔI VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH Ở THÚ AN THIT (BAO GOM HO MEO, HO GAU) 1.1 HO MEO Với vẻ đẹp bên ngoài và sức mạnh, thú thuộc họ mào luôn tạo ấn tượng với người xem.
Người Ai Cập cổ được xem là những người đầu tiên đã gia hóa các thú họ mèo hoang dã để giữ nhà hoặc dùng để đi săn. Tại Châu Phi, các sư tử đực được xem là chúa tể muôn loài với cái bờm đầy sức mạnh ở trên cổ. Hiện nay các thú họ Mèo được nuôi tại các Vườn thú, gánh xiếc và nhà tư nhân.1 Phân loại Thú họ mèo (felidae) thuộc bộ thú ăn thịt (camivora), có đặc điểm chung là rắng nanh lớn nhọn, răng tiền hàm cuối cùng hàm trân và răng hàm thứ nhất hàm dưới rất phát triển có tác dụng như lưỡi kéo cắt thịt. Mặc dù có tầm vóc, kích thước khác nhau, tập tính cũng như cấu tạo cơ thể của thú họ mèo tương tự như mèo nhà.
Họ mèo gồm 6 giống và 36 loài sinh sống khắp nơi trên thế giới ngoại trừ Úc, Madagascar, Nam, Bắc cực và các đảo ngoài đại dương. Khoá phân loại các Họ thuộc bộ thú ăn thịt tại miền nam Việt Nam (Van Peneen ef al. Chân có 5 ngón Chân có 4 ngón. Pa BAI 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ NUÔI VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH O THU AN THIT (BAO GOM HO MEO, HO GAU) 2.
Dai dau va than >900 cm, dai dudi < 10% dai dau va than. họ gấu (Ursidae) Dài đầu và thân < 900 cm, dài đuôi> 10% dài đầu và thân. Hai răng hàm trên lớn nhất, đuôi đôi khi cong vòng. Vuốt ở các chân có thể co giãn được vào trong bao da, không phải là chó.
Vuốt ở các chân không thể co giãn vào trong bao da. ho chó (Canidae) Các vuốt ở bàn chân không thể co giãn vào bao da, chó sói.Canidae Giống Felis Giống Felis gồm 25 loài phân bố khắp nơi trên thế giới. Thú thuộc giống Felis thân có các đốm hay sọc, bộ lông có màu nâu, đen hay xám. Khi di chuyển thú đi trên các ngón chân hơn là đi trên bàn chân, đuôi dài, chân trước có 5 ngón, chân sau có 4 ngón, chân có vuốt có thể co vào được.
Thú họ mèo hoạt động và đi tìm ăn vào ban đêm, thức ăn gồm: các loài thú, chim và bò sát. Con cái lên giống theo mùa, trưởng thành sinh dục khi được 12-15 tháng, mỗi lần đẻ từ 1-6 con, tuổi thọ 16-22 năm. Giống Neofelis Giống này chỉ có một loài duy nhất là beo gấm (Neofelis nebulosa), loài phân bố tại một số nước ở Châu Á, sinh sống tại các khu rừng rậm, sình lầy. Trọng lượng từ 16-23 kg, lông màu vàng xám và có các vòng hình như hoa, thân tương đối dài, cho ngắn, rắng nanh rất phát triển.
Thức ăn gồm: khỉ, chim, heo, nai, nhím v. Giống Panthera Gồm các thú lớn như cọp, beo, sư tử v. Các loài thú họ mèo có cơ thể lớn như; cop, su tử có thể gầm rỗng nhờ cấu tạo sụn dưới lưỡi với các dây chằng đàn hồi, trong khi các loài có cơ thể nhỏ như các loài mèo rừng, beo chỉ có thể gầm gừ chứ BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ NUÔI VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH Ở THÚ ĂN THỊT (BAO GOM HO MEO, HO GAU) za không thể gầm rống. Thú thuộc giống Panthera có thể trọng từ 68-200kg, mang tên 100-110 ngày, đẻ từ 1-3 con, thức ăn gồm: các loài thú và bò sát.
Theo ghi nhận, các loài thú họ Mèo sống trong điều kiện nuôi có tuổi thọ cao hơn sống trong môi trường tự nhiên.2 Thú y Đối với thú họ mèo, việc chẩn đoán bệnh, xét nghiệm, điều trị và phòng bệnh cơ bản giống như đối với mèo nhà. Kháng sinh và các loại thuốc khác sử dụng như liều ở mèo nhà. Đối với thú họ mèo có thể trọng lớn hơn 50 kg nên giảm liều trân mỗi kg thé trong (Wallach va William (1983). Trường hợp thú có thể trọng lớn như báo hoa mai (Panthera pardus), cop (Panthera sp.) tính liều lượng thuốc theo trao đổi chất cơ bản (basal metabolic rate).
Các phương pháp thú y điều trị mèo nhà có thể áp dụng để điều trị các loài có tầm vóc nhỏ thuộc họ Mèo. Thú họ Mèo có thân nhiệt khoảng 38-39°C, khi sử dụng các loại thuốc gây mê thân nhiệt có thể tăng 1-3°C. Lấy máu ở tĩnh mạch chi trước hoặc tĩnh mạch cổ. Kết quả các xét nghiệm về hàm lượng protein trong huyết thanh, acic phosphoric cho thấy rất giống nhau giữa các loài thú họ mào và mào nhà.3 Chuồng nuôi Thú thuộc họ Mèo sống thích nghi với nhiều loại môi trường và chuồng trại.
Đối với loài có tầm vóc nhỏ diện tích tối thiểu cho mỗi thú là 2m x 2m x 2,5 mét, 4 x 1 x 2,5 mét cho loài có tầm vóc trung bình và 8 x 4 x 4mét cho loài có tầm vóc lớn. Tuy nhiên nếu có thể chuồng nuôi càng rộng càng tốt. Chuồng nên có một phần bằng nền xi măng các phần còn lại nên làm nền đất có trồng cây, cỏ. Chuồng gồm hai phần: chuồng nhỏ bên trong và phần diện tích rộng bên ngoài để thú vận động, giữa hai chuồng có vách ngắn và cửa kéo.
Chuồng có thể được bọc bằng lưới chắc chắn, kể cả nóc chuồng vì đa số thú họ Mèo là loài leo trèo và nhảy khá cao. Phần chuồng nhỏ bân trong nên làm nơi ở cho thú, chuồng khô ráo vào mùa mưa và thoáng mát vào mùa khô. | 4 | BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ NUÔI VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH O THU AN THIT (BAO GOM HO MEO, HO GAU) Để thú có thể leo trèo, cào các móng vuốt vào thân cây như tập tính ngoài tự nhiên, cần đặt thêm các thân cây gỗ khô trong chuồng nuôi. Chuồng thiết kế sao cho có thể tách thú ra hai nơi khác nhau để có thể làm vệ sinh chuồng hàng ngày.4 Dinh dưỡng Thú bắt ngoài tự nhiên khi nuôi thường chỉ ăn thịt bò, trâu và các động vật như thỏ, gà vịt v.
Đối với các thú non mới dứt sữa có thể nuôi bằng các thức ăn thương phẩm dành cho mèo nhưng với thú đã trưởng thành rất khó chuyển từ thức ăn là thịt sống sang thức ăn thương phẩm.