Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản trị doanh nghiệp và phát triển kinh tế bền vững, công tác quản lý an toàn - vệ sinh lao động đóng vai trò bảo vệ nguồn nhân lực và duy trì hiệu quả sản xuất kinh doanh. Ngành xây dựng và bảo trì công trình giao thông mang tính chất đặc thù: địa điểm thi công phân tán và thay đổi liên tục, phần lớn công việc diễn ra ngoài trời dưới điều kiện thời tiết khắc nghiệt, khối lượng công việc nặng nhọc và công nhân phải tiếp xúc thường xuyên với máy móc, thiết bị thi công có mức độ nguy hiểm cao. Các yếu tố bất lợi này làm gia tăng nguy cơ xảy ra tai nạn lao động cũng như phát sinh bệnh nghề nghiệp.

Số liệu thống kê của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội được trích dẫn trong khóa luận chỉ ra rằng: chỉ trong 6 tháng đầu năm 2018, toàn quốc đã ghi nhận 3.988 vụ tai nạn lao động làm 4.102 người bị nạn; riêng lĩnh vực xây dựng ghi nhận trung bình từ 800 đến 900 vụ tai nạn lao động chết người mỗi năm với hơn 800 người tử vong. Tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, năm 2016 đã xảy ra 40 vụ tai nạn lao động (làm chết 7 người) và 104 vụ cháy, gây thiệt hại tài sản trên 13 tỷ đồng.

Công ty Cổ phần Đường Bộ I – TT Huế là đơn vị hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực duy tu, sửa chữa cầu đường và xây dựng cơ bản, nơi công nhân thường xuyên đối mặt với các nguy cơ chấn thương và rủi ro lao động. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Phạm Mai Linh (Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện đề tài: "Phân tích tình hình quản lý an toàn lao động tại Công Ty Cổ Phần Đường Bộ I – TT Huế" nhằm nhận diện thực trạng, phân tích nguyên nhân và tìm kiếm giải pháp cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động tại doanh nghiệp.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác bảo hộ lao động và quản lý an toàn lao động trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý an toàn lao động tại Công ty Cổ phần Đường Bộ I – TT Huế.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý an toàn và bảo hộ lao động tại Công ty Cổ phần Đường Bộ I – TT Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thực hiện công tác bảo hộ lao động, các nguyên nhân, hạn chế và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý an toàn lao động tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đường Bộ I – TT Huế (số 19 Nguyễn Huệ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi nội dung: Cơ sở lý luận, thực tiễn quản lý an toàn - vệ sinh lao động tại doanh nghiệp và các đề xuất giải pháp.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và đánh giá số liệu thực trạng công tác bảo hộ lao động giai đoạn 2016 – 2018; chi tiết công tác quản lý, kiểm tra thiết bị và trang cấp bảo hộ trong năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi

Khóa luận thiết lập hệ thống khái niệm chuẩn mực dựa trên quy định pháp luật lao động Việt Nam và các nguyên lý bảo hộ lao động:

  • An toàn lao động và Vệ sinh lao động: An toàn lao động là trạng thái bảo đảm người lao động làm việc trong điều kiện an toàn, không nguy hiểm đến tính mạng và sức khỏe. Vệ sinh lao động nghiên cứu tác động sinh học của các yếu tố có hại trong sản xuất nhằm phòng ngừa bệnh nghề nghiệp.
  • Điều kiện lao động (ĐKLĐ): Tổng thể các yếu tố kỹ thuật, tổ chức, kinh tế, xã hội, môi trường tự nhiên và nhân trắc học (Ergonomics) phát sinh trong quá trình sản xuất.
  • Bệnh nghề nghiệp (BNN): Theo Mục 2 Chương IX Bộ luật Lao động 2012, BNN là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại tác động lên cơ thể người lao động. Khóa luận tổng hợp danh mục 34 bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm tại Việt Nam (tính đến mốc bổ sung năm 2016).
  • Tai nạn lao động (TNLĐ): Theo Điều 142 Bộ luật Lao động 2012, TNLĐ là tai nạn gây tổn thương hoặc tử vong gắn liền với việc thực hiện công việc. Đánh giá mức độ TNLĐ thông qua hệ số tần suất tai nạn $K$: $$K = \frac{S}{N} \times 1000$$ (Trong đó: $S$ là số vụ tai nạn lao động xảy ra trong kỳ thống kê; $N$ là số lao động bình quân hàng ngày trong kỳ thống kê).
  • Ba tính chất cơ bản của công tác bảo hộ lao động: Tính pháp lý, Tính khoa học kỹ thuật và Tính quần chúng.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật áp dụng

Tác giả hệ thống hóa các căn cứ pháp lý về an toàn - vệ sinh lao động (ATVSLĐ):

  • Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 2013.
  • Hệ thống Luật: Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13; Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13; Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11; Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân số 21/LCT/HĐNN8 (1989); Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13; Luật Phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13.
  • Nghị định Chính phủ: Nghị định 05/2015/NĐ-CP; Nghị định 06/CP (1995); Nghị định 110/2002/NĐ-CP; Nghị định 127/2007/NĐ-CP; Nghị định 47/2010/NĐ-CP; Nghị định 44/2016/NĐ-CP (quy định kiểm định kỹ thuật an toàn, huấn luyện ATVSLĐ và quan trắc môi trường lao động).
  • Thông tư chuyên ngành: Thông tư 04/2014/TT-BLĐTBXH (trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân); Thông tư 19/2016/TT-BYT (quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe); Thông tư 53/2016/TT-BLĐTBXH (danh mục máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ); Thông tư 04/2017/TT-BXD (quản lý ATLĐ trong thi công xây dựng công trình); Thông tư 19/2017/TT-BLĐTBXH (huấn luyện ATLĐ); Thông tư 26/2017/TT-BLĐTBXH (chế độ bảo hiểm TNLĐ, BNN).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp từ giáo trình an toàn lao động trong xây dựng, các văn bản pháp luật, báo cáo thống kê của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Giao thông Vận tải Thừa Thiên Huế, báo cáo tổng kết nội bộ và hồ sơ BHLĐ của Công ty Cổ phần Đường Bộ I – TT Huế.
  • Phương pháp phân tích thống kê: Xử lý các chỉ tiêu số lượng máy móc thiết bị, chi phí BHLĐ, cơ cấu lao động, số vụ tai nạn lao động và số liệu phân loại sức khỏe.
  • Phương pháp so sánh, tổng hợp và đánh giá: Phân tích biến động số liệu theo chiều ngang, chiều dọc, số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá xu hướng an toàn lao động qua các năm.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Trình bày mô hình tổ chức bộ máy quản trị, quy trình vận hành và phương án ứng phó sự cố khẩn cấp tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý an toàn lao động

Chương 1 xây dựng hệ thống lý luận hoàn chỉnh về an toàn - vệ sinh lao động trong doanh nghiệp, bao gồm:

  • Bản chất và mục đích: Xác định bảo hộ lao động là hoạt động ứng dụng khoa học kỹ thuật và biện pháp tổ chức nhằm loại trừ nguy cơ tai nạn, phòng ngừa bệnh tật, chăm sóc sức khỏe cho người lao động, đồng thời nâng cao năng suất và bảo toàn vốn sản xuất.
  • Ý nghĩa đa chiều: Phân tích ý nghĩa về mặt chính trị (củng cố quan hệ sản xuất), ý nghĩa xã hội - nhân văn (bảo vệ hạnh phúc gia đình, nâng cao chất lượng cuộc sống) và ý nghĩa kinh tế (giảm thiểu chi phí bồi thường, tránh gián đoạn tiến độ công trình, tăng hiệu quả vận hành).
  • Phân loại các yếu tố tác hại và nguy hiểm:
    • Yếu tố có hại: Vi khí hậu môi trường (nhiệt độ, độ ẩm), tiếng ồn, độ rung, phóng xạ, bức xạ hàn/nhiệt, hóa chất độc hại (phân loại thành 5 nhóm tác động sinh học), vi sinh vật có hại, yếu tố bất lợi về tư thế làm việc gò bó, không gian hẹp và căng thẳng thần kinh - tâm lý.
    • Yếu tố nguy hiểm: Cơ cấu truyền động máy, bộ phận chuyển động, vật văng bắn, vật rơi đổ/sập lở, rủi ro về điện, nguồn nhiệt, nổ vật lý, nổ hóa học và nổ vật liệu nổ.
  • Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả BHLĐ: Năng suất lao động, hệ số tần suất tai nạn $K$, kết quả phân loại khám sức khỏe định kỳ và mức độ ứng dụng tiến bộ kỹ thuật.
  • Tình hình tai nạn lao động:
    • Quốc tế: Dữ liệu của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Cục Thống kê Lao động Hoa Kỳ (BLS - điều tra SOII năm 2017).
    • Toàn quốc: Bảng tổng hợp đối chiếu số liệu TNLĐ năm 2016 và 2017:
TT Chỉ tiêu thống kê Năm 2016 Năm 2017 Tăng/Giảm tuyệt đối Tăng/Giảm tương đối (%)
1 Tổng số vụ tai nạn lao động 7.749 7.910 +161 +2,1
2 Tổng số nạn nhân 7.907 8.008 +101 +1,3
3 Số vụ có người chết 655 648 -7 -1,1
4 Số người chết 711 666 -45 -6,3
5 Số người bị thương nặng 1.681 1.507 -174 -9,4
6 Số nạn nhân là lao động nữ 2.317 2.343 +26 +1,1
7 Số vụ có từ 2 người bị nạn trở lên 95 70 -25 -26,3
  • Tổng quan nghiên cứu trước: Rút trích bài học kinh nghiệm từ hai công trình: Chuyên đề của Nguyễn Cảnh Đăng (Nhà máy thuốc lá Thăng Long) về vai trò công đoàn và Hội đồng BHLĐ; Luận văn của Nguyễn Thị Phượng (Công ty Bánh kẹo Hải Hà) về mạng lưới an toàn vệ sinh viên và những tồn tại trong khám sức khỏe luân phiên, che chắn cơ khí.

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý an toàn lao động của Công ty Cổ phần Đường Bộ I – TT Huế

Chương 2 tập trung phân tích thực tiễn tại đơn vị nghiên cứu:

  • Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức:
    • Tiền thân là Xí nghiệp Quản lý và Sửa chữa Đường bộ I Thừa Thiên Huế (thành lập theo Quyết định 2775/TCCB ngày 25/02/1992 của Bộ Giao thông Vận tải).
    • Trải qua các giai đoạn chuyển đổi: Doanh nghiệp hoạt động công ích (1999) -> Công ty TNHH Nhà nước MTV Quản lý, bảo trì và xây dựng đường bộ TT Huế (2005, đổi tên 2007) -> Công ty Cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế theo Quyết định số 1371/QĐ-UBND ngày 19/01/2010. Mã số thuế: 3300100441. Người đại diện pháp luật: Ông Phan Thanh Minh.
    • Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc điều hành.
  • Đặc điểm sản xuất kinh doanh: Quản lý, bảo trì, duy tu đường bộ; xây dựng công trình giao thông, thủy lợi; sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn, vật liệu xây dựng; tư vấn thiết kế và thí nghiệm vật liệu. Sản phẩm xây dựng có đặc tính đơn chiếc, giá trị lớn, thời gian thi công kéo dài ngoài trời và gắn chặt với địa bàn thi công cố định.
  • Tình hình tổ chức thực hiện công tác BHLĐ:
    • Thiết lập bộ máy BHLĐ và quy định chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng Bảo hộ lao động cấp công ty.
    • Ban hành các nội quy, quy trình an toàn vận hành máy móc thi công và phương án bảo đảm an toàn giao thông khi sửa chữa đường bộ đang khai thác.
    • Thống kê dữ liệu quản lý năm 2017: kinh phí thực hiện BHLĐ, cơ cấu máy móc thiết bị thi công, phương tiện vận tải, trang thiết bị phòng cháy chữa cháy (PCCC), danh mục trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân (năm 2017 - 2018) và phân loại sức khỏe người lao động qua khám định kỳ.
  • Đánh giá tổng hợp:
    • Kết quả đạt được: Doanh nghiệp đã thiết lập hệ thống văn bản nội quy ATLĐ, cấp phát đồ bảo hộ theo định kỳ, duy trì kiểm tra an toàn phương tiện và theo dõi sức khỏe công nhân.
    • Hạn chế tồn tại: Một số quy trình vận hành thiết bị cơ giới ngoài hiện trường chưa được giám sát liên tục; điều kiện làm việc ngoài trời chịu tác động lớn của bụi và thời tiết; việc kiểm tra, chấn chỉnh ý thức chấp hành mang trang bị bảo hộ cá nhân ở một số tổ đội thi công chưa triệt để.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý an toàn lao động tại Công ty Cổ phần Đường Bộ I – TT Huế

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp định hướng quản trị:

  • Hoàn thiện chính sách và bộ máy quản lý: Kiện toàn Hội đồng BHLĐ, nâng cao năng lực giám sát của cán bộ chuyên trách an toàn tại từng cung đường, công trường thi công.
  • Tăng cường công tác huấn luyện, tuyên truyền: Đổi mới nội dung huấn luyện an toàn định kỳ cho công nhân trực tiếp thi công; phổ biến quy chuẩn kỹ thuật an toàn khi vận hành máy xúc, máy ủi, xe lu và rải thảm nhựa đường; tổ chức kiểm tra sát hạch nghiêm ngặt trước khi giao việc.
  • Cải thiện điều kiện lao động và trang bị bảo hộ: Rà soát, cấp phát đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp với tính chất công việc nặng nhọc ngoài trời (áo phản quang, mũ cứng, kính bảo hộ, khẩu trang chống bụi, găng tay, giày bảo hộ); bổ sung rào chắn, biển báo hiệu và đèn tín hiệu cảnh báo an toàn giao thông tại các vị trí duy tu đường bộ.
  • Tăng cường kiểm định và bảo dưỡng thiết bị: Thực hiện nghiêm ngặt quy trình kiểm định an toàn đối với các loại máy móc, thiết bị có yêu cầu an toàn nghiêm ngặt; lập kế hoạch bảo dưỡng định kỳ xe máy chuyên dùng.
  • Nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe và chế độ bồi dưỡng: Tổ chức khám sức khỏe định kỳ đầy đủ 100% cho người lao động; thực hiện đúng chế độ bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật đối với công nhân làm việc trong môi trường nhựa đường, bụi đá.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích hệ thống dữ liệu thực tế:

  • Đã hệ thống hóa toàn bộ khung pháp lý hiện hành tại thời điểm nghiên cứu về ATVSLĐ (Hiến pháp 2013, Luật An toàn vệ sinh lao động, Bộ luật Lao động 2012 cùng 6 Nghị định và 6 Thông tư liên bộ có liên quan).
  • Phản ánh trung thực bức tranh tai nạn lao động cả nước năm 2016 – 2017: năm 2017 số vụ TNLĐ tăng 2,1% (7.910 vụ), nhưng số người chết giảm 6,3% (666 người) và số vụ có từ 2 nạn nhân trở lên giảm 26,3% (70 vụ).
  • Làm rõ cấu trúc tổ chức và tình hình thực hiện công tác BHLĐ tại Công ty Cổ phần Đường Bộ I – TT Huế qua số liệu tài sản - nguồn vốn, quy mô lao động, danh mục phương tiện vận tải và phân loại sức khỏe giai đoạn 2016 – 2018.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

  • Hệ thống hóa lý luận: Khóa luận làm rõ mối quan hệ giữa ba tính chất của bảo hộ lao động (Pháp lý – Khoa học kỹ thuật – Quần chúng) và chỉ ra các yếu tố nguy hiểm, có hại mang tính đặc thù trong ngành xây dựng, bảo trì hạ tầng giao thông.
  • Ý nghĩa thực tiễn tại doanh nghiệp: Cung cấp cơ sở đánh giá cụ thể về hoạt động BHLĐ tại Công ty Cổ phần Đường Bộ I – TT Huế, chỉ ra những lỗ hổng trong giám sát hiện trường và đề xuất các giải pháp kỹ thuật, tổ chức gắn liền với điều kiện vận hành thực tế của đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Khóa luận bị giới hạn về thời gian thực tập và nguồn dữ liệu nội bộ được tiếp cận; chủ yếu sử dụng các phương pháp phân tích thống kê mô tả và xử lý số liệu thứ cấp, chưa triển khai được các cuộc khảo sát định lượng Ergonomics chuyên sâu trên diện rộng đối với toàn bộ công nhân hiện trường.
  • Hướng phát triển đề tài: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính của việc đầu tư cho an toàn lao động (phân tích chi phí - lợi ích của công tác BHLĐ); khảo sát đánh giá văn hóa an toàn lao động và mức độ hài lòng của công nhân đối với các trang thiết bị bảo vệ cá nhân tại các công ty duy tu đường bộ khu vực Miền Trung.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành: Ngành Quản trị Nhân lực, Quản trị Kinh doanh và Kỹ thuật Công trình Giao thông khi thực hiện các đồ án, khóa luận về quản trị an toàn - vệ sinh lao động và điều kiện làm việc trong doanh nghiệp xây dựng.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp cầu đường: Cung cấp tài liệu tham khảo về mô hình tổ chức bộ máy bảo hộ lao động, danh mục văn bản quy phạm pháp luật cần tuân thủ và quy trình lập kế hoạch kiểm tra ATVSLĐ tại công trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng công thức nào để đo lường mức độ xảy ra tai nạn lao động trong doanh nghiệp? Tác giả sử dụng hệ số tần suất tai nạn lao động $K$, tính theo công thức: $$K = \frac{S}{N} \times 1000$$ Trong đó $S$ là số vụ tai nạn lao động xảy ra trong kỳ thống kê, $N$ là số lao động làm việc bình quân hàng ngày trong kỳ thống kê. Nếu $K = 0$, công tác an toàn lao động đạt hiệu quả tuyệt đối; nếu $K > 0$, doanh nghiệp cần rà soát và bổ sung biện pháp phòng ngừa.

2. Theo số liệu thống kê được tác giả trích dẫn, tình hình tai nạn lao động năm 2017 trên toàn quốc biến động như thế nào so với năm 2016? Năm 2017 trên toàn quốc ghi nhận 7.910 vụ tai nạn lao động (tăng 2,1% tương ứng 161 vụ) với 8.008 nạn nhân (tăng 1,3%). Tuy nhiên, số người chết giảm 6,3% (từ 711 người xuống 666 người), số người bị thương nặng giảm 9,4% (từ 1.681 người xuống 1.507 người) và số vụ có từ 2 nạn nhân trở lên giảm 26,3% (từ 95 vụ xuống 70 vụ).

3. Quá trình chuyển đổi pháp lý của Công ty Cổ phần Đường Bộ I – TT Huế diễn ra như thế nào? Doanh nghiệp được chia tách từ Xí nghiệp Quản lý và Sửa chữa Đường bộ I theo Quyết định 2775/TCCB ngày 25/02/1992 của Bộ Giao thông Vận tải. Sau đó lần lượt chuyển thành Doanh nghiệp hoạt động công ích (1999), Công ty TNHH Nhà nước MTV (2005, đổi tên 2007), và chính thức chuyển thành Công ty Cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế theo Quyết định số 1371/QĐ-UBND ngày 19/01/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.

4. Khóa luận ghi nhận danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm tại Việt Nam bao gồm bao nhiêu bệnh? Văn bản khóa luận ghi nhận danh mục gồm 34 bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm tại Việt Nam, phát triển qua các mốc bổ sung: năm 1976 (8 bệnh), 1991 (thêm 8 bệnh), 1997 (thêm 5 bệnh), 2006 (thêm 4 bệnh), 2010 (thêm 3 bệnh), 2013 (thêm 1 bệnh) và năm 2016 (bổ sung thêm 6 bệnh).

5. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Đường Bộ I – TT Huế được thiết lập theo cấu trúc nào? Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng theo chế độ thủ trưởng. Đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc điều hành trực tiếp chỉ đạo Ban Giám đốc, các phòng tham mưu (Kế hoạch, Kỹ thuật vật tư, Quản lý giao thông) và các đơn vị, tổ đội thi công trực thuộc.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Phạm Mai Linh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và quy định pháp lý về an toàn - vệ sinh lao động trong doanh nghiệp. Thông qua các phương pháp phân tích thống kê và so sánh số liệu thứ cấp, tác giả phản ánh toàn diện thực trạng công tác bảo hộ lao động tại Công ty Cổ phần Đường Bộ I – TT Huế giai đoạn 2016 – 2018. Các đề xuất giải pháp trong công trình mang tính khả thi, gắn liền với đặc thù thi công bảo trì đường bộ nhằm giảm thiểu rủi ro tai nạn và bảo vệ sức khỏe cho người lao động.