Tiểu Luận Phân Tích Nghiệp Vụ Kinh Tế Cuối Kỳ Tại Vietnam Airlines

Tiểu luận phân tích nghiệp vụ kinh tế của Tổng công ty Hàng không Vietnam Airlines, cung cấp cái nhìn sâu sắc về hoạt động và chiến lược kinh doanh.

Chuyên ngành

Nguyên lý kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo cuối kỳ

2021

58
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Vietnam Airlines

Vietnam Airlines, tên đầy đủ là Tổng Công ty Hàng không Việt Nam - CTCP, là hãng hàng không quốc gia của Việt Nam. Hãng được thành lập với mục tiêu cung cấp dịch vụ vận tải hàng không chất lượng cao, phục vụ nhu cầu đi lại của hành khách trong và ngoài nước. Với khẩu hiệu "Sải cánh vươn cao", Vietnam Airlines không chỉ khẳng định vị thế của mình trong ngành hàng không mà còn thể hiện sự cam kết mang đến trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng. Hãng đã xây dựng được thương hiệu mạnh mẽ, trở thành một trong những hãng hàng không hàng đầu tại khu vực Đông Nam Á. Đặc biệt, Vietnam Airlines có mạng lưới đường bay rộng lớn, kết nối nhiều điểm đến trong nước và quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển của hành khách.

II. Đặc điểm hoạt động kinh doanh

Vietnam Airlines hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nghiệp vụ kinh tế liên quan đến vận tải hành khách và hàng hóa. Hãng cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách, hàng hóa, và các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động hàng không. Đặc điểm nổi bật của Vietnam Airlines là việc áp dụng các chiến lược kinh doanh hiệu quả nhằm tăng trưởng doanh thu và tối ưu hóa chi phí hoạt động. Hãng đã đầu tư mạnh mẽ vào công nghệ và cơ sở hạ tầng, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh trong ngành hàng không. Việc quản lý tài chính chặt chẽ cũng giúp Vietnam Airlines duy trì được tình hình tài chính ổn định, từ đó có thể mở rộng quy mô hoạt động và nâng cao chất lượng dịch vụ.

III. Phân tích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Trong tháng 07/2021, Vietnam Airlines đã thực hiện nhiều nghiệp vụ kinh tế quan trọng. Các nghiệp vụ này bao gồm việc bổ sung vốn, mua sắm thiết bị, và bán hàng hóa. Cụ thể, hãng đã ghi nhận các khoản chi phí cho hoạt động mua hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Việc ghi nhận các nghiệp vụ này không chỉ giúp theo dõi tình hình tài chính mà còn hỗ trợ trong việc phân tích tình hình tài chính của công ty. Các bút toán kết chuyển chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh vào cuối kỳ kế toán cũng được thực hiện một cách chính xác, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài chính.

IV. Phân tích thị trường và cạnh tranh

Vietnam Airlines hoạt động trong một thị trường cạnh tranh khốc liệt với nhiều hãng hàng không khác như Vietjet Air và Bamboo Airways. Để duy trì vị thế của mình, hãng đã áp dụng nhiều chiến lược khác nhau nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh. Việc phân tích thị trường và xu hướng du lịch cũng đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng chiến lược kinh doanh. Hãng đã chú trọng đến việc phát triển dịch vụ khách hàng, cải thiện chất lượng dịch vụ và mở rộng mạng lưới đường bay. Điều này không chỉ giúp tăng trưởng doanh thu mà còn nâng cao sự hài lòng của khách hàng, từ đó củng cố thương hiệu Vietnam Airlines trong lòng người tiêu dùng.

V. Đánh giá hiệu quả kinh doanh

Đánh giá hiệu quả kinh doanh của Vietnam Airlines cho thấy hãng đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể trong việc tối ưu hóa chi phí và tăng trưởng doanh thu. Các chỉ số tài chính như lợi nhuận trước thuế và tỷ suất lợi nhuận đều cho thấy sự cải thiện tích cực. Hãng đã thực hiện các biện pháp quản lý chi phí hiệu quả, từ đó giảm thiểu chi phí hoạt động và nâng cao lợi nhuận. Việc áp dụng công nghệ trong quản lý và vận hành cũng góp phần không nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Những thành công này không chỉ giúp Vietnam Airlines khẳng định vị thế trong ngành hàng không mà còn tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững trong tương lai.

01/02/2025
Tiểu luận báo cáo cuối kỳ phân tích nghiệp vụ kinh tế tổng công ty hàng không vietnam airlines

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG --------------- BÁO CÁO CUỐI KỲ PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ KINH TẾ_ TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG (VIETNAM AIRLINES) Học phần: Nguyên lý kế toán Lớp học phần: ACC1001_46K15.2 GVHD: Nguyễn Lan Phương Nhóm: 13 Thành viên: Lê Nguyễn Phương Linh (Nhóm trưởng) Cao Thị Mỹ Anh Trần Thị Xuân Huỳnh Hoàng Thị Thuỳ Tiên Đinh Xuân Tùng - Đà Nẵng, 11/2021 - MỤC LỤC I. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY HÀNG KHÔNG QUỐC GIA VIỆT NAM – VIETNAM AIRLINES 2 II. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH. CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH.

CÁC BÚT TOÁN KẾT CHUYỂN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀO CUỐI KỲ KẾ TOÁN (ĐVT: 1000đ). SỔ NHẬT KÝ CHUNG. TÀI KHOẢN CHỮ T. BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN.

PHIẾU ĐÁNH GIÁ LÀM VIỆC NHÓM. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY HÀNG KHÔNG QUỐC GIA VIỆT NAM – VIETNAM AIRLINES 1. TÊN DOANH NGHIỆP: TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM - CTCP b. TÊN GIAO DỊCH: TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM c.

TÊN QUỐC TẾ: VIETNAM AIRLINES JSC d. TÊN VIẾT TẮT: VIETNAM AIRLINES 2. LOẠI HÌNH CÔNG TY: CÔNG TY CỔ PHẦN 3. KHẨU HIỆU: “Sải cánh vươn cao" (tiếng Việt) "Reach Further" (tiếng Anh) 5.

MÃ CHỨNG KHOÁN: HVN. VỐN ĐIỀU LỆ: 11. ĐĂNG KÝ KINH DOANH: đăng ký lần đầu ngày 30 tháng 06 năm 2010, đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 01 tháng 01 năm 2021, cấp bởi sở KHĐT thành phố Hà Nội. TRỤ SỞ CHÍNH: 200 Nguyễn Sơn, phường Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội.

SỐ ĐIỆN THOẠI: (+84-24) 38272289. EMAIL: Telesales@vietnamairlines.com HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU VIETNAM AIRLINES (VNA) Biểu tượng của VNA là hình ảnh “Bông sen vàng” - một trong những hình ảnh đặc trưng của đất nước Việt Nam. Từ xưa đến nay, sen là loài hoa tượng trưng cho vẻ đẹp tươi sáng, cao sang, thuần khiết và luôn giữ một vai trò quan trọng trong nền di sản văn hóa của đất nước. Biểu tượng “Bông sen vàng” của VNA được giới thiệu lần đầu vào năm 2002 và khẳng định được vai trò tiên phong của VNA trong việc giới thiệu vẻ đẹp đất nước, con người Việt Nam ra thế giới.

ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 1. HÌNH THỨC SỞ HỮU VỐN: công ty cổ phần. NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CHÍNH: a. Vận tải hành khách hàng không, vận tải hàng hoá hàng không (vận chuyển hành lý, hàng hoá, bưu kiện, bưu phẩm, thư) b.

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không c. Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải (bảo dưỡng tàu bay, động cơ, phụ tùng vật tư, thiết bị hàng không,…) 3. VỊ THẾ CỦA VIETNAM AIRLINES TRONG NGÀNH: 3  Vietnam Airlines là hãng hàng không quốc gia Việt Nam, có thương hiệu mạnh trong nội địa và khu vực, có vị thế chi phối thị trường hàng không Việt Nam. Từ một hãng hàng không nhỏ, Vietnam Airlines đã trở thành một thương hiệu uy tín, được khách hàng trong nước và quốc tế biết đến.

 Vietnam Airlines là hãng hàng không có mạng đường bay nội địa lớn nhất, ngoài ra có mạng đường bay khai thác và hợp tác với các hãng, khai thác khách quốc tế đi kết hợp nội địa. Thị trường nội địa được cạnh tranh chủ yếu bởi các hãng hàng không Jetstar Pacific Airlines, Vietjet Air và Bamboo Airways. Trong đó, Jetstar Pacific Airlines là công ty con của Vietnam Airlines, hoạt động theo mô hình hãng hàng không chi phí thấp, khai thác trên các đường bay nội địa và quốc tế khu vực có cạnh tranh giá rẻ và phối hợp chặt chẽ với Vietnam Airlines về sản phẩm và hỗ trợ chia sẻ các nguồn lực khai thác.  Trên thị trường quốc tế: với vị trí địa lí thuận lợi được coi là cửa ngõ của các khu vực.

Trong nhiều năm qua Vietnam Airlines vẫn chiếm thị phần vận chuyển hành khách quốc tế ổn định. ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN:  Công ty cổ phần Hàng không Jetstar Pacific (JPA)  Công ty TNHH kỹ thuật máy bay (VAECO)  Công ty TNHH Dịch vụ giao nhận hàng hoá Tân Sơn Nhất (TECS)  Công ty cổ phần dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài (NASCO)  Công ty cổ phần dịch vụ hàng hoá Nội Bài (NCTS)  Công ty cổ phần dịch vụ Hàng không sân bay Đà Nẵng (MASCO)… 4 III. CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH BẢNG CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH TRONG THÁNG 07/2021 (ĐVT: 1.000 đ) ST Thời gian Nghiệp vụ kinh tế Định khoản Chứng từ T 02 NVKT CHO HOẠT ĐỘNG GÓP VỐN 1 01/07/2021 Chủ sở hữu bổ Nợ TK 112: 10.378  Biên bản chứng nhận sung vốn kinh Có TK 411: 10.378  Bảng kê khai giao bằng tiền gửi ngân dịch ngân hàng hàng.  Giấy báo Có  Biên lai thu tiền 2 05/07/2021 Bổ sung vào quỹ Nợ TK 112: 400.000  Biên bản chứng nhận đầu tư phát triển Có TK 414: 400.000 bằng  Bảng kê khai giao tiền gửi ngân hàng.

dịch ngân hàng  Giấy báo Có  Biên lai thu tiền 05 NVKT CHO HOẠT ĐỘNG MUA HÀNG 3 03/07/2021 Vietnam Airlines Nợ TK 156: 200.000  Biên bản giao nhận mua xăng dầu, mỡ  Hợp đồng mua hàng Có TK 112: 200.000 hàng không (bao  Hóa đơn thanh toán gồm nhiên liệu,  Phiếu nhập kho 5 dầu mỡ bôi trơn và  Giấy báo Nợ chất lỏng chuyên dùng) trị giá 200.000 đã chuyển khoản thanh toán cho người bán. 4 05/07/2021 Vietnam Nợ TK 156: 100.000  Hợp đồng mua hàng Airlines mua hàng hóa đồng bộ trong Có TK 331-N: 100.000  Biên bản giao nhận dây chuyền vận tải hàng không chưa  Hoá đơn mua hàng thanh toán cho  Biên bản xác nhận nợ người bán-N số tiền 100.000  Phiếu nhập kho 5 29/07/2021 Vietnam Airlines Nợ TK 151: 300.00  Hợp đồng mua hàng mua thiết bị máy  Giấy báo Nợ Có TK 112: 300.000 móc hàng không,  Hoá đơn thanh toán giá mua 300.000 đã thanh toán bằng chuyển khoản. Đến cuối tháng thiết bị này vẫn chưa về nhập kho 6 16/07/2021 Thiết bị đang đi Nợ TK 211: 200.000  Phiếu nhập kho đường ở tháng  Biên bản giao nhận Có TK 151: 200.000 trước về nhập kho, giá mua: 200.000 7 20/07/2021 Ứng tiền mua hàng Nợ TK 331-M: 90.000  Giấy báo Nợ 6 cho người bán M Có TK 112: 90.000  Hợp đồng mua hàng bằng chuyển khoản: 90.000 04 NVKT BÁN HÀNG 8 21/07/2021 Xuất kho hàng hoá Nợ TK 112: 1.000  Phiếu xuất kho (mỡ hàng không)  Hoá đơn bán hàng Có TK 511: 1.000 bán cho VietJet Air,  Biên bản giao hàng Nợ TK 632: 700.000  Giấy báo có giá vốn: 700.000 VietJet Air đã nhận hàng và thanh toán tiền cho đơn vị bằng chuyển khoản 9 23/07/2021 Xuất kho hàng hoá Nợ TK 131-B: 600.000  Phiếu xuất kho (40 mặt nạ dưỡng  Hoá đơn bán hàng Có TK 511: 600.000 khí) bán cho  Biên bản giao hàng Nợ TK 632: 300.000  Biên bản xác nhận Bamboo Airways- B , giá vốn Có TK 156: 300. Khách hàng đã nhận được hàng và chưa thanh toán 10 27/07/2021 Xuất kho hàng hoá Nợ TK 131-B: 700.000  Phiếu xuất kho ( 50 ghế máy bay) Nợ TK 111: 600.000  Hoá đơn bán hàng bán trực tiếp cho  Biên bảng giao hàng Có TK 511: 1.000  Phiếu thu tiền Bamboo Airways 7 -B, giá vốn Nợ TK 632: 800.000  Biên bản xác nhận 800.000, giá bán công nợ Có TK 156: 800.

Khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt 600.000 số còn lại nợ 11 30/07/2021 Xuất kho hàng hoá Nợ TK 157: 600.000  Phiếu xuất kho ( 50 seat belts ) gửi Có TK 156: 600.000 đi bán cho VietJet Air, giá vốn 600.000 05 NVKT LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 12 31/07/2021 Tính tiềnlương Nợ TK 642: 400.000  Bảng chấm công Có TK 334: 400.000 phải trả cho nhân  Bảng thanh toán viên bộ phận quản tiền lương lý doanh nghiệp tháng 07/2021: 400.000 13 31/07/2021 Trích BHXH, Nợ TK 642: 94.000  Bản kê trích nộp các BHYT, KPCĐ, khoản theo lương Có TK 338: 94.000 BHTN theo lương của nhân viên bộ phận quản lý tính vào chi phí theo 8 quy định 14 30/07/2021 Trích khấu hao tài Nợ TK 642: 10.000  Bảng tính phân bổ sản cố định dùng khấu hao tài sản cố Có TK 214: 10.000 cho bộ phận quản định lý doanh nghiệp 10.000 15 23/07/2021 Chi tiền mặt mua Nợ TK 642: 60.000  Phiếu chi thêm 5 máy lạnh, 2  Hoá đơn mua hàng Có TK 111: 60.000 máy in cho văn  Biên bản giao giao phòng của bộ phận nhận hàng quản lý: 60.000 16 30/07/2021 Chi phí điện, nước, Nợ TK 642: 40.000  Giấy báo Nợ điện thoại của bộ Có TK 112: 40.000 phận quản lý doanh nghiệp tháng 07/2021 đã chuyển khoản thanh toán 40.000 05 NVKT LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG 17 31/07/2021 Tính tiền lương Nợ TK 641: 200.000  Bảng chấm công phải trả cho nhân Có TK 334: 200.000  Bảng thanh toán viên bộ phận bán tiền lương hàng tháng 07/2021: 200.000 18 31/07/2021 Trích BHXH, Nợ TK 641: 47.000  Bản kê trích nộp các BHYT, KPCĐ, khoản theo lương Có TK 338: 47.000 9 BHTN theo lương của nhân viên bộ phận bán hàng tính vào chi phí theo quy định 19 15/07/2021 Chi phí quảng cáo Nợ TK 641: 20.000  Giấy xác nhận nợ cho sản phẩm mỡ  Hoá đơn Có TK 331: 20.000 hàng không chưa thanh toán 20.000 20 30/07/2021 Trích khấu hao tài Nợ TK 641: 5.000  Bảng tính phân bổ khấu hao tài sản cố sản cố định của bộ Có TK 214: 5.000 định phận bán hàng 5.000 21 30/07/2021 Chi phí điện, nước, Nợ TK 641: 30.000  Hoá đơn điện thoại của bộ  Giấy báo Nợ Có TK 112: 30.000 phận bán hàng tháng 07/2021 đã chuyển khoản thanh toán 30. CÁC BÚT TOÁN KẾT CHUYỂN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀO CUỐI KỲ KẾ TOÁN (ĐVT: 1000đ)  Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (511) = 1.000 Các nghiệp vụ liên quan: 10,11,12  Chi phí giá vốn hàng bán (632) = 700.000 Các nghiệp vụ liên quan: 10, 11, 12  Chi phí bán hàng (641) = 200.000 Các nghiệp vụ liên quan: 19, 20, 21, 22, 23  Chi phí quản lý doanh nghiệp (642) = 400.000 Các nghiệp vụ liên quan: 14, 15, 16, 17, 18 * KẾT CHUYỂN CHI PHÍ GIÁ VỐN HÀNG BÁN, CHI PHÍ BÁN HÀNG, CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP Nợ TK 911: 2.000 * KẾT CHUYỂN DOANH THU Nợ TK 511: 3.000 * XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH - Lợi nhuận trước thuế = Doanh thu - Chi phí = 3.000 - Chi phí thuế TNDN = Lợi nhuận trước thuế * tỷ suất thuế TNDN = 294.800 - Kết chuyển chi phí thuế TNDN Nợ TK 911: 58.800 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối = Lợi nhuận trước thuế - Chi phí thuế TNDN = 294.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phân Tích Nghiệp Vụ Kinh Tế Tại Vietnam Airlines" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các hoạt động kinh tế của Vietnam Airlines, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động và chiến lược phát triển của hãng hàng không này. Những điểm chính trong tài liệu bao gồm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, cách thức tối ưu hóa chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ. Đặc biệt, tài liệu còn chỉ ra những thách thức mà Vietnam Airlines đang phải đối mặt trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn nâng cao năng lực cạnh tranh của Vietnam Airlines trong hoạt động vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nơi cung cấp những giải pháp cụ thể nhằm cải thiện khả năng cạnh tranh của hãng. Ngoài ra, tài liệu Luận văn một số giải pháp phát triển mô hình hàng không chi phí thấp của Vietnam Airlines đến năm 2015 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các mô hình kinh doanh hiệu quả mà hãng đang áp dụng. Những tài liệu này không chỉ bổ sung thông tin mà còn mở ra nhiều góc nhìn mới về ngành hàng không tại Việt Nam.