Luận văn về quản lý an toàn tại nhà máy giấy Vạn Liên Thành

Luận văn phân tích quản lý an toàn tại nhà máy giấy Vạn Liên Thành, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả và bảo đảm an toàn lao động.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2018

153
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH

CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG

1.1. Mục tiêu đề tài

1.2. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

1.3. Nội dung thực hiện

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Bố cục của luận văn

1.6. Điều kiện lao động

1.7. Môi trường lao động

1.8. Tâm sinh lý lao động

1.9. Các yếu tố môi trường lao động

1.9.1. Vi khí hậu

1.9.2. Độ ẩm

1.9.3. Tốc độ chuyển động không khí

1.9.4. Bức xạ nhiệt

1.9.5. Ánh sáng

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

3. CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH SẢN XUẤT BAO BÌ GIẤY

3.1. Tình hình sản xuất bao bì Giấy tại Việt Nam

3.2. Giới thiệu công ty Vạn Liên Thành

3.2.1. Thông tin chung

3.2.2. Quy trình sản xuất và phân bố lao động trên dây chuyền

3.3. Hiện trạng điều kiện lao động tại cơ sở

3.3.1. Kết quả khảo sát điều kiện lao động

3.3.1.1. Giới thiệu các vị trí khảo sát
3.3.1.2. Vị trí Máy gợn sóng
3.3.1.3. Vị trí Máy cắt tấm
3.3.1.4. Vị trí Máy cắt khổ
3.3.1.5. Vị trí In
3.3.1.6. Vị trí Máy cắt khe

3.3.2. Nhận diện yếu tố nguy hiểm, có hại trong các khâu sản xuất

4. CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY VẠN LIÊN THÀNH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG

4.1. Kết quả đánh giá điều kiện lao động tại cơ sở theo Công văn 2753/1995/LĐTBXH-BHLĐ

4.1.1. Kết quả đo đạc Môi trường lao động

4.1.2. Kết quả khảo sát yếu tố tâm sinh lý lao động

4.1.3. Kết quả đánh giá điều kiện lao động

4.2. Kết quả Đánh giá điều kiện lao động tại cơ sở theo Viện Khoa học An toàn và Vệ sinh lao động

4.2.1. Kết quả khảo sát môi trường lao động

4.2.2. Kết quả khảo sát Mức độ nặng nhọc

4.2.3. Kết quả khảo sát Cường độ làm việc

4.2.4. Kết quả đánh giá điều kiện lao động theo phương pháp mới

4.3. So sánh hai phương pháp đánh giá ĐKLĐ cũ và mới

4.4. Các giải pháp cải thiện điều kiện lao động chung

4.4.1. Yếu tố vi khí hậu

4.4.2. Yếu tố bụi và hơi khí độc

4.4.3. Tiếng ồn và rung động

4.4.4. Mức độ nặng nhọc và cường độ lao động

4.5. Giải pháp cho công ty Vạn liên Thành

4.5.1. Đối với yếu tố vi khí hậu

4.5.2. Đối với yếu tố ánh sáng

4.5.3. Đối với yếu tố nặng nhọc trong công việc

4.5.4. Đối với yếu tố căng thẳng trong công việc

5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý an toàn nhà máy giấy Vạn Liên Thành

Ngành sản xuất bao bì giấy đang phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam, với nhiều doanh nghiệp tham gia. Công ty sản xuất bao bì giấy Vạn Liên Thành là một trong những đơn vị tiêu biểu trong lĩnh vực này. Việc quản lý an toàn lao động tại nhà máy không chỉ đảm bảo sức khỏe cho công nhân mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất. Đánh giá điều kiện lao động là bước đầu tiên trong việc cải thiện môi trường làm việc.

1.1. Tình hình sản xuất bao bì giấy tại Việt Nam

Ngành sản xuất bao bì giấy tại Việt Nam đang chứng kiến sự tăng trưởng mạnh mẽ, với nhu cầu cao từ thị trường nội địa và xuất khẩu. Các doanh nghiệp trong ngành cần chú trọng đến việc cải thiện điều kiện lao động để thu hút và giữ chân nhân lực.

1.2. Giới thiệu công ty Vạn Liên Thành

Công ty Vạn Liên Thành chuyên sản xuất bao bì giấy với quy trình công nghệ hiện đại. Công ty đã đầu tư vào các thiết bị tiên tiến nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, đồng thời chú trọng đến an toàn lao động cho công nhân.

II. Vấn đề an toàn lao động trong sản xuất bao bì giấy

Mặc dù ngành sản xuất bao bì giấy có nhiều tiềm năng, nhưng vấn đề an toàn lao động vẫn là thách thức lớn. Nhiều công nhân phải làm việc trong điều kiện nặng nhọc và độc hại, dẫn đến nguy cơ tai nạn lao động cao. Việc đánh giá và cải thiện điều kiện lao động là cần thiết để bảo vệ sức khỏe người lao động.

2.1. Các yếu tố nguy hiểm trong môi trường làm việc

Trong quá trình sản xuất, công nhân có thể tiếp xúc với bụi, tiếng ồn và hóa chất độc hại. Những yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn làm giảm năng suất lao động.

2.2. Tác động của điều kiện lao động đến sức khỏe công nhân

Điều kiện lao động kém có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như bệnh hô hấp, căng thẳng tâm lý và các bệnh nghề nghiệp khác. Việc cải thiện điều kiện làm việc là cần thiết để bảo vệ sức khỏe và quyền lợi của công nhân.

III. Phương pháp đánh giá điều kiện lao động tại Vạn Liên Thành

Để đánh giá điều kiện lao động tại công ty Vạn Liên Thành, hai phương pháp chính đã được áp dụng. Phương pháp đầu tiên dựa trên công văn 2753/1995 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong khi phương pháp thứ hai là của Viện Khoa học An toàn và Vệ sinh lao động. Cả hai phương pháp đều giúp xác định mức độ an toàn trong sản xuất.

3.1. Phương pháp đánh giá theo công văn 2753 1995

Phương pháp này tập trung vào việc phân loại điều kiện lao động dựa trên các tiêu chí cụ thể. Kết quả cho thấy nhiều công đoạn sản xuất vẫn trong giới hạn cho phép nhưng cần cải thiện hơn nữa.

3.2. Phương pháp đánh giá mới của Viện Khoa học

Phương pháp mới này xem xét các yếu tố nặng nhọc và độc hại một cách toàn diện hơn. Kết quả cho thấy một số công đoạn có mức độ độc hại cao, cần có biện pháp can thiệp kịp thời.

IV. Giải pháp cải thiện điều kiện lao động tại Vạn Liên Thành

Dựa trên kết quả đánh giá, một số giải pháp đã được đề xuất nhằm cải thiện điều kiện lao động tại công ty Vạn Liên Thành. Các giải pháp này bao gồm cả biện pháp quản lý và kỹ thuật, nhằm giảm thiểu rủi ro cho công nhân.

4.1. Giải pháp quản lý an toàn lao động

Cần phân chia lao động hợp lý, điều chỉnh thời gian làm việc và tổ chức các khóa huấn luyện an toàn cho công nhân. Những biện pháp này sẽ giúp nâng cao nhận thức và kỹ năng của công nhân trong việc đảm bảo an toàn lao động.

4.2. Giải pháp kỹ thuật trong sản xuất

Cải tạo nhà xưởng, nâng cấp hệ thống chiếu sáng và thông gió là những giải pháp kỹ thuật cần thiết. Những cải tiến này không chỉ giúp giảm thiểu nguy cơ tai nạn mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất.

V. Kết luận và khuyến nghị cho tương lai

Việc quản lý an toàn lao động tại công ty Vạn Liên Thành là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo vệ sức khỏe công nhân. Cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các giải pháp cải thiện điều kiện lao động để đảm bảo môi trường làm việc an toàn và lành mạnh.

5.1. Tương lai của ngành sản xuất bao bì giấy

Ngành sản xuất bao bì giấy sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ, tuy nhiên, việc đảm bảo an toàn lao động cần được đặt lên hàng đầu. Các doanh nghiệp cần đầu tư vào công nghệ và cải thiện điều kiện làm việc.

5.2. Khuyến nghị cho các doanh nghiệp trong ngành

Các doanh nghiệp cần chú trọng đến việc đào tạo và nâng cao nhận thức về an toàn lao động cho công nhân. Đồng thời, cần có các chính sách hỗ trợ để cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động.

12/07/2025
Luận văn quản lý an toàn nhà máy giấy vạn liên thành

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề, mục tiêu, nội dung nghiên cứu và phương pháp thực hiện đề tài. Chương 2 trình 4 bày các cơ sở lý thuyết về điều kiện lao động, và các phương pháp chính để đánh giá điều kiện lao động sẽ được áp dụng trong Luận văn. Tình hình sản xuất bao bì giấy tại Việt Nam, sản phẩm cũng như quy trình công nghệ, nguyên liệu, thiết bị của nhà máy sản xuất bao bì nhựa Công ty Vạn liên Thành sẽ được trình bày trong Chương 3. Việc đánh giá điều kiện lao động từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện là nội dung chính của Chương 4.

Cuối cùng, một số kết luận, khuyến nghị sẽ được tóm tắt ở phần cuối của Luận văn. Điều kiện lao động “Điều kiện lao động là gồm toàn bộ các yếu tố tự nhiên, xã hội, kinh tế, tổ chức, kỹ thuật được biểu hiện thông qua các công cụ và phương tiện lao động, đối tượng lao động, quá trình công nghệ, môi trường lao động và sự sắp xếp bố trí chúng trong không gian và thời gian, sự tác động qua lại của chúng trong mối quan hệ với người lao động tại chỗ làm việc tạo nên một điều kiện lao động nhất định cho con người trong quá trình lao động. Tình trạng tâm sinh lý của con người trong khi lao động tại nơi làm việc được coi như một yếu tố gắn liền với điều kiện lao động” (Nguyễn Văn Quán, 2004). Đơn giản hơn, điều kiện lao động (ĐKLĐ) được hiểu là tổng hợp các yếu tố có ảnh hưởng đến người lao động như môi trường lao động, quan hệ lao động, mức độ nặng nhọc của công việc, cường độ lao động, chế độ phúc lợi,.

Trong nghiên cứu đánh giá điều kiện lao động, người ta thường chia điều kiện lao động thành hai nhóm chính: các yếu tố môi trường lao động và các yếu tố tâm sinh lý lao động. Môi trường lao động Môi trường lao động là nơi tập hợp các thành phần vật chất, xã hội mà ở đó con người tiến hành các hoạt động sản xuất, công tác. Các yếu tố xuất hiện trong môi trường lao động hình thành do quá trình hoạt động của các máy móc, thiết bị hay người lao động, đồng thời cũng chịu một phần tác động từ các yếu tố môi trường bên ngoài như thời tiết, ô nhiễm,. Tâm sinh lý lao động Tâm sinh lý lao động gồm yếu tố tâm lý và yếu tố sinh lý lao động.

Sinh lý lao động nghiên cứu những phản ứng sinh lý (hệ tim mạch, hệ hô hấp…) đối với các yếu tố trong lao động (lao động nặng nhọc, stress. Trong khi tâm lý lao động tập trung nghiên cứu các yêu cầu của công việc về khía cạnh tâm lý (căng thẳng thần kinh - tâm lý, thần kinh - giác quan…), tinh thần của người lao động (Tổng Liên đoàn Lao Động Việt Nam, 2016). Các yếu tố môi trường lao động 2. Vi khí hậu Vi khí hậu là tập hợp các yếu tố khí tượng của không khí trong một không gian nhỏ hẹp như nhà, xưởng, phòng sản xuất.

Các yếu tố vi khí hậu thông thường trong môi trường sản xuất bao gồm: nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ chuyển động của không khí và bức xạ nhiệt (Hoàng Văn Bính, 2010). Nhiệt độ không khí (đơn vị đo: 0C) Trong môi trường công nghiệp, các nguồn phát sinh ra nhiệt bao gồm: mặt trời, quá trình sản xuất (máy móc, thiết bị, các phản ứng trong quá trình sản xuất, .) và từ cơ thể người lao động (NLĐ). Trong môi trường nhiệt độ cao, kết hợp với cường độ lao động liên tục và kéo dài, cơ thể người lao động có thể xuất hiện một số vấn đề như: tiết nhiều mồ hôi, mất nước, tăng nhịp tim, đồng thời hệ thần kinh cũng phải chịu rất nhiều áp lực, dễ dẫn tới căng thẳng, năng suất không ổn định hay thậm chí xảy ra tai nạn lao động b. Độ ẩm (đơn vị tính: %) Độ ẩm là lượng hơi nước tồn tại trong không khí.

Có ba loại độ ẩm: độ ẩm tuyệt đối, độ ẩm cực đại và độ ẩm tương đối. - Độ ẩm tuyệt đối (Ha) là lượng hơi nước trong 1m3 không khí tại một thời điểm nhiệt độ nhất định (g/m3). - Độ ẩm cực đại (Hm) là lượng hơi nước tối đa bão hòa trong 1m3 không khí tại một nhiệt độ nhất định; - Độ ẩm tương đối (Hr) là tỉ lệ phần trăm giữa độ ẩm tương đối và độ ẩm tuyệt đối. 7 Ha Hr = × 100 (%) Hm (Hoàng Văn Bính, 2010) Độ ẩm tương đối dùng để đánh giá khả năng bốc hơi của mồ hôi.

Độ ẩm tương đối thấp, mồ hôi dễ bốc hơi hơn, tuy nhiên nếu quá thấp sẽ gây da khô, nứt nẻ. Độ ẩm tương đối quá cao sẽ dẫn đến mồ hôi khó bay hơi, gây khó chịu, mệt mỏi, ngoài ra khi độ ẩm tương đối quá cao sẽ có hiện tượng đọng nước gây nguy hiểm trong quá trình lao động. Tốc độ chuyển động không khí (tốc độ gió) (đơn vị tính: m/s) Gió là sự chuyển động của không khí từ nơi áp suất cao đến nơi áp suất thấp. Gió có tác dụng làm thay đổi quá trình trao đổi nhiệt giữa cơ thể và môi trường xung quanh thông qua việc tăng khả năng bốc hơi của mồ hôi, lấy đi nhiệt của cơ thể, từ đó làm mát cơ thể.

Mặt khác, nếu trong môi trường lao động có gió quá lớn sẽ gây các khó khăn trong quá trình làm việc, gây ảnh hưởng đến hệ hô hấp của người lao động (Hoàng Văn Bính, 2010). Bức xạ nhiệt (đơn vị tính: cal/m2/phút) Bức xạ nhiệt là các tia bức xạ có năng lượng nhiệt phát ra từ bề mặt của các vật thể hoặc từ người. Nhiệt độ bề mặt càng cao thì cường độ bức xạ nhiệt càng lớn và khi các tia này gặp vật thể thì các vật thể nóng lên, nhiệt độ cơ thể con người cũng tăng lên khi tiếp xúc với chúng. Ánh sáng (đơn vị đo: lux) Đối với người lao động, khu vực làm việc được chiếu sáng hợp lý giúp tâm trạng thư giãn, công việc thuận lợi.

Đồng thời, việc chiếu sáng đầy đủ, hợp lý còn giúp người lao động tránh được các rủi ro tai nạn do môi trường thiếu ánh sáng gây ra. 8 Đối với môi trường sản xuất, việc kết hợp giữa các nguồn sáng tự nhiên và nhân tạo vừa tạo hiệu quả kinh tế, vừa có lợi cho sức khỏe người lao động. Khi có ánh sáng hợp lý, năng suất công việc của người công nhân có thể tăng từ 20-30% (Hoàng Văn Bính, 2010). Yêu cầu của việc chiếu sáng hợp lý bao gồm: - Chiếu sáng toàn bộ: đảm bảo an toàn đi lại, nhìn rõ các cấu trúc của nhà xưởng và các thiết bị.

- Chiếu sáng cục bộ: tại các nơi làm việc, công việc mà người lao động thực hiện khác nhau nên việc bố trí các nguồn sáng cũng thay đổi tùy theo khu vực làm việc. Độ ồn (đơn vị đo: dBA) Tiếng ồn là những âm thanh hỗn độn, có cường độ và tần số khác nhau, đơn vị đo tiếng ồn là dB. Trên thực tế, khi đo đạc tiếng ồn, người ta sử dụng lưới A vì lưới này có đường biểu diễn gần đúng với đường biểu diễn nhạy cảm của tai người theo tần số, vì thế khi đo đạc nên ghi rõ là dBA. Việc tiếp xúc với tiếng ồn với cường độ cao và thời gian kéo dài sẽ gây cảm giác khó chịu, choáng váng, dễ sinh bực bội, khó chịu về mặt tâm lý làm cho việc lao động bị gián đoạn, thiếu chính xác, dễ nhầm lẫn, việc tiếp xúc lâu ngày có thể dẫn đến bệnh điếc nghề nghiệp.

Bụi Bụi là những hạt chất rắn nhỏ, kích thước dao động từ vài micromet đến vài trăm micromet. Bụi có thể được hình thành trong tự nhiên (bụi than, phấn hoa, đất đá, .) hoặc trong quá trình sản xuất công nghiệp (kim loại, a mi ăng,. Độc tính của bụi tùy thuộc vào các tính chất vật lý, hóa học của chúng nhưng nhìn chung hạt bụi có kích thước càng nhỏ càng có khả năng xâm nhập sâu vào hệ hô hấp và gây nên các bệnh về đường hô hấp cho người lao động. 9 Việc tiếp xúc thường xuyên với các loại bụi trong môi trường công nghiệp có thể gây nên bệnh bụi phổi nghề nghiệp với các bệnh được Bộ Y Tế công nhận như: bệnh bụi phổi nghề nghiệp do silic, amiăng, bông, talc, than và các bệnh về hô hấp khác như: bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp, bệnh hen nghề nghiệp.

Hơn nữa theo Bộ Y Tế (2017), trong số 34 bệnh nghề nghiệp do Bộ Y Tế công nhận tính đến 2016, bệnh bụi phổi là nhóm bệnh chiếm tỉ lệ cao nhất với 74% số ca bệnh. Hơi hóa chất Trong công nghiệp, hóa chất đóng vai trò rất quan trọng vì chúng là thành phần không thể thiếu trong hầu hết các loại hình sản xuất. Tuy có vị trí thiết yếu trong hoạt động sản xuất, những loại hóa chất công nghiệp này khi phát tán với nồng độ nhất định ra môi trường nhà xưởng sẽ gây tác động đến sức khỏe, thậm chí tính mạng của người lao động. Tùy theo quy trình sản xuất, các hóa chất gây hại có thể là nguyên liệu, sản phẩm, chất trung gian, phụ gia, dung môi,.

Trong môi trường lao động, đa phần các hóa chất sẽ xâm nhập vào cơ thể người lao động thông qua đường hô hấp rồi đến qua da và qua đường tiêu hóa. Vì thế, việc kiểm soát nồng độ các hơi hóa chất trong nhà xưởng để giảm thiểu khả năng tiếp xúc với người công nhân là yếu tố rất quan trọng. Theo Hoàng Văn Bính (2007), dựa theo tác động của hóa chất đối với cơ thể, ta có thể chia thành bốn (04) dạng chính: - Các chất kích ứng: gây tác động ăn mòn, phỏng rộp, gây viêm trên các bề mặt niêm mạc. Một số chất gây kích ứng đường hô hấp trên như: aldehit, bụi, amoniac, .; các chất gây tác động đường hô hấp và các mô phổi: các loại halogen,.

- Các chất gây ngạt: làm rối loạn sự oxi hóa trong các tế bào của các mô gây ra hiện tượng ngạt thở, ví dụ: CO, He, Hydro, CH4,. 10 - Các chất gây mê: tác động chính là gây mê, không có hậu quả nghiêm trọng. Ví dụ: acetylen và các đồng đẳng,. - Các chất độc toàn thân: gây hại cho một hoặc nhiều cơ quan nội tạng.

Phần lớn loại này là các hydrocarbon có gốc clo, bên cạnh đó là benzen, các phenol,. Bên cạnh các loại trên, còn một số loại gây độc đặc biệt như: chất gây đột biến gen, chất gây ung thư, .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này khám phá các khía cạnh quan trọng liên quan đến sự hài lòng trong công việc và môi trường lao động, giúp người đọc hiểu rõ hơn về những yếu tố ảnh hưởng đến tâm lý và sức khỏe của người lao động. Một trong những điểm nổi bật là việc đánh giá sự hài lòng tại công ty Fumakilla Việt Nam, điều này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất làm việc mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân viên.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Job satisfaction at fumakilla vietnam company, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự hài lòng trong công việc tại một công ty cụ thể. Ngoài ra, tài liệu Luận văn đánh giá rủi ro và đề xuất giải pháp đảm bảo an toàn vệ sinh lao động trong phân xưởng sản xuất ván sàn gỗ tại công ty trách nhiệm hữu hạn eidai việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp an toàn lao động và cách chúng ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ thực trạng một số yếu tố môi trường lao động và sức khỏe bệnh tệt ở người lao động công ty cổ phần xi măng la hiên sẽ cung cấp thêm thông tin về môi trường làm việc và sức khỏe của người lao động, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề này.

Mỗi tài liệu đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn và mở rộng kiến thức của mình về sự hài lòng trong công việc và môi trường lao động.